Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023 chứng kiến làn sóng chuyển đổi số mạnh mẽ cùng với việc áp dụng các chuẩn mực an toàn vốn khắt khe theo Basel II và Basel III. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) nổi lên như một điểm sáng tiên phong về ngân hàng số. Đến ngày 31/12/2023, TPBank đã mở rộng mạng lưới vượt mốc 132 chi nhánh và phòng giao dịch tại 34 tỉnh, thành phố, tập trung nhiều nhất tại Hà Nội với 37 điểm và Thành phố Hồ Chí Minh với 36 điểm. Vốn điều lệ của ngân hàng đạt mức ấn tượng 22.016,35 tỷ đồng, phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô nền tảng.

Tuy nhiên, sự bùng nổ về mạng lưới và chuyển đổi số cũng đặt ra thách thức lớn về tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị rủi ro tín dụng. Đặc biệt trong năm 2023, lợi nhuận sau thuế của TPBank ghi nhận mức giảm 28,71%, rơi xuống 4.463,12 tỷ đồng sau khi đạt đỉnh 6.260,74 tỷ đồng vào năm 2022. Vấn đề cốt lõi đặt ra là liệu tốc độ gia tăng chi phí nhân sự và tài sản có tương xứng với năng lực sinh lời thực tế của ngân hàng hay không.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại; đo lường và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của TPBank trong giai đoạn 2018 - 2023 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính kết hợp phương pháp đường bao dữ liệu; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2025 - 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các thước đo định lượng chuẩn xác giúp nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực đầu vào, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn và tạo đà bứt phá bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hàm sản xuất và chi phí trong ngành ngân hàng do Sealey và Lindley khởi xướng năm 1977, kết hợp cùng lý thuyết sản xuất hiện đại của Shephard năm 2015. Theo đó, hoạt động của ngân hàng thương mại được xem xét dưới hai góc độ tiếp cận: tiếp cận sản xuất coi ngân hàng sử dụng lao động, vốn và công nghệ để tạo ra dịch vụ tài chính; trong khi tiếp cận trung gian coi ngân hàng là cầu nối huy động tiền gửi để cấp tín dụng sinh lời.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung đánh giá chất lượng tài chính CAMEL tiêu chuẩn với các ngưỡng sinh lời cốt lõi: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt tối thiểu từ 1,5% trở lên và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt tối thiểu từ 15% trở lên. Nghiên cứu cũng kế thừa lý thuyết hiệu quả kinh tế của Farrell năm 1957 và mô hình đường bao dữ liệu (DEA) do Charnes, Cooper và Rhodes phát triển năm 1978.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Thứ nhất, ngân hàng thương mại theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 là định chế tài chính đặc biệt kinh doanh tiền tệ, cung ứng dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng vì mục tiêu lợi nhuận. Thứ hai, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào khan hiếm để tối đa hóa đầu ra với chi phí thấp nhất. Thứ ba, tỷ lệ lãi cận biên (NIM) đo lường khả năng sinh lời thuần từ hoạt động huy động và cho vay so với tổng tài sản sinh lời. Thứ tư, hiệu quả kỹ thuật theo quy mô thay đổi (VRS) phản ánh năng lực quản trị nguồn lực không phụ thuộc vào quy mô tuyệt đối của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu bảng cân bằng gồm TPBank và 10 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết có quy mô vốn và thị phần hàng đầu tại Việt Nam như Vietcombank, Techcombank, MB Bank, VietinBank và BIDV trong giai đoạn 6 năm liên tục từ 2018 đến 2023, tạo ra tổng số 66 quan sát phân tích. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất về thị phần, mức độ chuẩn hóa của dữ liệu tài chính kiểm toán và tính khả thi trong việc xây dựng đường biên hiệu quả chung cho toàn ngành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa các chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM) và mô hình đường bao dữ liệu phi tham số (DEA) là vì các chỉ số tài chính truyền thống chỉ đánh giá được tỷ lệ giữa hai biến số riêng lẻ mang tính thời điểm. Ngược lại, mô hình DEA định hướng đầu vào theo quy mô biến đổi (VRS) cho phép xử lý đồng thời 3 biến đầu vào gồm chi phí nhân viên, giá trị tài sản cố định, vốn chủ sở hữu và 3 biến đầu ra gồm thu nhập lãi, thu nhập ngoài lãi, giá trị nợ xấu. Toàn bộ quy trình tính toán được thực hiện khách quan qua phần mềm chuyên dụng Stata và DEA Solve, loại trừ các sai số giả định dạng hàm toán học. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất hoàn toàn từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2023 và thống kê từ Ngân hàng Nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn điều lệ và năng lực huy động vốn của TPBank bứt phá mạnh mẽ nhưng đang bước vào chu kỳ tăng trưởng chậm lại. Vốn điều lệ tăng 3,28 lần, từ 6.718 tỷ đồng năm 2018 lên 22.016,35 tỷ đồng năm 2023, trong đó năm 2021 ghi nhận mức tăng đột biến lên 15.818 tỷ đồng. Tiền gửi của khách hàng tăng trưởng 173,53% trong cả giai đoạn, từ 76.138,06 tỷ đồng năm 2018 lên 208.261,56 tỷ đồng năm 2023; riêng giai đoạn 2021 - 2022 tăng trưởng vọt 39,69%, nhưng đến năm 2023 tốc độ tăng trưởng tiền gửi chậm lại rõ rệt chỉ còn 6,82%.

