Hệ Thống Đo Lường Chất Lượng Nước và Cây Xanh Sử Dụng Bluetooth Mesh và Cloud

Khóa luận trình bày phát triển hệ thống đo lường chất lượng bể cá cây xanh trong tòa nhà sử dụng công nghệ bluetooth mesh và cloud.

Tác giả

Tran Thanh Duy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

86
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Kế thừa đề tài

1.3. Mục tiêu phát triển

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Bố cục khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Một số thiết bị dùng để đo nồng độ chất hiện nay

2.2. Các đối tượng cần được đo nồng độ

2.2.1. Chỉ số pH

2.2.2. Nồng độ các chất trong quá trình nuôi cá

2.3. Công nghệ Bluetooth mesh

2.3.1. Ý nghĩa của Bluetooth mesh đối với đề tài

2.3.2. Module BLE nRF52832

2.3.3. Cảm biến độ ẩm đất SHT30

2.3.4. Cảm biến cường độ ánh sáng BH1750

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Tổng quan hệ thống

3.2. Phân tích hệ thống

3.3. Cấu hình mạng Bluetooth mesh

3.4. Nguyên lý xử lý ảnh cho nồng độ các chất

3.5. Thiết kế website người dùng

3.6. Điện năng tiêu thụ của node cây cảnh

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

4.1. Thực nghiệm thứ nhất

4.2. Thực nghiệm thứ hai

4.3. Ứng dụng di động

4.4. Kết quả nâng cấp và phát triển đề tài

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Những điều hạn chế

5.2. Hướng phát triển

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Đo Lường Chất Lượng Nước và Cây Xanh

Hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh đang trở thành một phần quan trọng trong việc quản lý môi trường sống. Sự phát triển của công nghệ như Bluetooth Meshcloud computing đã mở ra những cơ hội mới cho việc giám sát và quản lý chất lượng nước trong các hồ thủy sinh và cây xanh trong nhà. Hệ thống này không chỉ giúp theo dõi các chỉ số như pH, Amoniac mà còn cung cấp dữ liệu theo thời gian thực, giúp người dùng có thể đưa ra quyết định kịp thời.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống đo lường

Hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh sử dụng các cảm biến để thu thập dữ liệu về môi trường. Những dữ liệu này được truyền tải qua mạng Bluetooth Mesh và lưu trữ trên cloud, giúp người dùng dễ dàng truy cập và phân tích.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng công nghệ hiện đại

Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong hệ thống đo lường giúp tăng cường độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu. Hệ thống tự động hóa này cũng giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người sử dụng.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường và thách thức trong quản lý

Ô nhiễm môi trường nước và không khí đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Các chỉ số như nồng độ Amoniac, pH và các chất độc hại khác cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo sức khỏe cho con người và sinh vật. Hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh giúp giải quyết những thách thức này bằng cách cung cấp thông tin kịp thời và chính xác.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước có thể do nhiều nguyên nhân như chất thải từ sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Những chất này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn gây hại cho hệ sinh thái.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sức khỏe con người

Ô nhiễm nước có thể dẫn đến nhiều bệnh tật cho con người, từ các bệnh về tiêu hóa đến các bệnh nghiêm trọng hơn như ung thư. Việc theo dõi chất lượng nước là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp sử dụng Bluetooth Mesh trong hệ thống

Công nghệ Bluetooth Mesh cho phép các thiết bị trong hệ thống giao tiếp với nhau một cách hiệu quả. Mỗi node trong mạng có thể thu thập dữ liệu từ các cảm biến và gửi thông tin về một node trung tâm. Điều này giúp tạo ra một hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh đồng bộ và chính xác.

3.1. Cấu trúc mạng Bluetooth Mesh

Mạng Bluetooth Mesh bao gồm nhiều node, mỗi node có thể hoạt động độc lập nhưng cũng có thể kết nối với nhau để tạo thành một mạng lưới lớn. Điều này giúp tăng cường khả năng truyền tải dữ liệu và giảm thiểu độ trễ.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng Bluetooth Mesh

Sử dụng Bluetooth Mesh giúp tiết kiệm năng lượng và tăng cường độ bảo mật cho hệ thống. Các node có thể hoạt động mà không cần kết nối trực tiếp với internet, giảm thiểu rủi ro từ các cuộc tấn công mạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống đo lường

Hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh đã được triển khai trong nhiều môi trường khác nhau, từ các hộ gia đình đến các khu vực công cộng. Việc theo dõi chất lượng nước và cây xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các ứng dụng thực tế

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng hệ thống đo lường đã giúp cải thiện chất lượng nước trong các hồ thủy sinh và cây xanh. Dữ liệu thu thập được đã giúp người dùng đưa ra các quyết định kịp thời để cải thiện môi trường sống.

