Tổng quan nghiên cứu

Trên thế giới hiện có khoảng 161 triệu người suy giảm thị lực và mù lòa, trong đó 90% đang sinh sống tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, cộng đồng người khiếm thị đối mặt với vô vàn rào cản xã hội và tâm lý tự ti, đặc biệt là cơ hội việc làm và tiếp cận công nghệ số. Báo cáo Đại hội đại biểu Hội người mù tỉnh Quảng Ninh lần thứ VII ghi nhận toàn tỉnh có trên 1.000 người khiếm thị; riêng tại xã Đông Xá, huyện Vân Đồn có 15 người khiếm thị, trong đó thôn Đông Trung là địa bàn tập trung nhiều người khiếm thị nhất với 05 trường hợp. Mặc dù Nhà nước đã ban hành Luật Người khuyết tật năm 2010 và Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020, công tác đào tạo nghề cho người khiếm thị tại địa phương trước đây chủ yếu dừng lại ở các nghề thủ công đơn điệu như massage (13 người) hoặc cạo phoi tre (23 người) với mức thu nhập khiêm tốn chỉ khoảng 2.000.000 đồng một tháng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu hụt trầm trọng về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng người khiếm thị tại địa phương ven biển, hải đảo. Mục tiêu cụ thể là khảo sát nhu cầu, đánh giá hiện trạng và ứng dụng quy trình công tác xã hội cá nhân nhằm huy động toàn diện các nguồn lực từ gia đình, tổ chức hội và chính quyền địa phương, hỗ trợ đào tạo thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tính cho thân chủ khiếm thị. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại thôn Đông Trung, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong khung thời gian từ tháng 06/2017 đến tháng 06/2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua việc nâng cao năng lực tự chủ cho thân chủ, phá vỡ tỷ lệ chỉ 2,98% hội viên biết dùng máy tính tại Hội Người mù huyện Vân Đồn, tạo tiền đề chuyển đổi sinh kế bền vững và thúc đẩy bình đẳng hòa nhập số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự phối hợp đa chiều của ba lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội then chốt:

  • Thuyết Thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Được ứng dụng để nhận diện và phân cấp nhu cầu của người khiếm thị từ mức độ sinh học cơ bản (ăn, ở, sinh hoạt), nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm gia đình đến nhu cầu bậc cao là được xã hội tôn trọng và tự khẳng định bản thân thông qua lao động trí tuệ. Việc đào tạo kỹ năng máy vi tính đáp ứng trực tiếp nhu cầu đỉnh cao về khẳng định giá trị bản thân của thân chủ.
  • Thuyết Hệ thống sinh thái của Ludwig von Bertalanffy, phát triển bởi Pincus và Minahan (1973): Xem xét thân chủ như một thực thể chịu sự tương tác mật thiết của ba hệ thống môi trường: hệ thống phi chính thức/thân tình (gia đình, người thân, xóm giềng), hệ thống chính thức (Hội Người mù huyện Vân Đồn, tổ sản xuất), và hệ thống xã hội tập trung (UBND xã Đông Xá, Trạm y tế, ngân hàng chính sách). Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò kích hoạt sự liên kết giữa các hệ thống này để tạo nguồn lực hỗ trợ thân chủ.
  • Thuyết Nhận thức - Hành vi (Sheldon, 1995): Giúp nhân viên công tác xã hội giải mã tâm lý tự ti, mặc cảm của người khiếm thị xuất phát từ nhận thức sai lệch về năng lực cá nhân. Qua trị liệu nhận thức, thân chủ thay đổi suy nghĩ, tái cấu trúc niềm tin và hình thành hành vi tích cực tham gia học tập công nghệ mới.
  • Các khái niệm công cụ chính: Luận văn chuẩn hóa các khái niệm về Người khiếm thị (người có thị lực dưới 3/10 đến trên mức không nhận thức sáng tối), Cộng đồng, Vận động nguồn lực cộng đồng và Can thiệp công tác xã hội cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu trường hợp kết hợp hành động can thiệp thực hành xã hội:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với khách thể nghiên cứu gồm 04 người khiếm thị tại thôn Đông Trung, 03 cán bộ lãnh đạo Hội Người mù huyện Vân Đồn (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên), 01 người sáng giúp việc cho Hội, cùng đại diện chính quyền địa phương và gia đình thân chủ. Trong đó, 01 trường hợp thân chủ điển hình tại thôn Đông Trung được lựa chọn để tiến hành can thiệp chuyên sâu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp phân tích 13 văn bản chính sách pháp luật về người khuyết tật; phỏng vấn sâu cá nhân bán cấu trúc; quan sát tham dự quá trình sinh hoạt và thao tác làm việc của cán bộ khiếm thị; ghi chép nhật ký công tác xã hội và vãng gia thực địa.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Áp dụng phân tích định tính dựa trên tiến trình can thiệp 7 bước của công tác xã hội cá nhân (tiếp cận, thu thập dữ kiện, chẩn đoán, lập kế hoạch, can thiệp trị liệu, lượng giá và kết thúc). Phương pháp này được lựa chọn vì tính linh hoạt, cho phép thấu hiểu sâu sắc đặc điểm tâm sinh lý nhạy cảm của người khiếm thị và đánh giá chuẩn xác từng nguồn lực hỗ trợ trong bối cảnh văn hóa làng xã địa phương.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Triển khai liên tục trong 12 tháng (từ tháng 06/2017 đến tháng 06/2018), chia thành các giai đoạn khảo sát, xây dựng kế hoạch và can thiệp thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tỷ lệ tiếp cận công nghệ thông tin ở mức rất thấp: Tại Hội Người mù huyện Vân Đồn, trong tổng số 67 hội viên (29 nam, 28 nữ) chỉ có đúng 02 người biết sử dụng máy vi tính (chiếm tỷ lệ 2,98%). Dù có 26,8% (18 người) biết đọc viết chữ nổi Braille và 77,6% (52 người) thường xuyên nghe đài radio, kỹ năng tin học vẫn là rào cản lớn do thiếu giáo viên và phương tiện chuyên dụng.
  • Đời sống kinh tế khó khăn và sinh kế hạn hẹp: Có tới 34,2% hội viên thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo (14 hộ nghèo chiếm 20,8% và 9 hộ cận nghèo chiếm 13,4%). Nghề nghiệp chính chỉ dựa vào làm tăm tre thủ công (vận động ủng hộ 6 vạn gói tăm), làm massage hoặc cạo phoi tre với thu nhập bình quân khoảng 2.000.000 đồng một tháng, chưa tạo được sự bứt phá về kinh tế.
  • Rào cản tâm lý xã hội và đặc thù địa bàn hải đảo: 100% người khiếm thị được khảo sát đều có tâm lý tự ti, thu mình và lo sợ thất bại. Địa hình huyện đảo Vân Đồn chia cắt, giao thông đi lại khó khăn khiến người khiếm thị phụ thuộc lớn vào người dẫn đường, hạn chế cơ hội tham gia các lớp tập huấn tập trung.
  • Hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp cá nhân: Thông qua việc vận động máy vi tính từ Hội Người mù, huy động sự kèm cặp của nhân viên sáng giúp việc và sự đồng thuận của gia đình, thân chủ tại thôn Đông Trung sau 12 tháng can thiệp đã thành thạo kỹ năng gõ bàn phím 10 ngón, làm chủ phần mềm đọc màn hình, tự soạn thảo văn bản hành chính và tham gia hỗ trợ công tác quản lý tại Hội.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tiếp cận máy tính thấp (2,98%) tại Vân Đồn phản ánh khoảng trống lớn trong chính sách đào tạo nghề cho người khiếm thị, nơi các lớp học truyền thống chủ yếu tập trung vào lao động cơ bắp thay vì ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu khẳng định rằng khiếm khuyết thị giác không làm suy giảm năng lực tư duy; ngược lại, sự bù trừ của thính giác và xúc giác cho phép người khiếm thị làm chủ máy tính hoàn hảo nếu có sự hỗ trợ của phần mềm đọc màn hình và quy trình đồng hành tâm lý phù hợp.