Thứ hai, kết quả lợi nhuận và các chỉ số sinh lời có sự điều chỉnh sâu sau chu kỳ đạt đỉnh. Lợi nhuận sau thuế của TPBank tăng liên tục từ 1.805,24 tỷ đồng năm 2018 lên đỉnh cao 6.260,74 tỷ đồng vào năm 2022, trước khi sụt giảm 28,71% trong năm 2023 xuống còn 4.463,12 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu cũng giảm tốc từ mức 41,93% năm 2021 xuống 12,23% năm 2022 và chỉ còn 8,52% năm 2023.

Thứ ba, sự mất cân đối giữa chi phí tiền lương và năng suất lao động diễn ra rõ rệt trong năm cuối chu kỳ nghiên cứu. Số lượng cán bộ nhân viên tăng từ 4.985 người năm 2018 lên đỉnh điểm 8.405 người năm 2022, sau đó giảm nhẹ 1,40% xuống 8.287 người năm 2023. Trong khi chi phí lương bình quân tăng liên tục 50,93% từ 302,83 triệu đồng/năm lên 457,06 triệu đồng/năm năm 2023, thì năng suất lao động sau khi đạt kỷ lục 744,88 triệu đồng/người năm 2022 đã giảm mạnh 27,70% trong năm 2023.

Thứ tư, điểm hiệu quả kỹ thuật DEA cho thấy TPBank duy trì vị thế cạnh tranh tích cực nhưng chịu áp lực lãng phí cục bộ ở nguồn lực chi phí hoạt động và tài sản cố định phục vụ mở rộng mạng lưới số hóa tự động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận và hiệu quả sinh lời của TPBank trong năm 2023 xuất phát từ môi trường vĩ mô đầy thách thức. Thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp trầm lắng đã đẩy tỷ lệ nợ xấu tiềm ẩn lên cao, buộc ngân hàng phải gia tăng mạnh mẽ chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Đồng thời, mặt bằng lãi suất huy động neo cao vào nửa đầu năm 2023 đã làm co hẹp biên lãi thuần (NIM) khi ngân hàng không thể chuyển đổi toàn bộ áp lực chi phí vốn sang lãi suất cho vay khách hàng.

Khi so sánh với các ngân hàng dẫn đầu, TPBank thể hiện sự linh hoạt vượt trội trong chuyển đổi số nhưng biên an toàn tài chính còn khoảng cách nhất định. Điển hình, Techcombank duy trì tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) chỉ ở mức 31 - 32% nhờ tối ưu hóa quy trình tự động, đồng thời tỷ suất sinh lời ROE vượt 20% và ROA đạt mức 3,7%. Trong khi đó, Vietcombank giữ vững tỷ lệ ROA trung bình 1,6% và đạt điểm hiệu quả DEA lên tới 0,92 nhờ vị thế nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn dồi dào với chi phí vốn cực thấp.

