Chương 1. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DE TÀI 1. Giới thiệu về dự báo 1. Dinh nghĩa Thuật ngữ dir báo [1] có nguồn gốc từ khoa từ Hy Lạp cô đại.
Dự báo là quá trình tiên đoán các quan hệ, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu trong tương lai bằng những dẫn chứng, biện chứng dựa trên căn cứ khoa học. Tiên đoán là hình thức phản ánh vượt trước thời gian về mặt hiện thực, đưa ra kết quả nhận thức chủ quan của con người. Có ba hình thức tiên đoán: Hình thức tiên đoán phản khoa học: Dự đoán trên cơ sở không khoa học, thường mang tính chất tưởng tượng. Các hình thức: Nằm mộng, bói toán, tiên trí thuộc thể loại hình thức tiên đoán này.
Hình thức tiên đoán kinh nghiệm: Các tiên đoán hình thành qua kinh nghiệm thực tế, trải nghiệm, nghiên cứu các quy luật thông qua kinh nghiệm. Loại tiên đoán này ít nhiều cũng có cơ sở nhưng nó không sử dụng dựa trên khoa học chứng minh. Hình thức tiên đoán khoa học: Dựa trên cơ sở khoa học, những con SỐ, công thức, lý luận khoa học nhất định. Tiên đoán khoa học là kết quả của sự kết hợp giữa những phân tích định tính và những phân tích định lượng các quá trình cần dự báo.
Hình thức tiên đoán này có độ tin cậy cao và mức rủi ro thâp. Dự báo là quá một quá trình đưa ra một số liệu trong tương về kinh tế, xã hội,. Nhằm mục tiêu phục vụ cho việc đưa ra quyết định của doanh nghiệp hoặc hoạch định chính sách của chính phủ. Mô hình dự báo = Dữ liệu + Kỹ thuật dự báo Đề một mô hình dự báo tốt cần phải có dữ liệu tốt và kỹ thuật dự báo tốt.
Cac phương pháp dự báo Có rất nhiều phương pháp dự báo hiện nay [2]: Các phương pháp điều tra, phương pháp thực nghiệm, phương pháp ngoại suy, phân tích kinh tế lượng, phân tích chuyên gia, phương pháp phân tích đầu vào — đầu ra, phân tích I-O hay phân tích liên ngành,. Phương pháp thực nghiệm Loại dự báo này là đưa ra kết quả dự báo cho sản phẩm mới, bằng cách cho sử dụng sản phâm thử nghiệm và cải tiên trên sự quan sát phản ứng của khách hàng với sản phẩm thử trong một thị trường nhỏ đê hoặc các thị trường lớn bán thử nhằm mục đích xác định nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm. Phương pháp này bằng cách tập hợp ý kiến khách hàng tại nhiều khu vực khác nhau dé có thé dự báo nhu cầu san phẩm, dich vụ của doanh nghiệp mang lại. Phương pháp này có nhược điểm là phụ thuộc đánh giá chủ quan của người bán hàng.
Phương pháp ngoại suy Phuong pháp ngoại suy là phương pháp sử dung dit liệu quá khứ theo dạng chuỗi thời gian dé phân tích, xác định xu thé phát trién của chúng dé du báo cho tương lai. Phương pháp ngoại suy ngầm giả định dữ liệu lịch sử có quan hệ với nhau theo một quy luật từ đó mà diễn giải giá trị tương lai dựa trên quy luật đó. Nhược điểm chính của phương pháp này là nếu thị trường biến động mạnh thì quy luật chuỗi thời gian dé diễn giải giá trị tương lai có thé không tot, không đáng tin cậy. Tuy vậy phương pháp này vẫn được sử dụng rộng rãi nhất trong các phương pháp dự báo.
Một số phương pháp đặc trưng cho phương pháp này là: bình quân trượt, san số mũ. Phương pháp kinh tế lượng Phương pháp kinh tế lượng là phương pháp dựa trên kiến thức thống kê và phân tích hồi quy dé đưa ra một công thức nhất định có dạng Y = aX +b và phải phù hợp với xu thế và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp dự báo nay dùng dé dự báo cho ngắn hạn, đài hạn. Giống như phương pháp ngoại suy, phương pháp kinh tế lượng được xem là phương pháp được sử dụng rộng rải bởi các chuyên gia dự báo.
