Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Hoàng Thọ (hoàn thành năm 2022) nghiên cứu về đề tài "Hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội" dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Về tính cấp thiết, thực tiễn hơn 35 năm Đổi mới của Việt Nam khẳng định quan điểm kết hợp nội lực và ngoại lực; trong đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thông qua hoạt động của khu vực doanh nghiệp FDI được xác định là một trong những trụ cột tăng trưởng. Hà Nội với vị thế là Thủ đô, trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế, có sức hấp dẫn lớn đối với dòng vốn FDI. Hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã đóng góp tích cực vào đời sống kinh tế - xã hội (KT - XH) Thủ đô. Tuy nhiên, giai đoạn 2010-2021 cũng bộc lộ nhiều hạn chế: hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có xu hướng giảm, hiệu quả xuất khẩu giảm, hiệu quả đóng góp ngân sách thấp hơn mặt bằng chung, tăng năng suất lao động và chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng, hiệu quả giải quyết việc làm suy giảm, trách nhiệm xã hội ở mức "trên mức tuân thủ" và công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức. Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận FDI ở tầm quốc gia hoặc tại các địa phương khác; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả KT - XH của khu vực này đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài; từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Luận giải cơ sở lý luận về hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội (xây dựng quan niệm, xác định tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng); khảo sát về kinh nghiệm nâng cao hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI ở một số địa phương trong và ngoài nước, từ đó, rút ra bài học có thể tham khảo cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội theo các tiêu chí đánh giá đã đề xuất, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Nghiên cứu toàn diện ở góc độ vĩ mô những lợi ích KT - XH mà doanh nghiệp FDI mang lại cho thành phố Hà Nội theo 7 tiêu chí: (1) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; (2) Đóng góp vào xuất khẩu; (3) Đóng góp ngân sách nhà nước; (4) Mức độ cải thiện năng lực công nghệ và năng suất lao động; (5) Đóng góp tạo việc làm; (6) Đóng góp tạo thu nhập; (7) Mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và cải thiện môi trường.
- Về không gian: Giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Khảo sát chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010-2020; các quan điểm và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả KT - XH tổng hợp của FDI.
Về các công trình nghiên cứu nước ngoài:
- Hướng tiếp cận hiệu quả kinh tế: Li X. khẳng định mối quan hệ nội sinh giữa FDI và tăng trưởng, trong đó tương tác với nguồn nhân lực đem lại tác động tích cực nhưng khoảng cách công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa tạo tác động tiêu cực. Nghiên cứu tại Pakistan giai đoạn 1971-2013 chỉ ra mối quan hệ nhân quả hai chiều trong ngắn hạn và một chiều trong dài hạn giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu tại Ấn Độ xác định độ trễ thời gian để dòng vốn FDI phát huy tác động tích cực tối đa đến tăng trưởng kinh tế là từ 1 đến 6 năm, trong đó tác động rõ rệt nhất đạt được ở độ trễ 3 năm. Nghiên cứu trường hợp thành phố Tô Châu (Trung Quốc) chỉ rõ đóng góp của khu vực FDI chưa tương xứng với quy mô vốn do thiếu liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp bản địa và năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) còn hạn chế. Phân tích hơn 1.000 doanh nghiệp sản xuất tại Ấn Độ (1994-2008) ghi nhận tác động tràn tích cực, tập trung ở nhóm ngành công nghệ cao. Nghiên cứu tại Ai Cập (1990-2007) cho thấy dòng vốn FDI tổng thể có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế do tác động lấn át tại các ngành dịch vụ, viễn thông và bán lẻ khi năng lực hấp thụ trong nước không đủ.
- Hướng tiếp cận hiệu quả xã hội: Báo cáo của OECD (2008) chỉ rõ các công ty đa quốc gia có thể cải thiện việc làm và tiền lương nhưng cũng có nguy cơ làm suy giảm quy mô kinh tế của doanh nghiệp bản địa nếu thiếu chính sách trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu tại 16 khu vực ở Kazakhstan (2003-2013) ghi nhận FDI tác động tích cực đến tiêu dùng, việc làm và giảm nghèo, nhưng tác động tiêu cực đến giáo dục và môi trường. Các nghiên cứu tại Trung Quốc về quy định môi trường và dữ liệu 272 thành phố cấp tỉnh (2003-2017) cho thấy dòng vốn FDI làm gia tăng mức độ ô nhiễm khi đi kèm phân cấp tài khóa và công nghệ tiếp nhận ở mức thấp.