Trong báo cáo phân tích, dữ liệu biến động này có thể được trình bày trực quan thông qua đồ thị kết hợp: trục sơ cấp dạng cột biểu diễn quy mô lợi nhuận sau thuế và số lượng cán bộ nhân viên, trục thứ cấp dạng đường thể hiện mức biến thiên của năng suất lao động và lương bình quân qua từng năm. Kết hợp với bảng ma trận xếp hạng điểm hiệu quả DEA của 10 ngân hàng, nhà quản trị có thể dễ dàng nhận diện lượng dư thừa đầu vào ở chi phí nhân sự và tài sản cố định chưa khai thác hết công suất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục cho vay và đa dạng hóa nghiệp vụ cấp tín dụng. Chủ thể thực hiện là Khối Khách hàng Cá nhân phối hợp cùng Khối Quản trị Rủi ro. Ngân hàng cần tập trung đẩy mạnh phân khúc bán lẻ, tài trợ chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và hạn chế tín dụng rủi ro cao. Mục tiêu cụ thể là duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn từ 14% đến 16%/năm, kéo giảm tỷ lệ nợ xấu nội bảng xuống dưới mức 1,8% trong mốc thời gian hoàn thành từ năm 2025 đến 2027.

Thứ hai, gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thông qua hệ sinh thái số toàn diện. Chủ thể thực hiện là Khối Ngân hàng Số và Khối Khách hàng Doanh nghiệp. TPBank cần đẩy mạnh cung cấp giải pháp tài chính số hóa như nền tảng TPBank Biz, thẻ tín dụng trực tuyến TPBank Evo và giải pháp siêu thanh toán không dùng tiền mặt. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi đạt mức 28% đến 30% trong tổng thu nhập hoạt động vào năm 2028.

Thứ ba, tối ưu hóa hiệu quả vận hành của mạng lưới LiveBank và hệ thống chi nhánh. Chủ thể thực hiện là Khối Vận hành và Khối Công nghệ Thông tin. Ngân hàng cần chuẩn hóa giao diện người dùng theo xu hướng tương tác thông minh, tích hợp sâu trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc phân luồng và xử lý giao dịch tự động 24/7. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) về mức dưới 35%, đồng thời tăng năng suất xử lý giao dịch tại mỗi điểm LiveBank thêm 25% trong giai đoạn 2025 - 2026.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn nhân lực và chuẩn hóa hệ thống đánh giá theo năng suất giá trị gia tăng. Chủ thể thực hiện là Khối Quản trị Nguồn nhân lực. Cần triển khai các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu lớn và số hóa quy trình tư vấn; gắn kết cơ chế lương thưởng trực tiếp với chỉ số hoàn thành công việc và mức độ đóng góp lợi nhuận ròng. Mục tiêu là đưa tốc độ tăng năng suất lao động đạt trên 15%/năm và kiểm soát tốc độ tăng chi phí lương bình quân trong ngưỡng 7% đến 9%/năm từ nay đến năm 2030.

Về phía chính sách, Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thử nghiệm công nghệ tài chính (Fintech Sandbox) và cấp hạn mức tín dụng linh hoạt dựa trên mức độ tuân thủ tiêu chuẩn an toàn Basel III của từng tổ chức tín dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và các nhà hoạch định chiến lược tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong cũng như các ngân hàng cổ phần tư nhân. Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng chính xác về điểm hiệu quả kỹ thuật và chi phí vận hành, giúp lãnh đạo ngân hàng có căn cứ xác thực để phân bổ vốn, cắt giảm các chi phí lãng phí đầu vào và thiết lập mục tiêu kinh doanh đến năm 2030.

Thứ hai, các chuyên viên phân tích tài chính, quỹ đầu tư và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán quan tâm đến mã cổ phiếu TPB. Dữ liệu chi tiết 6 năm về vốn điều lệ, biên lãi thuần, diễn biến năng suất lao động và khả năng sinh lời cung cấp góc nhìn sâu sắc để định giá cổ phiếu chính xác và dự báo rủi ro danh mục.

Thứ ba, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực về phương pháp kết hợp giữa phân tích tỷ số tài chính cổ điển với mô hình quy hoạch toán học phi tham số DEA trong việc lượng hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Thứ tư, các chuyên viên nghiên cứu chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra giám sát tài chính. Luận văn mang lại bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa đẩy mạnh số hóa tự động với sức khỏe bảng cân đối tài sản của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là bước ngoặt quan trọng nhất về quy mô vốn của TPBank trong giai đoạn nghiên cứu? Trả lời: Bước ngoặt lớn nhất diễn ra vào năm 2021 khi vốn điều lệ của TPBank tăng vọt lên 15.818 tỷ đồng và tiếp tục đạt 22.016,35 tỷ đồng vào cuối năm 2023, tức tăng gấp 3,28 lần so với năm 2018. Mức tăng trưởng đột phá này đã gia tăng bộ đệm vốn chủ sở hữu, nâng cao tỷ lệ an toàn vốn CAR và củng cố vững chắc khả năng hấp thụ rủi ro của ngân hàng.

