Đồ án HCMUTE: Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo qua mạng

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu hcmute xây dựng hệ thống giám sát cảnh báo qua mạng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

TRANG NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY

1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. BỐ CỤC ĐỒ ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. BOARD ARDUINO MEGA 2560

2.2. Giới thiệu về board Arduino Mega 2560

2.3. Phương thức lập trình trên Arduino

2.4. LCD HIỂN THỊ

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1. Yêu cầu và sơ đồ khối hệ thống

3.2. Hoạt động của hệ thống

3.3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN CỨNG

3.4. LẬP TRÌNH PHẦN MỀM

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. KẾT QUẢ PHẦN CỨNG

4.2. KẾT QUẢ PHẦN MỀM

4.3. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM SO VỚI ĐỀ TÀI TRƯỚC

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG

5.1. CÁC PHẠM VI ỨNG DỤNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống Giám sát và Cảnh báo tại HCMUTE Tổng quan

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống giám sát cảnh báo qua mạng" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (HCMUTE) tập trung vào việc thiết kế và triển khai một hệ thống giám sát thời gian thực, kết hợp giám sát từ xa. Hệ thống này giải quyết hai vấn đề cấp thiết: phát hiện rò rỉ khí gas và đột nhập trái phép. Việc sử dụng mạng Internetmạng di động cho phép cảnh báo nhanh chóng, giảm thiệt hại về người và của. Hệ thống giám sát HCMUTE này được xây dựng dựa trên nền tảng board Arduino Mega 2560, kết hợp với nhiều thiết bị giám sát khác như cảm biến khí gas MQ-2, cảm biến hồng ngoại chuyển động PIR HC-SR501, module GSM GPRS SIM800A, module Ethernet Shield W5100, và camera IP QTC-906W. Giải pháp giám sát HCMUTE này thể hiện sự ứng dụng thực tiễn của công nghệ trong lĩnh vực an ninh mạng HCMUTEbảo mật mạng HCMUTE.

1.1. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu

Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống cảnh báo HCMUTE để phát hiện rò rỉ khí gas và đột nhập. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thiết kế phần cứng, lập trình phần mềm (Arduino IDE, C#), và tích hợp các module. Hệ thống tập trung vào giám sát từ xa HCMUTE thông qua mạng Internet và di động. Hệ thống giám sát thời gian thực HCMUTE này được triển khai trong mô hình nhỏ, nhưng có tiềm năng mở rộng. An ninh thông tin HCMUTE được bảo đảm thông qua việc thiết kế hệ thống an toàn và ổn định. Nghiên cứu tập trung vào giải pháp cảnh báo HCMUTE, phần mềm giám sát mạng HCMUTE, và phần cứng giám sát mạng HCMUTE. Quản lý hệ thống giám sát HCMUTE được đơn giản hóa thông qua giao diện người dùng thân thiện. Các lợi ích hệ thống giám sát HCMUTE bao gồm cảnh báo kịp thời và giảm thiểu thiệt hại. Việc triển khai hệ thống giám sát HCMUTE được thực hiện cẩn thận và bài bản.

1.2. Công nghệ và Phương pháp

Khóa luận sử dụng board Arduino Mega 2560 làm trung tâm xử lý. Các cảm biến thu thập dữ liệu về rò rỉ khí gas và chuyển động. Module GSM GPRS SIM800A cho phép gửi cảnh báo qua tin nhắn SMS. Module Ethernet Shield W5100 kết nối hệ thống với mạng Internet, hỗ trợ giám sát mạng HCMUTEcảnh báo mạng HCMUTE. Camera IP QTC-906W cung cấp hình ảnh trực quan. Phần mềm giám sát được viết bằng C#, cho phép người dùng theo dõi và quản lý hệ thống từ xa. Thiết kế hệ thống giám sát tuân thủ các nguyên tắc về an toàn và hiệu quả. Chi phí hệ thống giám sát HCMUTE là một yếu tố được cân nhắc. So sánh hệ thống giám sát HCMUTE với các hệ thống khác có thể được thực hiện để đánh giá hiệu quả. Việc tích hợp hệ thống giám sát HCMUTE với các hệ thống khác cũng được xem xét.