- Hướng tiếp cận hiệu quả KT - XH tổng hợp: Alse J. xem xét nhận thức người dân tại hai thành phố Chennai và Bangalore (Ấn Độ) về tác động kinh tế, xã hội và văn hóa của FDI. Nghiên cứu tại Singapore đánh giá FDI qua ba trụ cột phát triển bền vững, chỉ ra FDI thúc đẩy tăng trưởng và cải thiện môi trường nhưng lại làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập. Nghiên cứu về FDI Trung Quốc tại châu Phi ghi nhận đóng góp tích cực vào các mục tiêu phát triển bền vững về năng lượng, việc làm và cơ sở hạ tầng, song tác động ở khía cạnh xã hội chưa đáng kể.
Về các công trình nghiên cứu trong nước:
- Hướng tiếp cận hiệu quả kinh tế: Nguyễn Thị Cành, Trần Hùng Sơn (2009) lượng hóa vai trò FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1988-2008, chỉ ra khi tỷ trọng vốn FDI giải ngân trên GDP tăng 1% thì GDP tăng 0,194%. Trịnh Minh Tâm (2016) đánh giá tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chế biến chế tạo tại Hà Nội. Hồ Sỹ Hòa, Nguyễn Hoàng Hà (2017) xác định khi FDI tăng 1% thì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đại diện 6 vùng tăng 0,014% và tác động tích cực lên tốc độ tăng trưởng 0,031%. Nguyễn Hoàng Phương (2021) phân tích vai trò của dòng vốn FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hướng tiếp cận hiệu quả xã hội: Phạm Thị Hoàng Hà (2009) khảo sát thực trạng việc làm, thu nhập và đời sống công nhân nữ ngoại tỉnh trong các doanh nghiệp FDI tại Hà Nội. Phạm Thị Phương Loan (2011) chỉ ra tác động của FDI đến chỉ số phát triển con người (HDI) thấp hơn mức đóng góp vào thu nhập bình quân đầu người. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Trần Toàn Thắng (2015) ghi nhận FDI ít tác động giảm nghèo trên diện rộng, nhưng ở nhóm ngành có cường độ vốn trung bình, cứ 1% vốn FDI tăng thêm giúp tỷ lệ đói nghèo giảm 0,08%. Đinh Đức Trường (2015) điều tra 80 doanh nghiệp FDI tại 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương) về quản lý và chi phí môi trường. Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh (2011-2014) chỉ ra xu hướng đảo chiều thu nhập của lao động trong doanh nghiệp FDI xuất khẩu nhờ dịch chuyển sang ngành thâm dụng công nghệ. Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Thu Nga (2019) nghiên cứu tại Thái Nguyên, chỉ ra các vấn đề xã hội đi kèm dòng vốn FDI như an ninh trật tự và đình công.