4.2. Phản hồi từ người sử dụng

Người sử dụng đã phản hồi tích cực về hệ thống, cho rằng nó giúp họ dễ dàng theo dõi và quản lý chất lượng nước và cây xanh. Hệ thống cũng giúp họ tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chăm sóc môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Hệ thống đo lường chất lượng nước và cây xanh sử dụng Bluetooth Meshcloud computing đã chứng minh được tính hiệu quả và tiện lợi. Trong tương lai, hệ thống này có thể được mở rộng và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.

5.1. Hướng phát triển công nghệ

Công nghệ sẽ tiếp tục phát triển, với việc tích hợp thêm nhiều cảm biến và tính năng mới. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và khả năng giám sát của hệ thống.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Việc theo dõi chất lượng nước và cây xanh không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Hệ thống này sẽ góp phần nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính phát triển và nâng cấp hệ thống đo lường chất lượng bể cá cây xanh trong tòa nhà sử dụng bluetooth mesh và cloud

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu tổng quan về dé tài nghiên cứu như phạm vi nghiên cứu, mục tiêu của đề tài. Tiếp đến là chương 2, cơ sở lý thuyết về tính chất hóa học, vật lý, các công nghệ và thiết bị được dùng dé nghiên cứu và phát triển đề tài. Chương 3 trình bày về phân tích và thiết kế hệ thống từ từng phan riêng biệt cho đến một hệ thống hoàn chỉnh. Thực nghiệm và kết quả của đề tài được trình bày thông qua chương 4, thể hiện thực nghiệm qua các thông số mà nhóm thu thập được cùng với kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài.

Tổng kết lại phần kết luận về dé tài cùng với hướng phát triển kế tiếp được thể hiện ở chương 5. Một số thiết bị dùng để đo nồng độ chất hiện nay 2. Bút đo pH Bút đo HI98131 mỏng, nhẹ, không thắm nước và kích thước nhỏ gon dùng dé đo pH, độ dẫn điện (EC), tổng chat rắn hòa tan (TDS) và nhiệt độ. Các hoạt động đo được đơn giản hóa với hai nút.

Một được sử dụng dé bật / tắt và hiệu chuẩn còn nút kia được sử dụng dé chuyền đổi giữa các chế độ đo. HI98131 được cung cấp với các tính năng tiên tiến bao gồm chuyền đổi EC thành TDS (0 - 500 ppm và 0. [ 250° MOE — SETHE = Gio Gine COMBO Weiterproo of h ẫ ” -+? Hình 2-1 Bút đo pH 2. Checker Amoniac/Nitrit Checker Hanna do Amoniac HI733 va Nitrit HI764 là sự kết hop các bộ dụng cu kiểm tra hóa học đơn giản và dụng cụ chuyên dùng.

Sử dụng một đèn LED có bước sóng cô định và têt bào quang điện silicon có thê cung cap độ chính xác cao. 18 Hình 2-2 Checker Hanna do Amoniac và Nitrit 2. Cac đối tượng cần được đo nồng độ 2. Chỉ số pH: pH là chỉ số đo hoạt động của các ion hiđrô (H*) trong dung dịch.

Nếu lượng 1on H+ trong dung dịch nhiều, hoạt động mạnh thì dung dịch đó mang tính axit, ngược lại nếu lượng ion H+ thấp thì dung dịch đó có tính bazơ. Trường hợp lượng hydro (H*) cân bằng với lượng hydroxit (OH) thi dung dich đó trung tính, độ pH khi đó xấp xỉ 7, với độ pH là chỉ số để xác định tính axit hay bazơ của nước hoặc một dung dịch nào đó. ait acid kiém “a v” ty 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 12 13 14 can bang Hinh 2-3 Thang do pH 19 Chỉ số thang đo pH nằm trong khoảng 0-14, nếu dung dich có tính axit thì độ pH nằm trong khoảng 0<pH<7, ngược lai dung dịch có tính bazo thì độ pH năm trong khoảng 14>pH>7. Giá trị pH của nước được xác định bang logarit cơ số 10 nồng độ ion H* theo công thức: pH = - lg [10] (H") Log10 là biểu thị légarit cơ số 10, vì thé pH được định nghĩa là thang do logarit của tính axit, cụ thé như pH=8,2 thì sẽ có độ hoạt động [H*] (nồng độ) là 1082 mol/L hay khoảng 6,31 x 10? mol/L, một dung dịch có hoạt động của [H*] là 4,5 x 10 mol/L sẽ có giá trị pH là —logl0(4,5 x 10) tức là khoảng 3,35.

