BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM VIỆN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM & SINH HỌC Hệ thống bài thí nghiệm VẬT LÝ THỰC PHẨM Môn học: Vật lý thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12năm 2015 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .6 BÀI 3 : Giới thiệu cơ sở của phương pháp xác định cấu trúc thực phẩm. Giới thiệu về thiết bị đo cơ lí. Giới thiệu chung. Nút khởi động chính.
Bảng điều khiển. Nút dừng khẩn cấp (Emergency stop switch). Các công cụ chức năng.Vận hành, tháo lắp máy đo .1 Cài đặt thông số cho quá trình đo : .Quá trình test .Cách chọn mẫu và chọn đầu dò.1 Các loại mẫu thực phẩm. Cách chọn mẫu và phương pháp test.
Một vài đầu đo.33 BÀI 4 : PHƯƠNG PHÁP ĐÂM XUYÊN, NÉN VÀ CẮT. PHƯƠNG PHÁP ĐÂM XUYÊN .1 Giới thiệu thí nghiệm .1 Mục đích thí nghiệm .2 Lý do chọn mẫu .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo .1 Giới thiệu về phương pháp đâm xuyên .2 Cơ sở của phép đo .2 Cơ sơ của phép đo cấu trúc .4 Ưu, nhược điểm của phương pháp. Cách thức tiến hành .1 Chuẩn bị mẫu.
Kết quả và thảo luận. PHƯƠNG PHÁP CẮT. Mục đích thí nghiệm. Phương pháp cắt Warner-Bratzler .2 Đặc tính dụng cụ .3 Mô tả công việc .4 Cơ sở của phương pháp .5 Ưu, nhược điểm của phương pháp .6 Phạm vi ứng dụng của phương pháp.
Cách thức tiến hành .1 Chuẩn bị mẫu .2 Đặc điểm chung của các mẫu .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả. Kết quả và thảo luận .49 - Kết quả thí nghiệm. PHƯƠNG PHÁP NÉN KRAMER. Mục đích thí nghiệm.
Phương pháp nén Kramer .2 Đặc tính thiết bị .3 Mô tả thiết bị .4 Nguyên tắc hoạt động .5 Ưu, nhược điểm của phương pháp .6 Phạm vi áp dụng của phương pháp. Các thức tiến hành .1 Chuẩn bị mẫu. Kết quả và thảo luận .54 BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP ÉP ĐÙN VÀ TPA. Phương pháp ép đùn.
Giới thiệu thí nghiệm .1 Mục đích thí nghiệm .2 Các lực sinh ra trong thí nghiệm .3 Lý do chọn mẫu. Phương pháp ép đùn .1 Giới thiệu phương pháp ép đùn .2 Cơ sở của phép đo .3 Ưu, nhược điểm của phương pháp. Cách thức tiến hành .1 Chuẩn bị mẫu. Kết quả và nhận xét.
PHƯƠNG PHÁP TPA. Giới thiệu thí nghiệm .1 Mục đích thí nghiệm .2 Lí do chọn mẫu. Cơ sở lý thuyết và phương pháp đo .1 Giới thiệu về phương pháp TPA .2 Các thông số đo lường.3 Cơ sở của phương pháp đo .4 Ưu, nhược điểm của phương pháp. Cách thức tiến hành .1 Chuẩn bị mẫu.
Kết quả và thảo luận .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .71 5 LỜI NÓI ĐẦU Môn Vật lý Thực phẩm kiểm tra các tính chất liên quan đến cấu trúc của sản phẩm thực phẩm trong công nghiệp thực phẩm nhằm phát triển những sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm. Độ mềm của sản phẩm thịt và sản phẩm họ đậu cũng như độ giòn của sản phẩm khoai tây và táo là đối tượng nghiên cứu của nhiều phòng thí nghiệm đo cấu trúc của sản phẩm thực phẩm. Độ tươi của bánh nướng như bánh mì, bánh quy, bánh cracker rất quan trọng đối với người tiêu dùng và có thể xác định được bằng các thiết bị kiểm tra cấu trúc sản phẩm thực phẩm. Nhiều tính chất về độ cứng của sản phẩm thực phẩm được tìm thấy là sự kết hợp giữa độ giòn, cứng và độ dai tạo nên sản phẩm thành công.