- Hướng tiếp cận hiệu quả KT - XH và hệ thống chỉ tiêu: Đinh Thúy Phương (2007) đề xuất 4 chỉ tiêu hiệu quả FDI (ICOR, tỷ lệ xuất khẩu/vốn thực hiện, tỷ lệ nộp ngân sách/vốn thực hiện, vốn thực hiện/lao động trực tiếp). Dương Thị Bình Minh, Phùng Thị Cẩm Tú (2009) nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả KT - XH của FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lâm Thùy Dương (2011) và Phạm Thị Thúy (2018) nghiên cứu hiệu quả KT - XH của FDI tại Vĩnh Phúc (Phạm Thị Thúy sử dụng 7 tiêu chí định tính và định lượng). Đào Thị Cẩm Nhung cùng cộng sự (2020) nghiên cứu tại Quảng Ngãi. Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Hoàng Dương (2021) rà soát các tiêu chí đánh giá FDI tại Việt Nam. Bùi Việt Cường, Vũ Hải Hà (2021) đề xuất hệ thống chỉ tiêu gồm 27 chỉ tiêu kinh tế, 11 chỉ tiêu xã hội và 10 chỉ tiêu môi trường.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong nước tiếp cận FDI từ góc độ kinh tế phát triển hoặc quản lý kinh tế nói chung, hoặc nghiên cứu trên phạm vi cả nước và các địa bàn như Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống và toàn diện hiệu quả KT - XH của khu vực doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị, xem xét lợi ích địa phương thu được trong tương quan so sánh với chi phí nguồn lực bỏ ra thông qua chuỗi số liệu thực chứng 2010-2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên:
- Các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về xuất khẩu tư bản: V.I. Lênin chỉ rõ bản chất các nước xuất khẩu tư bản luôn tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời các nước nhập khẩu tư bản cũng có thể tranh thủ nguồn lực này để phát triển kinh tế.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về mở cửa và tiếp nhận ngoại lực: Được khẳng định trong "Lời kêu gọi Liên Hợp Quốc" (tháng 12/1946) về việc sẵn sàng mở cửa tiếp nhận đầu tư của các nhà tư bản, chuyên gia kỹ thuật nước ngoài.
- Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước về FDI và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Các lý thuyết kinh tế về hiệu quả: Khái niệm hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối). Luận án kế thừa cách tiếp cận của các tác giả Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Hà Thanh Việt (2005), Vũ Chí Lộc (1995), Dương Mạnh Hải (2003), Nguyễn Văn Giao (2016) và Phạm Thị Thúy (2018).
Về khái niệm doanh nghiệp FDI, luận án phân tích quy định của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và OECD (xác định ngưỡng sở hữu tối thiểu 10% cổ phần hoặc quyền biểu quyết), đối chiếu với Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 và định nghĩa của Tổng cục Thống kê (trang 261: khu vực kinh tế có vốn FDI không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài). Tác giả đưa ra định nghĩa sử dụng trong luận án: "Doanh nghiệp có vốn FDI là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập theo quy định của pháp luật, có nhà ĐTNN là thành viên hoặc cổ đông và không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp bao nhiêu".
Quan niệm về hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI tại Hà Nội được tác giả xác định: là phạm trù phản ánh mức độ những lợi ích KT - XH mà Hà Nội nhận được thông qua hoạt động của doanh nghiệp FDI trên địa bàn, so với những chi phí mà doanh nghiệp FDI và Hà Nội phải bỏ ra trong một thời gian nhất định. Để phù hợp với dữ liệu vĩ mô sẵn có, tác giả sử dụng chỉ số "vốn đầu tư thực hiện" làm đại diện cho chi phí.
| Tiêu chí đánh giá hiệu quả KT - XH |
Chỉ số đo lường cụ thể được tác giả xác lập |
| 1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế |
- Tỷ trọng GRDP của khu vực FDI trong tổng GRDP của Hà Nội. - Hệ số sử dụng vốn đầu tư (ICOR) theo công thức: $ICOR = \frac{V_1}{G_1 - G_0}$ ($V_1$ là vốn đầu tư thực hiện; $G_1, G_0$ là GRDP năm nghiên cứu và năm trước đó). |
| 2. Đóng góp vào xuất khẩu |
- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI trong tổng kim ngạch xuất khẩu Thành phố. - Tỷ lệ giá trị kim ngạch xuất khẩu trên vốn đầu tư thực hiện. |
| 3. Đóng góp ngân sách nhà nước |
- Tỷ trọng thu ngân sách từ khu vực FDI trong tổng thu ngân sách Thành phố. - Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư thực hiện. |
| 4. Năng lực công nghệ và năng suất lao động |
- Tỷ lệ vốn đầu tư cho R&D trên vốn đầu tư thực hiện. - Tỷ lệ vốn đầu tư cho R&D trên doanh thu thuần sản xuất kinh doanh năm trước. - Mức độ thực hiện chuyển giao công nghệ. |
| 5. Đóng góp tạo việc làm |
- Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên số lao động làm việc trực tiếp trong doanh nghiệp FDI. |
| 6. Đóng góp tạo thu nhập |
- Tỷ lệ tổng thu nhập của người lao động trên vốn đầu tư thực hiện của khu vực FDI. |
| 7. Trách nhiệm xã hội và môi trường |
- Chỉ số tuân thủ pháp luật lao động, an sinh xã hội. - Chỉ số trên mức tuân thủ đối với cộng đồng và công tác bảo vệ môi trường. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 5 phương pháp:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu hiệu quả của doanh nghiệp FDI trong mối quan hệ biện chứng với phát triển KT - XH Thủ đô, xu hướng vận động của dòng vốn quốc tế và yêu cầu phát triển bền vững (sử dụng xuyên suốt các chương).