Câu hỏi 2: Tại sao nghiên cứu lại kết hợp chỉ số tài chính truyền thống với phương pháp đường bao dữ liệu DEA? Trả lời: Các chỉ số tài chính như ROA hay ROE chỉ đo lường được hiệu quả đơn lẻ giữa một đầu ra và một đầu vào tại một thời điểm cố định. Phương pháp DEA tối thiểu hóa đầu vào theo quy mô thay đổi (VRS) khắc phục nhược điểm này bằng cách tính toán đồng thời nhiều biến đầu vào và đầu ra, xác định chính xác điểm lãng phí tài nguyên và xếp hạng hiệu quả khách quan giữa các ngân hàng.

Câu hỏi 3: Đâu là nguyên nhân trực tiếp khiến lợi nhuận của TPBank sụt giảm trong năm 2023? Trả lời: Lợi nhuận sau thuế của TPBank giảm 28,71% xuống còn 4.463,12 tỷ đồng năm 2023 sau khi lập kỷ lục 6.260,74 tỷ đồng vào năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu do mặt bằng chi phí vốn huy động tăng cao khiến biên lãi thuần co hẹp, đồng thời ngân hàng phải chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khi nợ xấu toàn ngành có xu hướng tăng.

Câu hỏi 4: Năng suất lao động của cán bộ nhân viên TPBank biến động như thế nào qua các năm? Trả lời: Năng suất lao động bình quân đạt đỉnh cao 744,88 triệu đồng/người vào năm 2022 cùng thời điểm lợi nhuận đạt mức kỷ lục, nhưng đã giảm 27,70% vào năm 2023. Ngược lại, mức lương bình quân vẫn tăng đều đặn từ 302,83 triệu đồng/năm năm 2018 lên 457,06 triệu đồng/năm năm 2023, đòi hỏi ngân hàng phải cơ cấu lại hiệu suất lao động.

Câu hỏi 5: Hệ sinh thái LiveBank đã đóng góp ra sao vào hiệu quả huy động vốn của ngân hàng? Trả lời: Hệ sinh thái LiveBank giao dịch tự động 24/7 giúp TPBank mở rộng tệp khách hàng nhanh chóng mà không phải gánh chịu chi phí mở mới các chi nhánh truyền thống tốn kém. Nhờ đó, quy mô tiền gửi khách hàng đã bứt phá tăng 39,69% trong giai đoạn 2021 - 2022, đạt mức tổng quy mô huy động 208.261,56 tỷ đồng vào cuối năm 2023.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại thông qua sự kết hợp giữa hệ thống tỷ số tài chính CAMEL và mô hình phi tham số DEA.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng quy mô tài chính của TPBank giai đoạn 2018 - 2023 với vốn điều lệ đạt 22.016,35 tỷ đồng và tổng tiền gửi khách hàng chạm mốc 208.261,56 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn điều chỉnh của năm 2023 khi lợi nhuận sau thuế giảm 28,71% và năng suất lao động giảm 27,70%, tạo sức ép lên chi phí vận hành và quản trị nợ xấu.
  • Khẳng định giá trị đột phá của mô hình ngân hàng số LiveBank nhưng chỉ rõ yêu cầu cấp bách trong việc tối ưu hóa tỷ lệ chi phí trên thu nhập để duy trì tỷ suất sinh lời vượt trội.
  • Hoạch định đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ đa dạng hóa danh mục tín dụng, tăng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi đến tinh gọn nguồn nhân lực chất lượng cao.

Về lộ trình tiếp theo, TPBank cần khẩn trương rà soát lại định mức chi phí vận hành và tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời trước quý IV năm 2025, hướng tới bảo đảm các chỉ tiêu an toàn vốn theo chuẩn mực Basel III và giữ vững vị thế tiên phong trong kỷ nguyên số đến năm 2030. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia phân tích tài chính hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị từ luận văn này để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược và quản trị tài chính doanh nghiệp.