II. Phân tích Hệ thống Giám sát và Cảnh báo

Khóa luận cung cấp thông tin chi tiết về từng thành phần của hệ thống. Mô tả các thiết bị giám sát mạng HCMUTE và cách chúng hoạt động. Phần mềm cảnh báo mạng HCMUTE được phân tích kỹ lưỡng về chức năng và giao diện. Khóa luận trình bày các thuật toán và logic điều khiển của hệ thống. Sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm tạo nên một hệ thống giám sát và cảnh báo hiệu quả. Hệ thống giám sát an ninh mạng HCMUTE được đánh giá dựa trên khả năng phát hiện, tốc độ phản hồi, và độ tin cậy.

2.1. Phân tích Phần Cứng

Khóa luận mô tả chi tiết về từng thành phần phần cứng, bao gồm board Arduino Mega 2560, cảm biến khí gas MQ-2, cảm biến PIR HC-SR501, module GSM GPRS SIM800A, module Ethernet Shield W5100, và camera IP QTC-906W. Thiết bị giám sát mạng HCMUTE được lựa chọn dựa trên tính năng, hiệu quả, và chi phí. Khóa luận trình bày sơ đồ mạch điện và kết nối giữa các thành phần. Thiêt bị cảnh báo mạng HCMUTE được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cao. An ninh mạng HCMUTE được tăng cường nhờ việc lựa chọn các thiết bị chất lượng cao.

2.2. Phân tích Phần Mềm

Khóa luận trình bày về phần mềm giám sát mạng HCMUTE được viết bằng C#. Giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng. Phần mềm cảnh báo mạng HCMUTE có khả năng hiển thị dữ liệu, gửi cảnh báo, và quản lý hệ thống. Quản lý hệ thống giám sát HCMUTE được thực hiện dễ dàng thông qua giao diện. Khóa luận trình bày các thuật toán và logic điều khiển của phần mềm. Hệ thống giám sát an ninh mạng HCMUTE được đánh giá dựa trên tốc độ xử lý và độ ổn định của phần mềm. Lợi ích hệ thống giám sát HCMUTE được tăng cường nhờ tính năng của phần mềm.

III. Kết luận và Ứng dụng Thực tiễn

Khóa luận tóm tắt kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của hệ thống. Hệ thống giám sát HCMUTE đáp ứng được yêu cầu về phát hiện rò rỉ gas và đột nhập. Khóa luận đề xuất các hướng phát triển và cải tiến hệ thống trong tương lai. Ứng dụng hệ thống giám sát HCMUTE trong thực tế có nhiều tiềm năng. Lợi ích hệ thống cảnh báo HCMUTE gồm giảm thiểu thiệt hại và nâng cao an ninh.

3.1. Ưu điểm và Nhược điểm

Khóa luận chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm của hệ thống. Ưu điểm bao gồm tính năng hoạt động ổn định, giao diện thân thiện, và khả năng giám sát từ xa. Nhược điểm có thể bao gồm phạm vi hoạt động còn hạn chế và một số vấn đề về bảo mật. So sánh hệ thống giám sát HCMUTE với các hệ thống khác giúp xác định ưu thế và hạn chế.

3.2. Phạm vi Ứng dụng và Phát triển

Hệ thống có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như gia đình, văn phòng, nhà máy, và các cơ sở khác. Khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống khác rất cao. Triển khai hệ thống giám sát HCMUTE ở quy mô lớn cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Chi phí hệ thống cảnh báo HCMUTE cần được tối ưu hóa. Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào nâng cao tính năng, độ tin cậy và an toàn của hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về tình hình nghiên cứu hiện nay cũng như tính cấp thiết của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nêu các lý thuyết cần thiết để sử dụng trong đề tài. Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống Trình bày sơ đồ hệ thống và giải thích hoạt động của hệ thống. Đưa ra các phương pháp lựa chọn phần cứng và xác định lựa chọn phù hợp với yêu cầu của đề tài.