Tuy nhiên phương pháp này cũng không tốt đối với thị trường biến động lớn. Một số phương pháp đặc trưng cho phương pháp này là: Hồi quy đơn biến, hồi quy đa biến, hồi quy phi tuyến, hồi quy logistics,. Phân tích đầu vào-đầu ra Phương pháp phân tích đầu vào-đâu ra là phương pháp kinh tế vĩ mô dựa trên sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nghành kinh tế. Phương pháp này thường được ước tính tác động của các cú sốc kinh tế tiêu cực hoặc tiêu cực làm lan rộng nền kinh tế.
Phương pháp phân tích kinh tế này ban đầu được phát triển bởi Wassily Leontief 'da dành được giải nobel về phương pháp phân tích đầu vào đầu ra. Nền tảng chính của phương thức đầu vào-đầu ra gồm 2 bảng chính là bảng đầu vào và bảng đầu ra. Dữ liệu trong mỗi cột tương ứng với mức đầu vào được sử dụng trong hàm sản xuât của ngành đó. 1 Wassily Leontief (1905 -1999) là một nhà kinh tế Nga-Mỹ là người đạt giải Nobel cho lĩnh vực kinh tế về vấn đề phương pháp phân tích đầu vào-đầu ra Vi dụ: Dé sản xuât một chiéc 6 (dau ra) cân các đâu vào là sắt, thép, cao su,.
Nêu dự báo ô tô là bao nhiêu chiéc sẽ được bán ra thì có thé dự bao các sản phâm liên quan. Tinh chất, đặc điểm của dự báo Tính chất của dự báo là đưa ra xu thé dé cạnh tranh, phat sinh lợi nhuận trên cơ sở khoa học. Các phương pháp dự báo thường rất hiém dat mức độ hoàn hảo, vì vậy cần phải có sai số cho phép. Dự báo cho nhóm đối tượng thường chính xác hơn dự báo từng đối tượng riêng lẻ.
Độ chính xác của dự báo giảm dần khi kéo dài thời gian dự báo. Cac ứng dung của dự báo Dự báo thời tiết: Một ứng dụng phô biến nhất trong các ứng dụng dự báo, lay các đặc điểm thời tiết của chuỗi thời gian quá khứ dé dự báo cho những ngày tiếp theo. Dự báo giá vàng, cổ phiếu: Lay những đặc điềm xu thé về giá của thời điểm quá khứ dé dự báo cho tương lai. AirVisual Air Quality Forecast: Ứng dụng theo dõi dự báo về chất lượng không khí.
Ngoài ra dự báo còn ứng dụng trên rất nhiều lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, du lich, giáo duc,. Giới thiệu về đối tượng dự báo 1. Công nghệ Blockchain Transfer 10. Bank check My ° my Account Account Invalid, Bank Bod transfer to Alice Alice Location: TP.HCM Location: Ha Noi Hình 1.1 Mô hình chuyén tiền truyền thống thông qua ngân hàng Đầu tiên xét mô hình chuyên tiền truyền thống Bod ở vị trí TP.HCM chuyển tiền 10.000 VND cho Alice tại địa điểm Hà Nội qua các bước sau đây: - Bước 1: Bod truy cập tài khoản của mình thông qua tài khoản ngân hàng của mình.
