Luận văn hình thành năng lực tự đánh giá qua kiểm tra hóa vô cơ lớp 9

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hình thành năng lực tự đánh giá kết quả học tập qua hệ thống đề kiểm tra hóa học vô cơ lớp 9 THCS. Tài liệu hữu ích cho giáo viên.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hình thành năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 hiệu quả

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 trở thành yếu tố then chốt giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và kỹ năng học tập độc lập. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Dũng (2016), việc trang bị cho học sinh khả năng tự đánh giá không chỉ nâng cao chất lượng học tập mà còn thúc đẩy sự chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức hóa học vô cơ lớp 9. Thực tế cho thấy, đa số học sinh THCS vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên trong việc đánh giá kết quả học tập, dẫn đến thiếu thông tin phản hồi kịp thời để điều chỉnh phương pháp học. Do đó, xây dựng hệ thống công cụ và phương pháp hỗ trợ tự đánh giá học tập hóa học 9 là giải pháp cấp thiết. Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng, khi học sinh được hướng dẫn rõ ràng cách nhận diện điểm mạnh – yếu của bản thân qua các tiêu chí cụ thể, các em sẽ dần hình thành năng lực tự điều chỉnh học tập, từ đó cải thiện kết quả môn Hóa một cách bền vững.

1.1. Khái niệm năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9

Năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 được hiểu là khả năng học sinh tự nhận thức, phân tích và đưa ra nhận định khách quan về mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng thực hành cũng như thái độ trong quá trình học môn Hóa lớp 9. Theo Nguyễn Ngọc Dũng (2016), đây là năng lực cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông mới, giúp học sinh trở thành chủ thể tích cực trong học tập. Tự đánh giá không chỉ dừng ở việc chấm điểm bài làm, mà còn bao gồm việc so sánh kết quả với chuẩn đầu ra, xác định khoảng cách giữa hiện tại và mục tiêu, từ đó đề xuất kế hoạch cải thiện.

1.2. Vai trò của tự đánh giá trong học tập hóa học THCS

Tự đánh giá đóng vai trò trung tâm trong quá trình học tập chủ động. Khi học sinh hóa học 9 được rèn luyện kỹ năng này, các em có thể phát hiện sớm lỗ hổng kiến thức như hiểu sai về tính chất hóa học của oxit, bazơ hay viết sai phương trình hóa học. Nghiên cứu của Dũng (2016) chỉ ra rằng, học sinh tham gia nhóm thực nghiệm có sử dụng hệ thống đề kiểm tra phân hóa kèm hướng dẫn tự đánh giá đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng tới 18,7%. Điều này chứng minh rằng tự đánh giá học tập hóa học 9 không chỉ là kỹ năng phụ trợ mà là động lực thúc đẩy tiến bộ học thuật.

II. Thách thức khi triển khai tự đánh giá học tập hóa học 9

Mặc dù năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai trong thực tiễn giảng dạy vẫn gặp không ít rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là học sinh thiếu công cụ và tiêu chí rõ ràng để thực hiện tự đánh giá một cách khách quan. Nhiều em còn lúng túng khi phải đánh giá chính mình, dẫn đến xu hướng đánh giá quá cao hoặc quá thấp năng lực thực tế. Bên cạnh đó, giáo viên chưa được đào tạo bài bản về thiết kế hệ thống hỗ trợ tự đánh giá, khiến hoạt động này thường mang tính hình thức. Ngoài ra, chương trình Hóa học lớp 9 với các nội dung trừu tượng như phản ứng trao đổi, dãy hoạt động hóa học kim loại... đòi hỏi học sinh phải có nền tảng tư duy logic và khả năng phản xạ cao – điều không phải em nào cũng có. Nếu không có hướng dẫn cụ thể, tự đánh giá học tập hóa học 9 dễ trở thành gánh nặng thay vì công cụ hỗ trợ.

2.1. Thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn hóa

Học sinh thường không biết tiêu chí tự đánh giá học tập hóa học 9 nên dựa vào đâu. Nhiều em chỉ dựa vào điểm số bài kiểm tra mà không phân tích được nguyên nhân sai sót. Nguyễn Ngọc Dũng (2016) nhấn mạnh rằng, cần xây dựng bảng kiểm tự đánh giá (checklist) với các mức độ rõ ràng: “Hiểu rõ – Hiểu sơ bộ – Chưa hiểu” cho từng đơn vị kiến thức như tính chất axit, bazơ, muối. Thiếu công cụ này, học sinh dễ rơi vào trạng thái mơ hồ, làm giảm hiệu quả của tự đánh giá.