Tính toán đưa ra giải thuật, thuật toán phần mềm. Chương 4: Kết quả thực hiện Trình bày kết quả đã thực hiện về phần cứng và phần mềm, đưa ra nhận xét. Chương 5: Kết luận và phạm vi ứng dụng Nêu các ưu điểm và nhược điểm của đề tài, hướng khắc phục và phạm vi sử dụng trong thực tế. 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

BOARD ARDUINO MEGA 2560 2. Giới thiệu về board Arduino Mega 2560 a. Giới thiệu board Arduino Mega 2560 Hình 2. 1: Board Arduino Mega 2560 Arduino Mega 2560 sử dụng vi điều khiển ATmega2560.

Vi điều khiển này có thể xử lí những tác vụ như điều khiển đèn led nhấp nháy, điều khiển động cơ, điều khiển LCD, nhận các tín hiệu từ cảm biến,.Được lập trình bằng ngôn ngữ C, ASM,. 1: Thông số chi tiết của Arduino Mega 2560 Vi điều khiển ATmega2560 Điện áp hoạt động 5V Nguồn ngoài 7V - 12V Số chân Digital 54 (15 chân PWM) Số chân Analog 16 Giao tiếp UART 4 bộ UART Giao tiếp SPI 1 bộ dùng với thư viện của Arduino Giao tiếp I2C 1 bộ Ngắt ngoài 6 chân Bộ nhớ Flash 256 KB, 8 KB sử dụng cho Bootloader SRAM 8 KB EEPROM 4 KB Xung clock 16 MHz 4 do an b. Năng lượng hoạt động của Arduino Mega 2560 Arduino Mega có thể được cấp nguồn 5V thông qua cổng USB hoặc cấp nguồn ngoài với điện áp khuyên dùng là 7-12V DC và giới hạn là 6-20V. Thường thì cấp nguồn bằng pin vuông 9V là hợp lí nhất nếu không có sẵn nguồn từ cổng USB.

Nếu cấp nguồn vượt quá ngưỡng giới hạn trên, sẽ làm hỏng Arduino Mega. Các chân năng lượng:  Chân GND: Cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino Mega. Khi dùng các thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng biệt thì những chân này phải được nối với nhau.  Chân 5V: Cấp điện áp 5V đầu ra.

Dòng tối đa cho phép ở chân này là 500mA. Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50mA.  Chân Vin (Voltage Input): Để cấp nguồn ngoài cho Arduino Mega, nối cực dương của nguồn với chân này và cực âm của nguồn với chân GND.  Chân IOREF: Điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino Mega có thể được đo ở chân này.

Và dĩ nhiên nó luôn là 5V. Mặc dù vậy không được lấy nguồn 5V từ chân này để sử dụng bởi chức năng của nó không phải là cấp nguồn.  Chân RESET: Việc nhấn nút Reset trên board để reset vi điều khiển tương đương với việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10KΩ. bộ nhớ của Arduino Mega 2560  256 KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh bạn lập trình sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển, có 8 KB sử dụng cho bootloader.

 8 KB cho SRAM: giá trị các biến khai báo khi lập trình sẽ lưu ở đây. Khai báo càng nhiều biến thì càng cần nhiều bộ nhớ RAM. Tuy vậy, thực sự thì cũng hiếm khi nào bộ nhớ RAM bị đầy. Khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất.

 4 KB cho EEPROM: đây giống như một chiếc ổ cứng mini – nơi bạn có thể đọc và ghi dữ liệu của mình vào đây mà không phải lo bị mất khi cúp điện giống như dữ liệu trên SRAM. Cổng vào/ra Arduino Mega 2560 Arduino Mega có 54 chân Digital dùng để đọc hoặc xuất tín hiệu. Chúng chỉ có 2 mức điện áp là 0V và 5V với dòng vào/ra tối đa trên mỗi chân là 40mA. Ở mỗi 5 do an chân đều có các điện trở pull-up từ được cài đặt ngay trong vi điều khiển Atmega2560 (mặc định thì các điện trở này không được kết nối).