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Tập trung vào bộ 7 tiêu chí đánh giá cốt lõi, xem xét hiệu quả KT - XH là tiêu chuẩn cao nhất (sử dụng xuyên suốt các chương).
- Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để xử lý chuỗi số liệu thứ cấp theo thời gian, so sánh khu vực FDI với các khu vực kinh tế khác và với bình quân chung của Thành phố.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 (tổng thuật tài liệu, tìm khoảng trống) và Chương 3 (đánh giá thành tựu, hạn chế).
- Phương pháp kết hợp logic với lịch sử: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 (rút ra bài học kinh nghiệm) và Chương 3 (làm rõ nguyên nhân và vấn đề thực tiễn đặt ra).
Nguồn dữ liệu của luận án là dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội và các báo cáo ngành trong giai đoạn 2010-2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả tổng hợp của dòng vốn FDI. Tác giả khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được thành ba kết luận học thuật:
- Hoạt động của các doanh nghiệp FDI tạo ra tác động hai mặt đối với nước tiếp nhận đầu tư; mức độ tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào khung thể chế, định hướng thu hút và năng lực hấp thụ của nền kinh tế sở tại.
- Có sự thống nhất trong giới nghiên cứu khi coi hiệu quả KT - XH là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá vai trò của khu vực doanh nghiệp FDI.
- Nghiên cứu ở cấp độ địa phương đòi hỏi bộ tiêu chí riêng biệt có tính đến yếu tố liên kết vùng và đặc thù địa bàn.
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, Chương 1 xác lập ba nhóm vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: làm rõ khung lý luận và bài học kinh nghiệm; đánh giá đúng thực trạng hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Hà Nội theo các tiêu chí đã định lượng; đề xuất quan điểm và giải pháp có tính khả thi đến năm 2030.
Chương 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế và ba đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp FDI: quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài; quyền tổ chức quản lý và phân phối thu nhập phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp; chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan.
Chương này luận giải nội hàm nâng cao hiệu quả KT - XH; phân tích vai trò, trách nhiệm của 4 nhóm chủ thể tham gia quá trình này gồm: chính quyền địa phương tiếp nhận đầu tư (chủ thể giữ vai trò quan trọng nhất), doanh nghiệp FDI, người lao động trong doanh nghiệp FDI và người dân địa phương nơi tiếp nhận đầu tư. Tác giả xây dựng chi tiết bộ 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI tại Hà Nội, đồng thời khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra các bài học tham khảo cho Thủ đô.