- Bước 2: Ngân hàng kiểm tra số dư của Bod đủ đáp án ứng việc gửi cho Alice hay không? Nếu đủ thì giao dịch thành công thì tiền sẽ gửi đến tài khoản của Alice. - Bước 3: Bod gọi điện thoại/nhắn tin cho Alice dé biết tiền của mình đã chuyền thành công. Van đề của mô hình truyền thống: Ca Bod va Alice đều tin tưởng một hệ thống thứ 3 dé quản lý tiền của họ, việc chuyên tiền của Bod và Alice chỉ lưu vào một cuốn số cái lưu trữ giao dịch của ngân hàng, hay nói cách khác chỉ mục của cuốn số đó Alice va Bod không được quản lý. Phụ thuộc quá nhiều vào bên thứ 3, giả sử bên thứ 3 bị hack hoặc bị quá tải thì giao dịch của Bod và Alice liệu có an toàn không? Dé thay thé mô hình chuyền tiền truyền thống, sự ra đời của công nghệ Blockchain là một phương thức dé duy trì cuốn số cái giữa tất cả các người dùng, thay vì phải phụ thuộc vào bên thứ 3.
Connection 1% Block Chain Hình 1.2 Blockchain visualization - Block là một khối hình vuông, hoặc hình chữ nhật. - Chain là một chuỗi. - Bloekchain là một chuỗi hình vuông, hoặc một chuỗi hình chữ nhật được nối với nhau thành một hệ thống chuỗi lớn. - _ Công nghệ này được phát minh bởi ông Satoshi Nakamoto” - Được phat minh vào năm 2008 - Công nghệ Blockchain được đóng vai trò như một cuồn số lớn ghi lại tất cả các hoạt động và lưu trữ thông tin giao dịch Transfer 10.000 VND Bod Blockchain Alice Location: TP.HCM Location: Ha Noi 4 Hình 1.3 Mô hình chuyển tiền sứ dụng Blockchain Một tính năng ưu việt của công nghệ Blockchain là không đòi hỏi một hệ thống trung gian dé xác nhận thông tin, hệ thống Blockchain hoạt động độc lập một thành phan bị hỏng, bị rò ri không ảnh hưởng đến các thành phan khác trong hệ thống Blockchain qua cơ chế đồng thuận Proof of Work (PoW) và cơ chế cổ phần 2 Satoshi Nakamot: Người phát minh ra công nghệ Blockchain và ứng dung công nghệ Blockchain vào đồng tiền Bitcoin Proof of Stake (PoS).
Điểm mạnh khác của công nghệ Blockchain là hệ thống mã hóa đặc biệt, đảm bảo các tính an toàn bảo mật: Tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, tính phân quyền, tính không thé chối từ. Hiện tại công nghệ Blockchain có 3 phiên bản chính -_ Blockchain 1.0 — Blockchain dành cho tiền tệ (Bitcoin) - Blockchain 2.0 — Smart Contract — Ethereum (ETH) - Blockchain 3. Dong tién Bitcoin Bitcoin là loại Blockchain 1.0 dành cho tiền tệ: -_ Bitcoin blockchain là nguồn gốc cho các loại tiền mã hóa khác ra đời. Nó được thiết kế cho việc chuyển đồi ngang hàng các giá trị và nó dang hoạt động hiệu quả.
- Là một hệ thống giao dịch: an toàn, bao mật, ân danh 1. Đồng tiền Ethereum Đồng Ethereum là Blockchain 2. Vào khoảng năm 2013, một khung làm việc dé thực thi mã là Ethereum đã được giới thiệu bởi các sáng lập viên. Trung tâm và sự đột phá của Ethereum blockchain chính là hợp đồng thông minh (smart contract).
So sánh về đồng Bitcoin và đồng Ethereum © ¢ bitcoin ethereum concept digital money smart contracts transaction send from alice to bob send from alice to bob if. e date =jan 1, 2018 e bob's balance < 10 eth market cap ~$18 billion ~$1 billion founder satoshi nakamoto (unknown) | vitalik buterin and team release date jan 2009 july 2015 release method | early mining | presale raised $18M in bitcoin Hình 1.4 Bảng so sánh đồng Bitcoin và đồng Ethereum [3] 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, Sự phát triển của Internet dẫn đến công nghệ Blockchain phát triển theo điều này làm cho Cryptocurrencies hay gọi là tiền mã hóa phát triển mạnh mẽ, vào tháng 6 năm 2021, giá 1 đồng BTC tương đương 34,040.92 đô la, và 1 đồng ETH tương đương 2,097.