LỜI MỞ ĐẦU. Giao diện chính:. Tính năng cơ bản:. Cấu hình tài khoản:.
Bảo mật và lọc thư rác:. Xử lý đính kèm:. Tích hợp với các ứng dụng khác:. Bố trí các máy tính theo sơ đồ.
5 a) Sử dụng Wmware tạo 02 Server (Windows 2008) và 02 client (Win 2003).5 b) Đặt tên máy và thiết lập IP theo mô hình. Phân hoạch đại chỉ ip cho hệ thống mạng.6 a) Thiết lập IP theo sơ đồ mạng.6 b) Kiểm tra các máy trong hệ thống đảm bảo phải thông mạng. Cấu hình Server làm Domain Controller với các yêu cầu sau.9 a) Nâng cấp máy Server thành Domain Controller với tên miền phulam.9 b) Thiết lập Password policy chiều dài tối đa 3 ký tự và không phức tạp.15 c) Gia nhập máy Client 1 vào domain.17 Câu 4: Cài đặt dịch vụ DNS trên máy SRV1.20 a) Cài đặt dịch vụ DNS cho Server với tên miền phulam.20 b) Cấu hình DNS sao cho: Các máy trong mạng có thể phân giải được từ Tên IP và ngược lại. 25 Câu 5: Tạo và quản lý tài khoản người dùng: (password của user là 123).30 a) Trên SRV1 tạo cây OU, group, user.30 b) Trên SRV1 tạo cấu trúc cây thư mục như hình vẽ và chia sẻ sao cho: User thuộc phòng ban nào thì được phép truy cập vào phòng ban đó và ngược lại.38 Câu 6: Cấu hình dịch vụ DHCP Server cấp IP cho vùng mạng nội bộ.38 a) Tại SRV1 cài đặt dịch vụ DHCP Server.38 b) Cấu hình DHCP cấp phát 100 IP và loại trừ IP của Server trong vùng mạng;.42 c) Client nhận được thông tin default gateway và DNS Server trong mạng nội bộ.
45 Câu 7: Cài đặt và cấu hình Web Server. 46 a) Tại SRV1 cài đặt dịch vụ IIS.46 b) Thiết kế Web site với nội dung: Mã SV__Họ tên__Thi kết thúc học phần và cấu hình Web site với tên truy cập www.47 Câu 8: Cài đặt và cấu hình NAT Server.57 a) Tại SRV2 bật chức năng Routing and Remote Access.57 b) Cấu hình NAT inbount sao cho Client 2 truy cập được Web Server. 67 Tài liệu tham khảo. Lý thuyết Trình bày chi tiết dịch vụ duyệt mail Outlook Express 1.
Giao diện chính: Giao diện của Outlook Express thường gồm có các mục chính như Inbox (hộp thư đến), Outbox (hộp thư đi), Sent Items (các mục đã gửi), và Drafts (bản nháp). Tính năng cơ bản: Soạn thảo email: Người dùng có thể tạo mới email, thêm đính kèm, và sắp xếp nội dung bằng cách sử dụng các công cụ soạn thảo cơ bản. Quản lý hộp thư: Outlook Express cho phép người dùng tạo các thư mục riêng để sắp xếp email theo chủ đề hoặc dự án. 4 Gửi và nhận email: Tính năng chính của Outlook Express là gửi và nhận email qua các tài khoản được cấu hình.
Cấu hình tài khoản: Outlook Express yêu cầu người dùng cấu hình tài khoản email của họ trước khi có thể sử dụng. Các thông tin cần thiết bao gồm địa chỉ email, tên người dùng, mật khẩu, và các thông số máy chủ (như POP3 và SMTP). Bảo mật và lọc thư rác: Outlook Express cung cấp một số tính năng bảo mật như chữ ký số và mã hóa email để bảo vệ thông tin người dùng. Nó cũng có các công cụ lọc thư rác để giảm bớt làn sóng thư rác.