Chương 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 3 trình bày các số liệu thực chứng và phân tích thực trạng hoạt động của khu vực doanh nghiệp FDI tại Hà Nội giai đoạn 2010-2020 dựa trên hệ thống bảng biểu và đồ thị:
| Bảng / Hình trong luận án |
Nội dung số liệu thực chứng được phân tích |
| Bảng 3.1 |
Số doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội tại thời điểm 31/12 hàng năm giai đoạn 2010-2019. |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu doanh nghiệp có vốn FDI phân theo quy mô lao động. |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu doanh nghiệp có vốn FDI phân theo quy mô vốn. |
| Bảng 3.4 |
Hệ số ICOR của khu vực doanh nghiệp có vốn FDI giai đoạn 2011-2020. |
| Bảng 3.5 |
Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư thực hiện của khu vực FDI. |
| Bảng 3.6 |
Mức độ đóng góp của doanh nghiệp FDI trong cải thiện năng lực công nghệ giai đoạn 2010-2018. |
| Bảng 3.7 |
Khoảng cách tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên số lao động trực tiếp trong doanh nghiệp FDI. |
| Hình 3.1 & Hình 3.2 |
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh và tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp FDI. |
| Hình 3.3 & Hình 3.4 |
Tỷ trọng GRDP và vốn đầu tư thực hiện; tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu trên vốn đầu tư thực hiện. |
| Hình 3.5 & Hình 3.6 |
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên số lao động trực tiếp; tỷ lệ thu nhập lao động trên vốn đầu tư thực hiện. |
Về mặt thành tựu, khu vực doanh nghiệp FDI đóng góp tích cực vào tăng trưởng GRDP, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào nguồn thu ngân sách Thành phố, tạo việc làm cho lượng lớn lao động, nâng cao thu nhập và duy trì chỉ số tuân thủ pháp luật lao động tương đối tốt.
Về mặt hạn chế, luận án chỉ rõ:
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có xu hướng suy giảm (thể hiện qua biến động của hệ số ICOR).
- Tỷ lệ giá trị xuất khẩu trên vốn đầu tư thực hiện giảm sút.
- Đóng góp ngân sách nhà nước trên mỗi đơn vị vốn đầu tư thực hiện còn thấp hơn mức mặt bằng chung của Thành phố.
- Tốc độ tăng năng suất lao động và hoạt động chuyển giao công nghệ chưa đạt yêu cầu; tỷ lệ chi tiêu cho R&D còn thấp.
- Khả năng tạo việc làm trên quy mô vốn có xu hướng giảm; các hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội ở mức "trên mức tuân thủ" và giải pháp bảo vệ môi trường chưa được thực hiện tương xứng.
Tác giả phân tích các nguyên nhân khách quan, chủ quan và xác định các vấn đề thực tiễn đặt ra cần giải quyết, đặc biệt là mâu thuẫn giữa quy mô thu hút vốn FDI và chất lượng hiệu quả KT - XH mang lại cho Thủ đô.
Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
Chương 4 xác định hệ thống các quan điểm định hướng nâng cao hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI gắn liền với chiến lược phát triển bền vững của Thủ đô; lấy hiệu quả KT - XH làm tiêu chuẩn cao nhất; kết hợp nội lực và ngoại lực; chuyển từ thu hút FDI theo số lượng sang chọn lọc theo chất lượng công nghệ và tiêu chuẩn môi trường; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2030 tập trung vào:
- Hoàn thiện quy hoạch phân bổ không gian và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với các dự án FDI.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm gia tăng tỷ lệ nội địa hóa và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI.
- Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghệ của các tập đoàn đa quốc gia.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi quy định bảo vệ môi trường, sàng lọc công nghệ và phòng ngừa các hành vi chuyển giá, trốn thuế.
- Thiết lập cơ chế định kỳ đánh giá hiệu quả KT - XH của khu vực FDI ở cấp Thành phố.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 4 điểm đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Xây dựng quan niệm, xác định hệ thống 7 tiêu chí đánh giá và chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI phù hợp với cấp độ địa phương là thành phố Hà Nội.
- Tổng kết và gợi mở các bài học kinh nghiệm thực tiễn có khả năng vận dụng cho thành phố Hà Nội từ khảo cứu kinh nghiệm của các địa phương trong và ngoài nước.
- Chỉ ra hệ thống các vấn đề thực tiễn cần giải quyết thông qua phân tích khách quan thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế về hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI giai đoạn 2010-2020.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội với tầm nhìn đến năm 2030.
Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất chính quyền thành phố Hà Nội cần thay đổi phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ ưu đãi thuế đơn thuần sang hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công; xây dựng cơ chế giám sát thực thi chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp FDI đang hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn tiếp cận số liệu thống kê ở cấp địa phương, luận án chủ yếu sử dụng các chuỗi số liệu thứ cấp sẵn có giai đoạn 2010-2020. Việc sử dụng "vốn đầu tư thực hiện" làm biến số đại diện duy nhất cho chi phí vĩ mô chưa bóc tách và phản ánh được toàn bộ các ngoại tác tiêu cực phi tài chính như chi phí xử lý ô nhiễm môi trường hay chi phí an sinh xã hội gián tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát sau năm 2020 để phân tích tác động của các biến động kinh tế toàn cầu và dịch bệnh đối với hiệu quả khu vực FDI.