2.2. Tư duy lệ thuộc vào giáo viên vẫn phổ biến

Văn hóa giáo dục truyền thống khiến học sinh THCS quen với việc “chờ thầy cô chấm điểm”, thay vì chủ động phản tư. Điều này cản trở việc hình thành năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9. Nghiên cứu thực nghiệm tại hai trường THCS Mỹ Hà và Mỹ Thắng cho thấy, hơn 65% học sinh ban đầu không tin vào khả năng tự nhận xét của mình. Việc thay đổi tư duy này đòi hỏi thời gian và sự kiên trì từ cả giáo viên lẫn nhà trường.

III. Phương pháp hình thành năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9

Để phát triển năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9, cần kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực và công cụ đánh giá phù hợp. Một trong những giải pháp hiệu quả được đề xuất trong luận văn của Nguyễn Ngọc Dũng (2016) là sử dụng hệ thống đề kiểm tra phân hóa – bao gồm cả trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tự luận (TNTL) – đi kèm hướng dẫn tự đánh giá chi tiết. Mỗi đề kiểm tra được thiết kế theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, giúp học sinh dễ dàng xác định vị trí năng lực của mình. Ngoài ra, giáo viên nên tổ chức các hoạt động như “tự chấm bài theo đáp án mẫu”, “viết nhật ký học tập phản tư”, hoặc “thảo luận nhóm đánh giá lẫn nhau”. Những hoạt động này không chỉ cung cấp phản hồi tức thì mà còn rèn luyện kỹ năng tự điều chỉnh học tập – một thành phần cốt lõi của năng lực tự đánh giá.

3.1. Ứng dụng hệ thống đề kiểm tra phân hóa

Hệ thống đề kiểm tra phân hóa là công cụ then chốt giúp học sinh hóa học 9 thực hiện tự đánh giá chính xác. Mỗi câu hỏi được gắn với chuẩn kiến thức – kỹ năng cụ thể, kèm theo thang điểm và hướng dẫn chấm chi tiết. Sau khi làm bài, học sinh đối chiếu với đáp án, tự chấm điểm và ghi chú lý do sai (ví dụ: “nhầm lẫn tính chất của CO2 và SO2”). Nghiên cứu của Dũng (2016) chứng minh rằng nhóm học sinh sử dụng hệ thống này có khả năng tự điều chỉnh học tập cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.

3.2. Tổ chức hoạt động phản tư sau mỗi chủ đề

Sau khi học xong một chủ đề như “Kim loại” hay “Phi kim”, học sinh được yêu cầu viết phiếu phản tư trả lời các câu hỏi: “Tôi đã hiểu gì?”, “Tôi còn vướng mắc ở đâu?”, “Tôi sẽ làm gì để cải thiện?”. Hoạt động này giúp củng cố năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 bằng cách biến quá trình học thành chuỗi phản hồi liên tục. Đây cũng là cách để học sinh phát triển tư duy phản biện – một năng lực quan trọng trong thế kỷ 21.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tự đánh giá hóa học 9

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Nguyễn Ngọc Dũng (2016) tại hai trường THCS ở Hà Nội đã cung cấp bằng chứng thực tiễn về hiệu quả của việc hình thành năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9. Kết quả cho thấy, học sinh trong nhóm thực nghiệm không chỉ đạt điểm số cao hơn mà còn thể hiện sự tự tin, chủ động trong học tập. Tỷ lệ học sinh có khả năng phát hiện và sửa lỗi sai trong bài làm tăng từ 42% lên 76% sau 8 tuần can thiệp. Ngoài ra, giáo viên cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập: học sinh hỏi nhiều hơn, tham gia thảo luận sôi nổi và tự giác ôn tập theo kế hoạch cá nhân. Điều này khẳng định rằng, tự đánh giá học tập hóa học 9 không chỉ là kỹ năng học thuật mà còn là chìa khóa mở ra tự học suốt đời.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại THCS Mỹ Hà và Mỹ Thắng