Những phương pháp đóng gói mới và giảm ảnh hưởng của lực tĩnh điện tăng cải thiện thời gian bảo quản của sản phẩm và các nhà khoa học cần đo một cách cẩn thận những ảnh hưởng của những vấn đề như thế. Cá, tôm đông lạnh và những sản phẩm thực phẩm khác yêu cầu chế biến cẩn thận và các nhà công nghệ tìm ra các tham số tối ưu thông qua việc kiểm tra sự thay đổi đó. Kem và sản phẩm dạng paste phải có độ nhớt thích hợp mới có thể tiến hành thí nghiệm trên máy kiểm tra cấu trúc. Các nhà công nghệ thực phẩm khắp thế giới dùng những thiết bị lưu biến để đo tính chất cấu trúc của thực phẩm như độ giòn, độ dai, độ chín, độ dính, tính dễ vỡ, độ nhớt và độ mềm.
Những tính chất này có thể phân biệt khách quan những sản phẩm mới. Và trong một thực hành Vật lý thực phẩm, tác giả giới thiệu 6 phương pháp để khảo sát một số tính chất cấu trúc trên một số sản phẩm phổ biến: 1/ Phương pháp đâm xuyên. 2/ Phương pháp cắt Wanner-Bratzler. 3/ Phương pháp nén Kramer.
4/ Phương pháp ép đùn. 5/ Phương pháp kéo đứt. 6/ Phương pháp TPA. 6 BÀI 3 : Giới thiệu cơ sở của phương pháp xác định cấu trúc thực phẩm 3.
Giới thiệu về thiết bị đo cơ lí 3. Giới thiệu chung - Trong các phòng thí nghiệm cợ học vật liệu, thiết bị đo cơ lý là một công cụ rất cần thiết. Nó cho phép thực hiện các loại thí nghiệm kéo, nén, uốn, cắt (xé) để xác định các thông số tính chất cơ học của vật liệu cần thí nghiệm. Ngày nay, sự hiện diện của các thiết bị đo cơ lý đã tăng cùng với sự tăng số lượng các phòng thí nghiệm (ở công ty kiểm định công trình, phòng thí nghiệm trường đại học, viện nghiên cứu, nhà máy…), không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về hình dạng, kích thước, mẫu mã nhưng vẫn đáp ứng những phép đo theo các phương pháp cổ điển và cải tiến.
Hình – Các kiểu máy đo cơ lý 7 - Do đặc thù, các máy thí nghiệm vạn năng đều là thiết bị chuyên dùng yêu cầu độ chính xác rất cao, tính ổn định khi sử dụng, khả năng thực hiện các thí nghiệm đa dạng trên nhiều loại vật liệu khác nhau. Việc chế tạo các máy thí nghiệm loại này đòi hỏi rất cao ở trình độ gia công cơ khí, thiết kế và lắp ráp các mạch xử lý tín hiệu đo và điều khiển điện tử. Bên cạnh đó nó cũng yêu cầu người thiết kế phải có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thí nghiệm, đặc biệt là am hiểm về các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan. - Tại Việt Nam phần lớn các máy thí nghiệm đều được nhập khẩu từ nước ngoài, một số rất nhỏ được chế tạo trong nước.
Các máy máy thí nghiệm vạn năng hầu hết được nhập khẩu từ Trung Quốc với các dòng máy rẻ tiền, có tính năng thấp, các dòng máy chất lượng cao được nhập từ các nước tiên tiến thường có giá rất cao. - Thiết bị đo cơ lý được giới thiệu ở đây là một sản phẩm của hãng INSTRON (Seri 5543) được sử dụng để xác định tính chất cơ lý của nhiều loại sản phẩm khác nhau. Chẳng hạn như đối với các sản phẩm thực phẩm như các Hình – Biểu tượng của hãng INSTRON loại trái cây, rau củ quả… và nhiều loại nguyên liệu khác. - Thiết bị này có một cơ cấu tải trọng chặt chẽ, sử dụng điện thế nhỏ và có thể dễ dàng đặt trên các kệ hay bàn làm việc.