Một số chân digital có các chức năng đặc biệt như sau:  Arduino Mega có 4 bộ UART : dùng để gửi (Transmit – TX) và nhận (Receive – RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Mega có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này.  Arduino Mega có 15 chân PWM: Cho phép xuất ra xung PWM với độ phân giải 8 bit (giá trị từ 0 → 28-1 tương ứng với 0V → 5V). Có thể điều chỉnh được điện áp ra ở chân này từ mức 0V đến 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác.

 Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Ngoài các chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI với các thiết bị khác.  Chân giao tiếp I2C: 20 (SDA) và 21 (SCL). Hai chân này hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác.

 Led 13: Trên Arduino Mega có 1 đèn led màu cam (kí hiệu chữ L). Khi bấm nút Reset, sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó được nối với chân số 13. Khi chân này được người dùng sử dụng, led sẽ sáng.

 Arduino Mega có 16 chân Analog (A0 → A15) cung cấp độ phân giải tín hiệu 10 bit (0 → 210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V → 5V. Với chân AREF trên board, có thể để đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân Analog. Tức là nếu ta cấp điện áp 2.5V vào chân này thì bạn có thể dùng các chân Analog để đo điện áp trong khoảng từ 0V → 2.5V với độ phân giải vẫn là 10 bit. Phương thức lập trình trên Arduino Các thiết bị dựa trên nền tảng Arduino được lập trình bằng ngôn ngữ riêng.

Ngôn ngữ này dựa trên ngôn ngữ Wiring (một biến thể của C/C++) được viết cho phần cứng. Một số người gọi nó là Wiring, một số khác thì gọi là C hay C/C++. Ngôn ngữ Arduino bắt nguồn từ C/C++ phổ biến hiện nay do nó rất dễ học, dễ hiểu. Để lập trình cũng như gửi lệnh và nhận tín hiệu từ mạch Arduino, nhóm phát triển dự án này đã cung cấp đến cho người dùng một môi trường lập trình cho Arduino được gọi là Arduino IDE như hình dưới đây.

6 do an Hình 2. 2: Chương trình Arduino IDE 2. LCD HIỂN THỊ LCD có rất nhiều dạng phân biệt theo kích thước từ vài ký tự đến hàng chục ký tự, từ 1 hàng đến vài chục hàng. LCD 16 x 2 có nghĩa là có 2 hàng, mỗi hàng có 16 ký tự như hình 2.

7 do an LCD có nhiều loại và số chân của chúng cũng khác nhau nhưng có 2 loại phổ biến là loại 14 chân và loại 16 chân, sự khác nhau là các chân nguồn cung cấp, còn các chân điều khiển thì không thay đổi. Trong 16 chân của LCD được trình bày Hình 2. 3: LCD 16 x 2 trong bảng 2.2 được chia ra làm 3 dạng tín hiệu như sau:  Các chân cấp nguồn: chân số 1 là chân nối GND (0V), chân thứ hai là Vdd nối với nguồn +5V. Chân thứ ba dùng để chỉnh độ tương phản thường nối với biến trở.

 Các chân điều khiển: chân số 4 là chân RS dùng để điều khiển lựa chọn thanh ghi. Chân R/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi. Chân E là chân cho phép dạng xung chốt.  Các chân dữ liệu D7  D0: chân số 7 đến chân số 14 là 8 chân dùng để trao đổi dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD.