- Tiến hành các điều tra chọn mẫu sơ cấp tại các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp phụ trợ nội địa nhằm định lượng chi tiết mức độ chuyển giao công nghệ, tác động tràn và liên kết sản xuất.
- Nghiên cứu mô hình hóa các tổn thất về môi trường và đánh giá hiệu quả xã hội theo từng phân ngành kinh tế kỹ thuật cụ thể tại Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Về mặt học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Phần xây dựng khung lý thuyết và bộ 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả KT - XH cấp địa phương có thể được kế thừa trong các nghiên cứu thực chứng tương tự tại các tỉnh, thành phố khác.
Về mặt thực tiễn chính sách: Công trình cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội (Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội) trong việc thẩm định, lựa chọn dự án đầu tư nước ngoài, xây dựng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ và thiết lập bộ chỉ số giám sát định kỳ hiệu quả KT - XH của khu vực FDI trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa "Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài" như thế nào?
Dựa trên việc rà soát quy định của IMF, OECD, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020 và Tổng cục Thống kê, tác giả định nghĩa: "Doanh nghiệp có vốn FDI là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập theo quy định của pháp luật, có nhà ĐTNN là thành viên hoặc cổ đông và không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp bao nhiêu".
2. Chỉ tiêu nào được luận án lựa chọn làm đại diện cho chi phí khi đánh giá hiệu quả KT - XH vĩ mô?
Luận án lựa chọn chỉ số "vốn đầu tư thực hiện" làm biến số đại diện cho chi phí mà doanh nghiệp FDI và xã hội (thành phố Hà Nội) phải bỏ ra để đối chiếu với các lợi ích KT - XH thu được.
3. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp FDI tại Hà Nội gồm bao nhiêu tiêu chí?
Tác giả xây dựng bộ tiêu chí gồm 7 tiêu chí: (1) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế (GRDP, ICOR); (2) Đóng góp vào xuất khẩu; (3) Đóng góp ngân sách nhà nước; (4) Cải thiện năng lực công nghệ và năng suất lao động; (5) Đóng góp tạo việc làm; (6) Đóng góp tạo thu nhập; (7) Thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
4. Luận án áp dụng công thức nào để tính hệ số ICOR của khu vực FDI?
Hệ số ICOR được tính theo công thức:
$$ICOR = \frac{V_1}{G_1 - G_0}$$
Trong đó: $V_1$ là vốn đầu tư thực hiện năm nghiên cứu; $G_1$ là GRDP năm nghiên cứu; $G_0$ là GRDP năm trước năm nghiên cứu. Tác giả nhấn mạnh việc tính ICOR theo giai đoạn sẽ phản ánh thực chất hiệu quả hơn tính theo từng năm do độ trễ tác động của vốn FDI.
5. Luận án trích dẫn nghiên cứu thực nghiệm nào về độ trễ tác động tích cực tối đa của dòng vốn FDI?
Luận án dẫn chứng nghiên cứu tại Ấn Độ cho thấy độ trễ thời gian cần thiết để nguồn vốn FDI phát huy tác động tích cực tối đa đến tăng trưởng kinh tế nằm trong khoảng từ 1 đến 6 năm, và tác động rõ rệt nhất đạt được khi độ trễ là 3 năm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hoàng Thọ đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hiệu quả KT - XH của doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới giác độ kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với phân tích thống kê thực chứng giai đoạn 2010-2020, công trình đã xây dựng thành công bộ 7 tiêu chí đánh giá cấp địa phương và chỉ rõ những mâu thuẫn nội tại giữa tốc độ thu hút vốn và chất lượng đóng góp thực tế. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất đến năm 2030 cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quản trị và định hướng phát triển bền vững dòng vốn FDI tại Thủ đô.