Xử lý đính kèm: Người dùng có thể gửi và nhận các file đính kèm thông qua email. Tích hợp với các ứng dụng khác: Outlook Express thường tích hợp với các ứng dụng khác của Microsoft như Microsoft Office để thuận tiện trong việc chia sẻ tài liệu và lên lịch. Lưu ý rằng do Microsoft đã chấm dứt hỗ trợ cho Outlook Express từ năm 2014, và nó đã bị thay thế bởi ứng dụng Mail trong các phiên bản mới của Windows. Do đó, nếu bạn đang sử dụng một phiên bản Windows mới, có thể bạn sẽ không gặp Outlook Express mà thay vào đó là ứng dụng Mail hoặc Outlook.
Thực hành Câu 1. Bố trí các máy tính theo sơ đồ a) Sử dụng Wmware tạo 02 Server (Windows 2008) và 02 client (Win 2003). b) Đặt tên máy và thiết lập IP theo mô hình. SRV1, SRV2 (Win 2008) 6 CLIENT1, CLIENT2 (Win 2003) Câu 2.
Phân hoạch đại chỉ ip cho hệ thống mạng a) Thiết lập IP theo sơ đồ mạng. IP máy SRV1 7 IP máy SRV2 (VMNET1) IP máy SRV2 (VMNET2) 8 b) Kiểm tra các máy trong hệ thống đảm bảo phải thông mạng Kiểm tra máy SRV1 ping thông mạng máy SRV2 (VMNET1) Kiểm tra máy SRV2 (VMNET1) ping thông mạng máy SRV1. Cấu hình Server làm Domain Controller với các yêu cầu sau a) Nâng cấp máy Server thành Domain Controller với tên miền phulam. Bấm “Windows + R” trên bàn phím hoặc Start “dcpromo” OK.
Chọn Next ở đây. 10 Click chọn “Create a new domain in a new forest” Next. Nhập tên miền dựa theo yêu cầu của đề, ở đây ta lấy vd: “phulam. 11 Chọn phiên bản nâng cấp Domain Next.
Tùy chọn bổ sung cho miền nên sẽ tự động chọn DNS server Next. 12 Xuất hiện thông báo “bạn có muốn tiếp tục” chọn Yes. Tùy chọn ổ đĩa để cài đặt, ta sẽ để mặc định chọn Next. 13 Đặt Password và Xác nhận Password (theo yêu cầu của máy) Next.
Thông báo cuối cùng về việc xác nhận Next. 14 Nâng cấp hoàn thành chọn Finish và Restart máy lại. Domain Controller thành công. 15 b) Thiết lập Password policy chiều dài tối đa 3 ký tự và không phức tạp.
Start Adminnistrative Tools “Open” Group Policy Management. Mở cửa sổ “Forest: phulam.vn” mở tiếp Domains ở mục phulam.vn tìm đến tên Default Domain Policy chuột phải chọn Edit. 16 Trong trình‰Group Policy Management Editor, tìm đến nút‰Password Policy‰bằng cách tìm theo các đường dẫn:‰Computer Configuration Policies Windows Settings Security Settings Account Policies Password Policy. Ở Minimum password length, chọn tối thiểu pw theo tùy đề bài Apply Ok.
17 Chọn tiếp ở Password must meet…, chọn Disabled Apply Ok. c) Gia nhập máy Client 1 vào domain. Chuột phải chọn My Computer tìm mục Computer Name chọn tiếp vòa Change. 18 Chọn vào mục Domainnhập tên Domain “phulam.vn” để gia nhập vàochọn Ok.
Tiếp đó nhập password của máy Ok. 19 Gia nhập thành công vào Domain Restart lại máy. Sau khi Restart máy sẽ tự gia nhập vào Domain và đây là kết quả. 20 Câu 4: Cài đặt dịch vụ DNS trên máy SRV1 a) Cài đặt dịch vụ DNS cho Server với tên miền phulam.vn Mở Server Manager chọn Add Roles.
21 Ở đây do đã được chọn cài ban đầu nên không cần cài nữa. Vào DNS ở cửa sổ “Forward Lookup Zones” chuột phải chọn New Zone. Nhập Zone Name: “phulam. 24 Click chọn vào “Allow both nonsecure …” Next.
25 DNS cho Server với tên miền “phulam. b) Cấu hình DNS sao cho: Các máy trong mạng có thể phân giải được từ Tên IP và ngược lại. Ở mục Reverse Lookup Zones chuột phải chọn New Zone. Click chọn vào Reverse lookup zone Next.