2: Các chân trong LCD Thứ tự Tên tín hiệu I/O Mô tả 1 VSS Nguồn GND 2 VDD Nguồn +5V 3 VO Điện áp Điều khiển ánh sáng nền 4 RS INPUT Register Select 5 R/W INPUT Read/Write 6 E INPUT Enable (strobe) 7 D0 I/O DATA LSB 8 D1 I/O DATA 9 D2 I/O DATA 10 D3 I/O DATA 11 D4 I/O DATA 12 D5 I/O DATA 13 D6 I/O DATA 14 D7 I/O DATA MSB 15 A I Nguồn dương +5V 16 K I GND 8 do an Các lệnh điều khiển Để điều khiển LCD thì có các IC chuyên dùng được tích hợp bên dưới LCD. Trong IC này có bộ nhớ RAM dùng để lưu trữ dữ liệu cần hiển thị và thực hiện điều khiển LCD hiển thị. Các lệnh điều khiển được thể hiện trong bảng 2. 3: Các lệnh trong LCD  Lệnh xóa màn hình "Clear Display": khi thực hiện lệnh này thì LCD sẽ bị xóa và bộ đếm địa chỉ được xóa về 0.

 Lệnh di chuyển con trỏ về đầu màn hình "Cursor Home": khi thực hiện lệnh này thì bộ đếm địa chỉ được xóa về 0, phần hiển thị trở về vị trí gốc đã bị dịch trước đó. Nội dung bộ nhớ RAM hiển thị DDRAM không bị thay đổi.  Lệnh thiết lập lối vào "Entry mode set": lệnh này dùng để thiết lập lối vào cho các ký tự hiển thị, bit ID = 1 thì con trỏ tự động tăng lên 1 mỗi khi có 1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị, khi ID = 0 thì con trỏ sẽ không tăng, dữ liệu 9 do an mới sẽ ghi đè lên dữ liệu cũ. Bit S = 1 thì cho phép dịch chuyển dữ liệu mỗi khi nhận 1 byte hiển thị.

 Lệnh điều khiển con trỏ hiển thị "Display Control": lệnh này dùng để điều khiển con trỏ (cho hiển thị thì bit D = 1, tắt hiển thị thì bit D = 0), tắt mở con trỏ (mở con trỏ thì bit C = 1, tắt con trỏ thì bit C = 0), và nhấp nháy con trỏ (cho nhấp nháy thì bit B = 1, tắt thì bit B = 0).  Lệnh di chuyển con trỏ "Cursor/Display Shift": lệnh này dùng để điều khiển di chuyển con trỏ hiển thị dịch chuyển (SC = 1 cho phép dịch chuyển, SC = 0 thì không cho phép), hướng dịch chuyển (RL = 1 thì dịch phải, RL = 0 thì dịch trái). Nội dung bộ nhớ DDRAM vẫn không đổi.  Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát ký tự "Set CGRAM Addr": lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát ký tự.

 Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM hiển thị "Set DDRAM Addr": lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM lưu trữ các dữ liệu hiển thị. CẢM BIẾN KHÍ GAS MQ-2 2. Giới thiệu Cảm biến MQ-2 là loại cảm biến khí, dùng để phát hiện các khí có thể gây cháy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống giám sát và cảnh báo qua mạng tại HCMUTE" trình bày một hệ thống tiên tiến giúp giám sát và cảnh báo từ xa, mang lại nhiều lợi ích cho người dùng trong việc quản lý an ninh và an toàn. Hệ thống này không chỉ giúp theo dõi tình hình một cách hiệu quả mà còn cung cấp thông tin kịp thời, giúp người dùng có thể phản ứng nhanh chóng với các tình huống khẩn cấp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute ứng dụng xử lí ảnh phát hiện người và báo động dùng sim900, nơi giới thiệu về công nghệ phát hiện người và cảnh báo. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute điều khiển và giám sát mô hình nhà thông minh dùng kit entel galileo sẽ giúp bạn hiểu thêm về việc giám sát nhà thông minh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Đồ án hcmute điều khiển và giám sát ngôi nhà thông minh, một ứng dụng khác trong lĩnh vực tự động hóa và giám sát. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các công nghệ hiện đại trong việc giám sát và quản lý.