Amoniac (NH3) Amoniac là một hợp chat vô co được cấu tạo từ 1 nguyên tử nito và 3 nguyên tử hidro tạo thành liên kết kém bền. Amoniac thường ton tại ở dạng khí, không màu, có mùi hôi khó chịu. Nồng độ Amoniac lớn có thé gây chết người. an =| H H NH; Hình 2-4 Cấu tạo của Amoniac Trong tự nhiên, Amoniac được sinh ra do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động, thực vật và ton tại một lượng khá nhỏ trong khí quyền.

Hoạt động bài tiết hàng ngày của động vật và con người qua đường nước tiểu cũng sinh ra Amoniac do cơ quan thận sản sinh ra một lượng nhỏ khí Amoniac. 20 Tính chất vật lý: Khí Amoniac ở điều kiện chuẩn là chất độc có mùi khai và tan nhiều trong nước. Amoniac có độ phân cực lớn do liên kết hóa trị không bền vững. Amoniac dạng khí dé bị hóa lỏng.

Amoniac là một loại dung môi có thể trung hòa hóa chất có tính kiềm và các kim loại như Ca, Sr, Ba. Amoniac dé phân hủy trong điều kiện môi trường bình thường. Nitrit (NO2—) Nitrit có công thức hóa học là NOz- thường gặp dưới dang muối với sodium, potassium. Được hình thành trong qua trình phân hủy hợp chat hữu cơ va Nitrit trong nước chính là sản phẩm trung gian của quá trình chuyển Amoniac thành Nitrit bởi sự hoạt động của vi khuẩn.

Trong đất Nitrit được sinh ra nhờ vi khuẩn có định dam có trong đất. Nitrit chủ yếu được dùng trong bảo quản thực phẩm như là thịt ướp muối, nước uống, các sản phẩm thịt chế biến sẵn. Nitrit còn có tên là muối diém bắt nguồn từ hình dang tinh thé nó có màu trăng nhìn rât giông với muôi ăn của chúng ta. | O- "O ` N NG Hình 2-5 Cấu tạo của Nitrit Hàm lượng Nitrit có trong nước chứng tỏ nguồn nước đó đã bị ô nhiễm trong thời gian dải.

21 Nitrit chỉ có thé tồn tại trong nước thời gian rất ngắn vì khi gặp oxi có trong nước Nitrit sẽ chuyển hóa thành Nitrat. Nitrat là một hợp chất hữu cơ phô biến nhất trong tự nhiên và tồn tại chủ yếu trong môi trường còn Nitrit được dùng chủ yếu trong bảo quản thực phẩm thịt chê biên san đê làm tươi, giữ màu, ngăn chặn vi khuân. Nitrat không độc nhưng Nitrit thì rất độc đối với sức khỏe con người khi nhiễm phải, gây ra các bệnh về thiếu oxy trong máu. Trong sản xuất thịt chế biến sẵn người ta thường bổ sung Nitrit dé ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu.

Nitrat (NOzs-) Nitrat hoặc lon Nitrat là ion gồm nhiều nguyên tử với công thức phân tử NO:- và khối lượng phân tử là 62,0049 g/mol. Ion Nitrat là bazơ liên hợp của axit nitric, gồm một nguyên tử nitơ trung tâm bao quanh bởi ba nguyên tử oxy giống hệt nhau trong xếp trên một mặt phang tam giác. Hau như tat cả các muôi Nitrat vô cơ hòa tan trong nước ở nhiệt độ va áp suât tiêu chuân. Do tính chat dé hòa tan và tích hợp, nên chất nay dễ tồn lưu trong môi trường dat, nước rồi hap thu vào rau củ từ việc sử dụng phân bón, sự ô nhiễm nguôn phân gia súc.

