MỞ ĐẦU 7 1. Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp 8 2. Tổng quan về những nghiên cứu, can thiệp liên quan đến đề tài 8 2.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu, can thiệp về trẻ chậm phát triển 8 ngôn ngữ trên thế giới 2.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu, can thiệp về trẻ chậm phát triển 14 ngôn ngữ tại Việt Nam 3 Ý nghĩa của vấn đề can thiệp 16 4 Mục đích can thiệp 17 5 Khách thể và vấn đề cần can thiệp 17 5.1 Khách thể can thiệp 17 5.2 Vấn đề cần can thiệp 17 6 Phƣơng pháp can thiệp 17 7 Phạm vi can thiệp 19 7.1 Phạm vi thời gian 19 7.2 Phạm vi không gian 19 7.3 Giới hạn nội dung can thiệp 19 NỘI DUNG CHÍNH 20 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 20 1.1 Khái niệm công cụ 20 1.1 Khái niệm Chậm phát triển ngôn ngữ 20 1.2 Khái niệm Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong hỗ 20 trợ hòa nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ 1.3 Sự khác nhau giữa Nhân viên Công tác xã hội với một số ngành 21 nghề trong hoạt động can thiệp cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ 1.4 Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ. Nguyên nhân trẻ chậm 22 phát triển ngôn ngữ 1.1 Nhận biết trẻ chậm phát triển ngôn ngữ 22 1.2 Nguyên nhân trẻ chậm phát triển ngôn ngữ 31 1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 32 1 Footer Page 3 of 107.
Header Page 4 of 107.1 Lý thuyết nhận thức – hành vi 32 1.2 Lý thuyết học tập xã hội 33 1.3 Lý thuyết Công tác xã hội với cá nhân 33 CHƢƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP 36 2.1 Vài nét về địa bàn can thiệp 36 2.2 Kế hoạch can thiệp 37 2.3 Kết quả can thiệp của bé Nguyễn M 38 2.1 Mô tả trường hợp 38 2.2 Kết quả sàng lọc 41 2.3 Tiến trình thực hiện hỗ trợ hòa nhập b Nguy n M 46 2.1 Nhân viên Công tác xã hội can thiệp với vai trò là giáo viên 46 2.2 Nhân viên Công tác xã hội với vai trò là người kết nối nguồn lực 59 2.4 Kết quả can thiệp của bé Lƣu T.1 Mô tả trường hợp 61 2.2 Kết quả sàng lọc 61 2.3 Tiến trình thực hiện hỗ trợ hòa nhập b Lưu T.1 Nhân viên Công tác xã hội can thiệp với vai trò là giáo viên 65 2.2 Nhân viên Công tác xã hội với vai trò là người kết nối nguồn lực 77 2.5 Lý giải lý do sử dụng phƣơng pháp Công tác xã hội với cá 79 nhân để can thiệp cho thân chủ 2.6 Phân tích và đánh giá các kỹ năng Công tác xã hội đã ứng dụng 79 2.7 Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phƣơng pháp ứng dụng 80 và kiến thức thực tế trong quá trình can thiệp.8 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp 81 2.1 Những thuận lợi trong quá trình can thiệp 81 2.2 Những khó khăn trong quá trình can thiệp 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84 KẾT LUẬN 84 KHUYẾN NGHỊ 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC 90 2 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - CPTNN: Chậm phát triển ngôn ngữ - CTXH: Công tác xã hội - NV CTXH: Nhân viên Công tác xã hội - GV : Giáo viên - MN: Mầm non - ABA (Applied Behevior Analysis): Ứng dụng phân tích hành vi - CARS (Childhood Autism Rating Scale): Bảng đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em - DSM (Diagnostic and Statical Manual of Mental Disorders): Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần - DENVER (Denver Developmental Screening Test): Trắc nghiệm Đánh giá sự phát triển tâm lý - vận động cho trẻ nhỏ - ICD (Internetional Classification of Diseases): Bảng phân loại bệnh quốc tế - TTK: Trẻ tự kỷ - TTNM: Trung Tâm Nắng Mai - GD & ĐT: Giáo Dục và Đào Tạo 3 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107.
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ (từ 0 – 6 tuổi) Bảng 1.2: Sự phát triển v h nh thức ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi Bảng 1.3: Sự phát triển v s dụng ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi Bảng 1.4: Sự phát triển v nội dung ngôn ngữ của trẻ từ 8 tháng tuổi – 9 tuổi Bảng 2.1: Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo (3– 4 tuổi). Bé Nguyễn M Bảng 2.2: Bảng đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo (3 – 4 tuổi).Đ 4 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đ tài: “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ hoà nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại trường mầm non (Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân nghiên cứu trên hai trường hợp trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyễn M và Lưu T.Đ)” là công tr nh nghiên cứu của cá nhân tôi.
Những kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, phù hợp với đ tài nghiên cứu của tôi. Tác giả luận văn Tạ Thị Ngọc Bích 5 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho tôi xin g i lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trần Thu Hương là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá tr nh nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đ tài : “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ hoà nhập cho trẻ chậm phát triển ngôn ngữ tại trường Mầm non (Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội với cá nhân nghiên cứu trên hai trường hợp trẻ chậm phát triển ngôn ngữ Nguyễn M và Lưu T.