28 Mặc định chọn IPv4 Next. Nhập Network ID Next. 29 Ở bảng này chọn mục thứ 2 “Allow both…. Chọn Finish để xác nhận.
30 Kết quả cuối cùng. Câu 5: Tạo và quản lý tài khoản người dùng: (password của user là 123) a) Trên SRV1 tạo cây OU, group, user. Vào Start Administrative Tools “Open” Active Direcory Users… 31 Chuột phải vào “phulam.vn” chọn New chọn Organizational Unit (OU). Đặt tên OU theo đề bài cho Ok.
32 Tạo Group Để tạo Group, chuột phải vào OU vừa tạo chọn New chọn tiếp vào Group. Đặt tên Group Ok (làm tương tự với nhừn cái còn lại). Click vào User chuột phải vào chổ trống chọn New chọn User. Đặt tên User Next.
34 Đặt password đơn giản và click bỏ mục đầu tiên Next. 35 Add User vào Group. Click chuột phải vào Group chọn Properties. Chọn Members chọn Add.
Click vào Find Now tìm User cần Add vào Group. 37 Sau khi tìm được bấm Ok (làm tương tự với các User khác). OU, Group, User 38 b) Trên SRV1 tạo cấu trúc cây thư mục như hình vẽ và chia sẻ sao cho: User thuộc phòng ban nào thì được phép truy cập vào phòng ban đó và ngược lại. Câu 6: Cấu hình dịch vụ DHCP Server cấp IP cho vùng mạng nội bộ a) Tại SRV1 cài đặt dịch vụ DHCP Server.
Mở Server Manager chọn Add Roles. Tích chọn DHCP Server Next liên tục. 40 Ở DHCP IPv6 chọn Disable tiếp tục Next. 41 Hoàn thành cài đặt dịch vụ DHCP chọn Close.
42 b) Cấu hình DHCP cấp phát 100 IP và loại trừ IP của Server trong vùng mạng; Click mở “srv1.vn” ra chuột phải vòa IPv4 chọn New Scope. Nhập tên và chủ đề Next. 43 Nhập địa chỉ IP cấp phát bắt đầu và kết thúc chọn Next. Nhập địa chỉ được loại ra khỏi nhóm địa chỉ được chỉ định chọn Add Next.
44 Nhập địa chỉ IP Default Gateway chọn Add Next. Tới đây chọn Finish. 45 Thành công tạo DHCP cấp phát 100 IP và loại trừ IP của Server. c) Client nhận được thông tin default gateway và DNS Server trong mạng nội bộ.
46 Câu 7: Cài đặt và cấu hình Web Server a) Tại SRV1 cài đặt dịch vụ IIS. Mở Server Manager chọn Add Roles. Click chọn Web Server (IIS) Next. b) Thiết kế Web site với nội dung: Mã SV__Họ tên__Thi kết thúc học phần và cấu hình Web site với tên truy cập www.
Tạo thư mục trong ổ C để chứa trang Web. 48 Sau đó tạo như bình thường ở mục “Text Document” (.txt) sẽ đổi với tên (www. Sau đó vào tiếp DNS chuột phải Forward Lookup Zones chọn New Zone. Tại đây nhập 1 Zone Name mới chọn Next.
50 Click chọn “Allow both…” chọn Next. 51 Sau khi tạo xong nhấp chọn xong click chuột phải chọn New Host. Nhập Tên và Ip address Add Host. 52 Cũng tiếp chuột phải ô trống chọn New Alias.
Nhập Alias Name và chọn đường dẫn tìm tới Forward tạo ban đầu Ok. 53 Tiếp mở Start chọn Administrative Tools “Open” (Internet Information….) Click mở SRV1(PHULAM) ra chuột phải vào Siter Add Web Site 54 Nhập tên và chọn đường dẫn từ ổ đĩa. Click chuột vào Web Site vừa tạo mở Default Document. 55 Ở đây chuột phải chọn Add.
Nhập tên Ok.html) Move Up nó lên. Kết quả Web Site. 57 Câu 8: Cài đặt và cấu hình NAT Server a) Tại SRV2 bật chức năng Routing and Remote Access Mở Server Manager chọn Add Roles. Click chọn Network Policy….
58 Click chọn Routing and Remmote…. 59 Sau khi mở Routing chuột phải vào SRV2 chọn Configure and Enable Routing and Remote Access.