- Hệ thống này gồm hai loại có kích thước khác nhau. Loại nhỏ có tổng chuyển động của con trượt là 500mm và đối với loại lớn là 932mm. 8 Hình – Thiết kế chung của máy đo cơ lý INSTRON * Các tính chất tiện ích của máy đo cơ lý: - Cho kết quả nhanh chóng và chính xác chỉ trong vài giây. - Có thể dùng các giá trị tác dụng lực khác nhau đối với từng sản phẩm xác định.
- Có thể đánh giá từng điểm trên bề mặt thực phẩm bằng cách tác dụng lực vào các vị trí khác nhau. - Có khả năng tự động hoá bằng việc lập trình sẵn các dữ liệu và thao tác thực hiện, có thể kết nối với màn hình máy vi tính để hiển thị kết quả thông qua các phần mềm, cũng như thiết lập đồ thị sự biến đổi cấu trúc thực phẩm theo thời gian. Từ đó ta sẽ xác định được các thông số của thực phẩm, giúp dễ dàng đánh giá chính xác và lựa chọn sản phẩm theo đặc tính mong muốn. - Rút ngắn chu trình phát triển sản xuất.
Nghiên cứu sản phẩm bằng máy để tìm ra tính chất thích hợp nhất, đẩy nhanh quá trình sản xuất. Ngoài ra, còn có thể tìm được các tính chất mới trong thực phẩm cho các ứng dụng thực tế trong tương lai. 9 * Nguyên lý hoạt động của máy đo cơ lý - Hoạt động bằng cách dùng lực cơ học tác dụng lên sản phẩm, tuỳ từng loại sản phẩm mà ta có thể dùng các lực tác dụng khác nhau như 5, 10, 20, 50, 500N với độ chính xác 2%. - Căn cứ vào thời gian và tốc độ tác dụng lực mà ta có thể xác định được các tính chất của sản phẩm như độ cứng, độ giòn, độ đàn hồi, độ trương nở, độ xốp, độ dẻo.
- Nhờ cảm biến lực tác dụng, ta chuyển tín hiệu lực thành tín hiệu điện và sau khi khuếch đại bằng bộ vi sai, ta chuyển lực thành tín hiệu vào cho đầu đọc của bộ xử lý kết quả đo (hoặc được nối trực tiếp với máy tính). - Vận tốc máy có thể đạt tối đa là 500mm/phút. - Diện tích bề mặt thực phẩm có thể đo được là 500mm2. - Thời gian có thể đo cùng lúc: 20 điểm/giây.
- Kích cỡ máy: 380 400 720mm. - Nhiệt độ của thực phẩm thích hợp để phép đo được chính xác là 5 – 400C và độ ẩm khoảng 20 – 80%. Hình – Các kiểu máy đo cơ lý trên thị trường 10 *Số liệu kỹ thuật của máy đo cơ lý hiệu Instron Seri 5543: Máy thuộc kiểu để bàn, tuân theo các tiêu chuẩn ASTM E4, BS 1610, DIN 51221, ISO 7500/1.1, EN 10002 – 2, AFNOR A03 – 501 và một số tiêu chuẩn quốc tế khác. Hãng sản xuất Instron – Mỹ Kích thước của máy Chiều cao: 127mm Trọng lượng: 41kg Các thông số của máy Nguồn điện sử dụng: 220V Tốc độ tối thiểu: 0.002 inch/phút) Tốc độ tối đa: 1000mm/phút (40 inch/phút) Tốc độ phản hồi: 1500 mm/phút Chuyển động của con trượt: 917mm Lực tác dụng tối đa: 1000N Phạm vi lực đo lường là 250:1 (Ví dụ như sử dụng bộ phận đo lực đo xuống 0.