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu quốc tế của Brenda Gannon và Brian Nolan (2011) tại Ireland và Báo cáo Chiến lược Quốc gia về Người khuyết tật của Hội đồng Chính phủ Úc (2012), chỉ ra rằng công nghệ kỹ thuật số chính là chìa khóa tháo gỡ rào cản hòa nhập xã hội.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp tối ưu qua biểu đồ cơ cấu trình độ - việc làm của 67 hội viên (thể hiện rõ nét tương quan giữa tỷ lệ 2,98% biết tin học, 26,8% biết chữ Braille và 34,2% hộ nghèo/cận nghèo) kết hợp cùng bảng ma trận sinh thái nguồn lực (phân loại rõ nguồn lực tài chính, trang thiết bị máy tính, phần mềm đọc màn hình và nguồn nhân lực tình nguyện viên kèm cặp). Nghiên cứu khẳng định vai trò cầu nối không thể thay thế của nhân viên công tác xã hội trong việc kích hoạt mạng lưới an sinh cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng chương trình đào tạo tin học hòa nhập số chuyên biệt: UBND huyện Vân Đồn và Hội Người mù tỉnh Quảng Ninh cần phối hợp mở các lớp đào tạo máy vi tính có cài đặt phần mềm đọc màn hình miễn phí, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hội viên biết sử dụng máy vi tính từ 2,98% lên 15% trong giai đoạn 2019-2021.
  • Huy động và xã hội hóa nguồn lực thiết bị công nghệ: Kêu gọi các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhà hảo tâm tài trợ phòng máy vi tính chuyên dụng tại trụ sở Hội Người mù huyện Vân Đồn, trang bị tai nghe, bàn phím nổi và máy tính xách tay cho hội viên có hoàn cảnh khó khăn; thiết lập mạng lưới một người sáng kèm một người khiếm thị thực hành tối thiểu 3 buổi một tuần.
  • Chuyên nghiệp hóa công tác xã hội trong quản lý ca tại địa phương: UBND xã Đông Xá và các tổ chức đoàn thể cần bố trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách để sàng lọc, đánh giá tâm lý định kỳ cho 100% người khuyết tật trên địa bàn, áp dụng quy trình can thiệp cá nhân 7 bước để tháo gỡ mặc cảm tự ti.
  • Chuyển đổi cơ cấu sinh kế sang việc làm văn phòng và dịch vụ số: Đa dạng hóa ngành nghề cho người khiếm thị ngoài tăm tre và massage, định hướng các công việc nhập liệu, trực tổng đài, viết tin bài cộng tác báo chí, phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của hội viên từ 2.000.000 đồng lên trên 4.500.000 đồng một tháng trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công tác xã hội: Nguồn tài liệu thực chứng giá trị về quy trình can thiệp cá nhân 7 bước, kỹ thuật vãng gia, tham vấn tâm lý và phương pháp vận dụng thuyết hệ thống sinh thái vào thực hành can thiệp nhóm yếu thế.
  • Ban chấp hành Hội Người mù và các tổ chức của Người khuyết tật: Cẩm nang tham khảo thực tế về mô hình huy động nguồn lực xã hội hóa, phương pháp tổ chức lớp học tin học không rào cản và giải pháp quản lý hội viên hiệu quả tại cấp huyện, xã.
  • Cán bộ quản lý nhà nước ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ cấp cơ sở để xây dựng các chính sách an sinh xã hội, chương trình đào tạo nghề công nghệ số cho người khuyết tật theo tinh thần Luật Người khuyết tật 2010.
  • Gia đình có người khiếm thị và các tổ chức tình nguyện: Giúp nâng cao nhận thức về tiềm năng trí tuệ của người khiếm thị, trang bị kỹ năng giao tiếp thấu cảm và phương pháp đồng hành cùng người thân tự tin làm chủ công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