Tôi cũng xin g i lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong khoa Xã hội học, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn đã đào tạo, cung cấp những kiến thức, phương pháp, kỹ năng để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu của m nh một cách thuận lợi nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban quản lý Trung tâm Nắng Mai và ban giám hiệu trường Mầm non Kid’s Color cùng toàn thể các cô giáo đã tạo đi u kiện cho tôi được tham gia trực tiếp vào các hoạt động học tập cùng thân chủ của m nh để thực hiện quá tr nh can thiệp trong thời gian 1 năm học. Do kiến thức và kỹ năng còn hạn chế nên luận văn sẽ còn những thiếu sót. Rất kính mong các thầy cô, các bạn độc giả đóng góp ý kiến để luận văn của tôi hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn! 6 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107. Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp Nhắc đến nhóm trẻ chậm phát triển ngôn ngữ (CPTNN) hầu hết các bậc phụ huynh cũng như đa số mọi người đ u có những hiểu lầm rằng những đứa trẻ này bị bệnh tự kỷ. Bởi lẽ những trẻ CPTNN cũng có nhi u điểm tương đồng với trẻ tự kỷ.
Hay nói một cách khác, việc CPTNN ở trẻ có thể chỉ là một biểu hiện nhỏ trong tập hợp các dấu hiệu của hội chứng tự kỷ. Hiện nay số lượng trẻ CPTNN ngày một tăng nhanh (trong đó có cả nhóm trẻ CPTNN tự kỷ và một tỷ lệ rất nhỏ trẻ CPTNN thông thường), đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh… Tại các Trung tâm, các trường chuyên biệt dạy trẻ tự kỷ (TTK) có một số lượng không ít những trẻ CPTNN đang được trị liệu ngôn ngữ với chương tr nh can thiệp chuyên biệt. Theo thống kê của Vụ giáo dục Mầm non – Bộ Giáo Dục & Đào Tạo (GD & ĐT) cho thấy tỷ lệ trẻ khuyết tật tham gia giáo dục hòa nhập chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng số trẻ cùng lứa tuổi. Thực tế cho thấy rằng trẻ CPTNN khi được nhận vào môi trường học hòa nhập còn gặp nhi u khó khăn trong việc giao tiếp, nhận thức hay các kỹ năng xã hội khác… Bên cạnh những khó khăn mang tính chủ quan là xuất phát từ chính bản thân trẻ có rất nhi u những nguyên nhân khách quan khác từ môi trường giáo dục hòa nhập.
Việc thiếu giáo viên chuyên môn hỗ trợ cho trẻ CPTNN hòa nhập tại các trường mầm non (MN) là một trong những nguyên nhân khách quan đó. Tại một số cơ sở giáo dục chuyên biệt đã cung cấp thêm mảng dịch vụ giáo viên (GV) hỗ trợ trẻ CPTNN tại các trường MN nhưng con số này còn khá eo hẹp. Và hầu như GV hỗ trợ đ u gặp cản trở từ môi trường làm việc không chuyên biệt này. Những GV làm công việc hỗ trợ trẻ CPTNN học hoà nhập không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn cần có những kỹ năng m m khác để vừa hỗ trợ trẻ học tập vừa không làm ảnh hưởng tới công việc của các GV trong trường hòa nhập.
Ở nước ta, việc chẩn đoán là do bác sĩ chuyên khoa v tâm thần hoặc tâm lý trẻ em, ngoài ra, không có sự phối hợp theo dõi của những nhân viên công tác xã hội (NV CTXH) hay GV chuyên biệt. Việc trị liệu cho trẻ CPTNN có thể có sự góp mặt của bác sĩ tâm lý, bác sĩ tâm thần, GV chuyên biệt. Tuy nhiên sự phối hợp giống như một ê kíp trị liệu của những thành viên này hầu như chưa có hoặc không khăng khít, đặc biệt là hầu như không có những NV CTXH đóng vai trò là người quản lý ca, người kết nối các mối quan hệ trong nhóm trị liệu. Mặc dù hiện nay vai 7 Footer Page 9 of 107.
Header Page 10 of 107. trò của các nhân viên công tác xã hội (NV CTXH) đã có mặt hầu hết trong các lĩnh vực xã hội. Tuy nhiên, tại các trung tâm chuyên biệt hay các trường khuyết tật vị trí, vai trò của những NV CTXH chưa thực sự được chú ý và phát huy hết hiệu quả. “Thực ra, đây là một vị trí góp phần quan trọng vào việc gắn kết các mối quan hệ của các thành viên trong gia đ nh trẻ với nhau, và trẻ với cơ sở trị liệu.
Nói một cách khác, người nhân viên xã hội chính là người liên kết và thống nhất các quan điểm , tạo nên sự thông hiểu lẫn nhau” [2, tr. Ngoài ra, ở mỗi một vị trí khác nhau th NV CTXH sẽ đóng những vai trò khác nhau và giúp đem lại lợi ích cao nhất cho thân chủ của m nh.