i BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- NGUYỄN MINH PHÚC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 6034201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Vĩnh Hùng TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLĐT SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2013 Nhận xét của Người hướng dẫn khoa học (tối đa 1 trang A4) 1. Họ và tên học viên: NGUYỄN MINH PHÚC Khóa: 19 2. Đề tài nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 4. Họ tên Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Vĩnh Hùng 5. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học, TS. Nguyễn Vĩnh Hùng, về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị, gợi ý khoa học quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn và tri ân tới Thầy cô Ban giám hiệu, Khoa tài chính doanh nghiệp, Viện nghiên cứu sau đại học và tất cả quý thầy cô trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường đại học kinh tế TP. Tác giả xin cám ơn chị Phạm Thị Thu Hồng đã giúp đỡ, hỗ trợ về dữ liệu để thực hiện luận văn. Và cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ trong suốt thời gian hoàn thành luận văn. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Học viên Nguyễn Minh Phúc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn và những người mà tác giả đã cảm ơn. Số liệu thống kê được lấy từ báo cáo tài chính được công bố của các ngân hàng, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 08 Năm 2013 Tác giả Nguyễn Minh Phúc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v Danh mục từ viết tắt: CTV Cấu trúc vốn DN Doanh nghiệp NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMCPVN Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam VCSH Vốn chủ sở hữu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi Danh mục bảng: Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến CTV ngân hàng Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nhân tố tác động lên CTV NHTMCPVN Bảng 4.1: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và 4 biến độc lập Bảng 4.2: Kết quả hồi quy đòn bẩy tài chính của 27 NHTMCP Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Hausman Test Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả sử dụng hiệu ứng cố định trên mô hình 4 biến Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và 6 biến độc lập Bảng 4.6: Kết quả hồi quy đòn bẩy tài chính của 8 NHTMCP niêm yết Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả sử dụng hiệu ứng cố định trên mô hình 6 biến.8: Kết quả hồi quy đòn bẩy tài chính của 8 NHTMCP niêm yết sau khi điều chỉnh bằng phương pháp Durbin – Watson.9: Kết quả hồi quy đòn bẩy tài chính của 8 NHTMCP niêm yết sau khi điều chỉnh bằng việc sử dụng dữ liệu năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii Mục lục Tóm tắt. Tổng quan các nghiên cứu trước đó . Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu . Xây dựng các biến số và giả thiết nghiên cứu . Tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (Market to book ratio-MTB). Quy mô ngân hàng (SIZE). Tài sản thế chấp (Collateral - COLL) . Mô hình nghiên cứu .2 Giới thiệu mô hình nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu .1 Kết quả phân tích hồi quy 4 nhân tố với 27 NHTMCPVN đối với đòn bẩy tài chính.1 Kết quả mô hình hồi quy đối với đòn bẩy tài chính .2 Kết quả mô hình hồi quy 4 biến với 27NHTMCPVN đối với đòn bẩy tài .2 Kết quả mô hình hồi quy 6 nhân tố tác động trên 8 NHTMCP niêm yết.1 Kết quả mô hình hồi quy đối với đòn bẩy tài chính .2 Kết quả mô hình hồi quy đối với đòn bẩy tài chính kết hợp hiệu ứng biến cố .3 Kết quả nghiên cứu tổng thể.1 Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTB) .4 Tài sản thế chấp (COLL) . 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 37 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Tóm tắt: Lý thuyết cấu trúc vốn (CTV) hiện đại bắt nguồn từ bài viết của Modigliani và Miller (1958) với tên gọi là học thuyết MM. Hiện nay ngày càng có nhiều bài nghiên cứu về cấu trúc vốn của doanh nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong đó, các bài viết nghiên cứu về cấu trúc vốn của Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu cấu trúc vốn của các doanh nghiệp phi tài chính. Các bài nghiên cứu về cấu trúc vốn của các định chế tài chính trung gian nói chung và ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế về mặt số lượng. Bài nghiên cứu này cung cấp thêm các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng việc sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Trong đó, mô hình tập trung vào các nhân tố chủ yếu tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại với các đặc thù riêng khác hẳn các loại hình doanh nghiệp còn lại. Kết quả bài nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp như quy mô, lợi nhuận, tài sản thế chấp, cổ tức cũng tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Riêng biến rủi ro biến động giá và giá trị sổ sách trên giá trị thị trường vì lý do khách quan của thị trường Việt Nam nên chưa thấy có tác động đến cấu trúc vốn của các NHTMCP Việt Nam. Từ khóa: Cấu trúc vốn, ngân hàng thương mại, đòn bẩy tài chính, quy mô, lợi nhuận, tài sản hữu hình, cổ tức, rủi ro. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giới thiệu Về mặt lý thuyết, có 2 trường phái lý thuyết nổi tiếng nhất về cấu trúc vốn là lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu của Modigliani – Miller (MM) và lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn của MM trong môi trường có thuế và chi phí kiệt quệ tài chính cho rằng giá trị của doanh nghiệp không tăng mãi khi doanh nghiệp khi doanh nghiệp tăng nợ bởi lợi ích của tấm chắn thuế, bởi vì khi nợ gia tăng đồng thời làm phát sinh một chi phí được gọi là chi phí kiệt quệ tài chính. Vì vậy doanh nghiệp có thể đạt đến cấu trúc vốn tối ưu khi hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính bằng hiện giá của tấm chắn thuế. Khi đó, giá trị doanh nghiệp đạt mức tối đa và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp là tối thiểu. Bên cạnh đó, lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 1984) dựa trên bất cân xứng thông tin cho rằng doanh nghiệp thích sử dụng nguồn tài trợ nội bộ hơn (lợi nhuận giữ lại). Sau khi dùng hết lợi nhuận giữ lại, doanh nghiệp mới bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Bắt đầu từ các chứng khoán nợ an toàn trước (nợ vay) sau đó mới đến chứng khoán lai tạp (trái phiếu có thể chuyển đổi). Khi dùng hết nợ, doanh nghiệp mới sử dụng đến vốn cổ phần thường. Và so với lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn, trật tự phân hạng tuy kém thành công trong việc giải thích sự khác biệt trong tỷ lệ nợ giữa các ngành, nhưng lại thành công trong việc giải thích sự khách biệt trong tỷ lệ nợ của các công ty trong cùng một ngành. Trật tự phân hạng giải thích tại sao trong cùng một ngành, các công ty có lợi nhuận cao thường có tỷ lệ nợ rất thấp (trái ngược với thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn là công ty có lợi nhuận càng cao thì khả năng vay mượn càng cao và lợi nhuận bị đánh thuế để được khấu trừ càng nhiều thì càng nên vay nợ để được hưởng lợi ích của tấm chắn thuế). Theo thuyết trật tự phân hạng, các công ty có lợi nhuận cao có thể tự tài trợ bằng nguồn vốn nội sinh của họ (lợi nhuận giữ lại) mà không cần đến tài trợ từ bên ngoài. Điều này giải thích cho mối tương quan nghịch trong ngành giữa khả năng sinh lợi và đòn bẩy tài chính. Bắt đầu từ lý thuyết MM và lý thuyết trật tự phân hạng có rất nhiều bài nghiên cứu về lý thuyết cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên các bài nghiên cứu về cấu trúc vốn của các định chế tài chính trung gian, cụ thể như ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 hàng thương mại (NHTM) thì không nhiều. Bài nghiên cứu này dựa vào các bài nghiên cứu thực nghiệm về các doanh nghiệp phi tài chính để giải thích cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Như chúng ta đều biết rằng, NHTM là một định chế tài chính trung gian, được thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên và chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận và góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế cho Nhà nước. Như vậy, NHTM ra đời là để kinh doanh, hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Đồng thời, NHTM cũng có cơ cấu tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp và bình đẳng trong quan hệ kinh tế, tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các loại hình doanh nghiệp khác. Vì vậy, NHTM cũng tồn tại một cấu trúc vốn cho riêng mình như các doanh nghiệp khác 1. Cụ thể NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, được thể hiện qua các nội dung sau: - Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam - Nguyễn ...
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành tài chính.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Minh Phúc
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Vĩnh Hùng
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