  • Người khiếm thị làm cách nào để thao tác và sử dụng máy vi tính hiệu quả? Người khiếm thị sử dụng máy vi tính thông qua bàn phím tiêu chuẩn kết hợp phần mềm đọc màn hình chuyên dụng giúp chuyển đổi toàn bộ văn bản và lệnh hiển thị thành âm thanh. Dựa vào sự nhạy bén của thính giác và xúc giác ngón tay, họ có thể soạn thảo văn bản, duyệt web và xử lý dữ liệu hành chính tương tự người mắt sáng.

  • Quy trình công tác xã hội cá nhân trong nghiên cứu gồm những bước nào? Tác giả triển khai quy trình chuẩn mực 7 bước: Tiếp cận thân chủ, Thu thập dữ kiện, Chẩn đoán vấn đề, Lập kế hoạch can thiệp, Thực hiện trị liệu nhận thức và vận động nguồn lực, Lượng giá kết quả học tập, và Kết thúc ca can thiệp kết hợp hỗ trợ duy trì việc làm sau đào tạo.

  • Thực trạng đào tạo nghề cho người khiếm thị tại Vân Đồn trước can thiệp ra sao? Trước can thiệp, đào tạo nghề còn rất đơn điệu, chủ yếu tập trung vào sản xuất tăm tre, làm massage cho 13 người và cạo phoi tre cho 23 người với thu nhập khoảng 2.000.000 đồng một tháng. Toàn huyện chỉ có 02 trên 67 hội viên (2,98%) có khả năng sử dụng máy tính vào công việc hành chính của Hội.

  • Nguồn lực cộng đồng trong nghiên cứu được cấu thành từ những yếu tố nào? Nguồn lực bao gồm 3 trụ cột: Nguồn lực nội tại của thân chủ (nghị lực, sự chăm chỉ); Nguồn lực phi chính thức (sự động viên và hỗ trợ sinh hoạt từ gia đình, xóm giềng); Nguồn lực chính thức (cơ sở vật chất, máy tính từ Hội Người mù, chính sách trợ cấp xã hội của chính quyền địa phương và sự kèm cặp của tình nguyện viên).

  • Nghiên cứu trường hợp tại thôn Đông Trung có khả năng nhân rộng không? Mô hình can thiệp cá nhân kết hợp vận động nguồn lực hoàn toàn có khả năng nhân rộng tới 15 người khiếm thị tại xã Đông Xá và hơn 1.000 người khiếm thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cung cấp giải pháp hòa nhập số thực chất cho các vùng nông thôn, ven biển.

Kết luận

  • Luận văn giải quyết thành công bài toán vận động nguồn lực cộng đồng hỗ trợ người khiếm thị học tin học tại một địa bàn huyện đảo đặc thù.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội của quy trình 7 bước công tác xã hội cá nhân kết hợp thuyết hệ thống sinh thái và thuyết nhận thức - hành vi.
  • Giúp thân chủ chuyển biến toàn diện từ tâm lý tự ti sang tự tin làm chủ công nghệ máy tính, tạo tiền đề sinh kế văn phòng bền vững.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và mô hình mẫu cho việc triển khai Đề án phát triển nghề Công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg tại cơ sở.
  • Đề ra lộ trình 2019-2022 nhằm phổ cập kỹ năng công nghệ thông tin cho 15% hội viên Hội Người mù toàn huyện.

Mô hình can thiệp này là minh chứng sống động cho thấy khi được tiếp sức bởi công tác xã hội chuyên nghiệp và sự chung tay của cộng đồng, người khiếm thị hoàn toàn có thể vượt qua bóng tối thị giác để làm chủ công nghệ tri thức. Các cấp, các ngành và toàn xã hội hãy tiếp tục nhân rộng mô hình đào tạo tin học hòa nhập, mở rộng cánh cửa tiếp cận thông tin bình đẳng cho cộng đồng người khuyết tật.