Thực nghiệm được tiến hành với 120 học sinh lớp 9, chia thành nhóm thực nghiệm và đối chứng. Nhóm thực nghiệm sử dụng hệ thống đề kiểm tra phân hóa kèm hướng dẫn tự đánh giá. Sau 8 tuần, điểm trung bình nhóm thực nghiệm là 7,8, cao hơn nhóm đối chứng (6,5). Đặc biệt, 82% học sinh thực nghiệm cho biết “biết rõ mình yếu ở phần nào và cách khắc phục”, trong khi chỉ 35% ở nhóm đối chứng có nhận định tương tự.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Giáo viên tham gia nghiên cứu đánh giá cao tính khả thi của phương pháp. Một giáo viên chia sẻ: “Học sinh bắt đầu tự hỏi: ‘Thưa cô, em sai ở đâu?’ thay vì ‘Thưa cô, em được mấy điểm?’”. Đây là dấu hiệu rõ rệt cho thấy sự chuyển dịch từ học để thi sang học để hiểu – mục tiêu cốt lõi của năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9.

V. Hướng phát triển năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 trong tương lai

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, năng lực tự đánh giá học tập hóa học 9 có thể được nâng tầm nhờ công nghệ. Các nền tảng học trực tuyến có thể tích hợp trắc nghiệm tự động chấm điểm kèm phản hồi tức thì, giúp học sinh tự đánh giá liên tục và chính xác hơn. Ngoài ra, việc lồng ghép tự đánh giá vào chương trình chính khóa – thay vì chỉ là hoạt động phụ – sẽ tạo điều kiện để mọi học sinh đều được rèn luyện kỹ năng này. Nguyễn Ngọc Dũng (2016) khuyến nghị cần xây dựng bộ công cụ tự đánh giá chuẩn hóa cho từng chủ đề Hóa học lớp 9, đồng thời tổ chức tập huấn cho giáo viên về thiết kế và hướng dẫn tự đánh giá. Về lâu dài, năng lực tự đánh giá nên được xem như một năng lực cốt lõi, đánh giá song song với kiến thức chuyên môn.

5.1. Tích hợp công nghệ vào quá trình tự đánh giá

Ứng dụng AI và học máy có thể phân tích lỗi sai của học sinh theo thời gian thực, đề xuất bài tập bù đắp lỗ hổng kiến thức. Ví dụ, nếu học sinh liên tục nhầm lẫn giữa phản ứng thế và phản ứng trao đổi, hệ thống sẽ tự động gửi bài tập củng cố kèm video hướng dẫn. Đây là hướng đi hứa hẹn để tự đánh giá học tập hóa học 9 trở nên cá nhân hóa và hiệu quả hơn.

5.2. Đưa tự đánh giá vào đánh giá định kỳ

Hiện nay, tự đánh giá chưa được tính vào điểm số chính thức. Tuy nhiên, nếu được lồng ghép như một phần của đánh giá quá trình (formative assessment), học sinh sẽ coi trọng hoạt động này hơn. Một số nước như Phần Lan đã áp dụng mô hình “học sinh tự đánh giá – giáo viên xác nhận”, giúp tăng tính minh bạch và trách nhiệm học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học hình thành năng lực tự đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua hệ thống đề kiểm tra phần hóa học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Các loại hợp chất vô cơ. Hệ thống đề kiểm tra chương 2: Kim loại.--- 2-2 2+cs+£sz+zszcsez 50 2. Hệ thống đề kiểm tra chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hỌC.

Phương pháp sử dụng hệ thống đề kiểm tra phần Vô cơ lớp 9 THCS. Đối với giáo viÊn. Đối với học sinh.c n1 1S vn ST kệt 79 2. Thiết kế tiêu chí và công cụ đánh giá việc hình thành năng lực tự đánh giá kết quả hoc tập của học sinh.

Tiêu chí đánh giá việc hình thành năng lực tự đánh giá kết quả học tập của học sinh.-------cc c2 20202020001 2 2 201v ng vn nh vn sa 80 2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá việc hình thành năng lực tự đánh giá kết quả hoc tập của học sinh.---- c2 SE Sky 81 Tiểu kết chương 2. 2c 122011112221 1111 115111111 2111k TT vay 84 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm.

Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm.---- 85 DANH MỤC CAC BANG Tên bảng Trang Bang 1. Bảng sô lượng phiêu điều tra.

Y kiến HS về việc sử dụng các loại tài liệu tham khảo. Bảng thông kê sô lượng HS có một số biêu hiện của năng lực TDG 10) 5 id Q0 HH HT TK TT TK KH no tk nh nh 22 Bảng 2. Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương l: các loại hợp chất VÔ CƠ. 2202020202000 202 0 cece eee HH ĐH ng ng HH ĐK.

ĐK ki kg 0x ra 20 Bảng 2. Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương 2: kim loại. Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố các nguyên tô hóa học.4: Bảng kiêm quan sát mức độ dat được năng lực TDG KQHT.

Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của năng luc TDG KQHT. Két qua GV đánh giá mức độ đạt được năng lực TDG KQHT của HS 88 Bảng 3. Số lượng phiếu tự đánh giá. Tự đánh giá của HS sau khi kết thúc chương l.

Tự đánh giá của HS sau khi kết thúc chương 2. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra chương Ì. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiêm tra chương 1. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chương | trường THCS Mỹ Hà.

Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chương | trường THCS Mỹ Thắng. Thông số xem xét sự khác biệt số liệu thống kê của hai lớp (TN và DC) bài kiểm tra chương Ï. Bảng thống kê điêm bài kiểm tra chương 2. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra chương 2 94 Bảng 3.

Phân phối tần số, tan suat và tần suất tích lũy bài kiêm tra chương 2 95 trường THCS Mỹ Hà. HH ĐH ĐK nh engage Bảng 3. phân phôi tân sô, tân suât và tân suât tích lũy bài kiêm tra chương 2 96 trường THCS Mỹ Thắng. Thông sô xem xét sự khác biệt số liệu thống kê của hai lớp (TN va| 96 DC) bài kiểm tra chương 2.

- -cc c1 1122221111221 1111 551111111 crke MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyên từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp tiếp cận năng lực của người học. Dé thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyên từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phâm chất; đồng thời phải chuyên cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiêm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề. Để nâng cao chất lượng giáo dục ngoài việc đổi mới nội dung và phương pháp day học (PPDH) thì việc đổi mới phương pháp kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng.

Đổi mới kiểm tra — đánh giá là động lực để đổi mới PPDH và ngược lai đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng dé đổi mới kiểm tra — đánh giá. Kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng và chủ yếu để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Ngoài việc giáo viên (GV) đánh giá học sinh (HS) còn phải chú trọng hướng dẫn HS phát triển khả năng tự kiểm tra - đánh giá và kiểm tra - đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá (TĐG) đúng mức độ tiếp thu kiến thức, kĩ năng, năng lực và điều chỉnh kịp thời bản thân trong quá trình học tập là năng lực rất cần mà nhà trường phải trang bị cho HS Việc TDG kết qua học tập (KQHT) của HS có vai trò quan trọng, nó giúp HS tự đưa ra những nhận xét, tự bình luận về năng lực của bản thân trong công việc học tập qua đó có những định hướng điều chỉnh cách học nhằm nâng cao chất lượng học tập và phát huy nội lực của bản thân.

Bên cạnh đó TĐG là một khâu quan trọng trong quá trình tự học nói riêng và quá trình giáo dục (GD) nói chung. Thực tế cho thay việc đánh giá KQHT của HS chủ yếu là do giáo viên (GV) nên HS chưa thé có đầy đủ các thông tin phản hồi để tự điều chỉnh quá trình học tập của mình. Do đó, hoạt động đánh giá KQHT cần phải có sự tham gia của chính HS vì chính các em mới hiểu bản thân các em hơn cả, các em có thé TDG được mức độ nắm kiến thức và sự phát triển năng lực của mình so với yêu cầu của GV và chuẩn môn học dưới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, trên thị trường, sách tham khảo về câu hỏi và bài tập hóa học có rất nhiều, nhưng HS không biết lựa chọn loại sách nào giúp tăng cường khả năng tự kiểm tra — đánh giá năng lực của bản thân thực sự có hiệu quả.

DANH MỤC CÁC BIEU DO Tên biểu đồ Trang Hình 3. Đồ thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 1 - trường THCS 0/0 a1 92 Hình 3. Dé thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 1 — trường THCS Mỹ Thắng. TQ Q22 2011111111225 1 551111111 k 112215111 se 92 Hình 3.

Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiêm tra chương | trường ¡: 952. Đô thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiêm tra chương 1 trường THCS Mỹ Thắng. - -Lcc c2 1122011112222 1111 1112111111 5111111 2 này 94 Hình 3. Đô thị cột biêu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 - trường THCS OS ae 95 Hình 3.

Đồ thị cột biểu diễn kết qua bài kiểm tra chương 2 — trường THCS Mỹ Thắng. - cQ 2222211111 11121 2125511111 k 1121511111 2255 ch 95 Hình 3. Do thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 trường THCS Mỹ Hà. L1 1111999 121211212522111 11111111 1E nnnn TT TT 220111111111 k ke 96 Hình 3.

Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 trường ¡: 952. 2 ằằẼẼẼ 96 DANH MỤC CAC BANG Tên bảng Trang Bang 1. Bảng sô lượng phiêu điều tra. Y kiến HS về việc sử dụng các loại tài liệu tham khảo.

Bảng thông kê sô lượng HS có một số biêu hiện của năng lực TDG 10) 5 id Q0 HH HT TK TT TK KH no tk nh nh 22 Bảng 2. Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương l: các loại hợp chất VÔ CƠ. 2202020202000 202 0 cece eee HH ĐH ng ng HH ĐK. ĐK ki kg 0x ra 20 Bảng 2.

Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương 2: kim loại. Các mức độ về kiến thức cần đạt được — chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố các nguyên tô hóa học.4: Bảng kiêm quan sát mức độ dat được năng lực TDG KQHT. Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của năng luc TDG KQHT.

Két qua GV đánh giá mức độ đạt được năng lực TDG KQHT của HS 88 Bảng 3. Số lượng phiếu tự đánh giá. Tự đánh giá của HS sau khi kết thúc chương l. Tự đánh giá của HS sau khi kết thúc chương 2.

Bảng thống kê điểm bài kiểm tra chương Ì. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiêm tra chương 1. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chương | trường THCS Mỹ Hà. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chương | trường THCS Mỹ Thắng.

Thông số xem xét sự khác biệt số liệu thống kê của hai lớp (TN và DC) bài kiểm tra chương Ï. Bảng thống kê điêm bài kiểm tra chương 2. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra chương 2 94 Bảng 3. Phân phối tần số, tan suat và tần suất tích lũy bài kiêm tra chương 2 95 trường THCS Mỹ Hà.

HH ĐH ĐK nh engage Bảng 3. phân phôi tân sô, tân suât và tân suât tích lũy bài kiêm tra chương 2 96 trường THCS Mỹ Thắng. Thông sô xem xét sự khác biệt số liệu thống kê của hai lớp (TN va| 96 DC) bài kiểm tra chương 2. - -cc c1 1122221111221 1111 551111111 crke DANH MỤC CÁC BIEU DO Tên biểu đồ Trang Hình 3.

Đồ thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 1 - trường THCS 0/0 a1 92 Hình 3. Dé thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 1 — trường THCS Mỹ Thắng. TQ Q22 2011111111225 1 551111111 k 112215111 se 92 Hình 3. Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiêm tra chương | trường ¡: 952.

Đô thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiêm tra chương 1 trường THCS Mỹ Thắng. - -Lcc c2 1122011112222 1111 1112111111 5111111 2 này 94 Hình 3. Đô thị cột biêu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 - trường THCS OS ae 95 Hình 3. Đồ thị cột biểu diễn kết qua bài kiểm tra chương 2 — trường THCS Mỹ Thắng.

- cQ 2222211111 11121 2125511111 k 1121511111 2255 ch 95 Hình 3. Do thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 trường THCS Mỹ Hà. L1 1111999 121211212522111 11111111 1E nnnn TT TT 220111111111 k ke 96 Hình 3. Đồ thị đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra chương 2 trường ¡: 952.

Lựa chọn nội dung thực nghiệm 3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm. Xử lý kết quả thực nghiệm.

Kết quả thực nghiệm sư phạm. Phân tích kết quả thực nghiệm. Tiểu kết chương 3. KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ.

1 2201112221111 12111111 11k TT vay TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lựa chọn nội dung thực nghiệm 3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm.

Xử lý kết quả thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