Trong điều kiện môi trường tự nhiên, Nitrat bị vị khuẩn tác động tạo phản ứng oxy hóa chuyền thành Nitrit. Chính chất Nitrit này ngăn trở quá trình kết hợp của oxy với Hemoglobin (hồng cầu) dé tạo thành hợp chất bền vững Methemoglobin, gây ra hội chứng thiếu oxy mô, trong y văn gọi là "hội chứng cyanose" với triệu chứng da, niêm xanh tím, khó thở, co giật. khi trẻ em bị phơi nhiễm chất này từ thực phâm. Ở người trưởng thành do có men khử Nitrat nên khó có thể kích hoạt quá trình phân giải Nitrat thành Nitrit nên hầu như người lớn không thể bị ngộ độc; ngược lại ở trẻ em do hệ thong tiêu hóa có độ pH cao nên chưa hình thành men khử này.

Chính vì vậy trẻ em dưới 12 tháng tuổi nếu dung nguồn nước hoặc rau, củ nghiền có hàm lượng Nitrat cao dé bị ngộ độc. Nong độ các chất trong quá trình nuôi cá: 2. Amoniac trong quá trình nuôi cá Thứ nhất, do chủ nhân cho cá ăn quá nhiều, lượng thức ăn dư thừa tích tụ lại lâu ngày sé tạo ra khí độc Amoniac (NH3). Thứ 2, do nồng độ pH trong hồ nuôi quá cao, khi độ pH trên 8.5 thì có nghĩa môi trường nước có tính kiềm mạnh.

Khi pH tăng thì lượng NH; (kh?) trong nước tăng. Nếu tăng 1 đơn vị pH thì lượng NH: (khí) sẽ tăng 10 lần. Môi trường này khiến cá bắt buộc phải trao đôi chất nhiều hơn nên cá chậm phát triển. Thứ 3, từ Amoniac (NH3) sẽ sinh ra các chất độc khác như Nitrit (NOz—) và Nitrat (NO3-) 23 Thứ 4, do hệ thống lọc vi sinh kém hiệu quả, không lọc được phân, thức ăn thừa, cặn ban.

Quá trình Nitrat hóa trong nước: Nguồn gốc nitrit Nguồn gốc Nitrit (NO›—) trong nước nuôi từ NH+!/ NH3 qua giai đoạn 1 của quá trình Nitrat hóa chuyển sang NOz- hoặc do nguồn NOz- có san trong nước giêng, nước câp. Bài tiết của vật nuôi: khi hàm lượng NH: trong môi trường cao, chỉ có tôm tăng bài tiết Nitrit. Giả thuyết rằng NH: trong máu sẽ chuyên thành NO¿— bên trong cơ thé tôm và kết hợp với hemocyanin sau đó loại ra ngoài dưới điều kiện NH: trong nước cao. Trong ao dang nuôi, khi nitrit đã xuất hiện sẽ không thé mat đi do thường không đủ lượng oxy cần thiết để chuyên Nitrit sang Nitrat hoặc NH+/ NH3 liên tục được bổ sung từ thức ăn và chat thải của tôm, tiếp theo là quá trình Nitrat hóa tạo thành Nitrit.

Lượng Nitrit ban đầu có từ nước cấp có thê mat đi trong ao do các quá trình chuyền hóa nhưng chỉ có thé xảy ra vào thời gian đầu của chu kỳ nuôi khi lượng thức ăn sử dụng và lượng chất thải của cá/tôm còn ít. Hap thu của tảo: Trong nguôồn nước thiếu NHz'/NHạ, tảo có thé hap thu một lượng nitrit như nguồn nito cần cho phát triển tế bào mới. Tuy nhiên, sử dụng nguồn nito từ nitrit gây hao tốn năng lượng do tảo phải đưa về dang NHa' mới có thé hap thu. Tiêu hao Nitrit do hấp thu của tảo không đáng kể.

24 Nitrat hóa: Quá trình Nitrat hóa chia làm 2 bước: bước 1 chuyển NHz/NH: sang Nitrit (NO>-) và bước 2 chuyền tiếp Nitrit sang Nitrat (NO3-). NH¿/NH——> NO¿2— ——> NO3-——~» + Năng lượng Chuyên Nitrit sang Nitrat là quá trình cơ bản làm mất Nitrit trong thủy vực. Tuy nhiên, trong ao nuôi quá trình này bị hạn chế do: - Oxy là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất. Lượng oxy hòa tan yên cầu luôn hơn Img/L mới có thể xảy ra quá trình.

- Vi khuẩn nitrit can một thời gian dài dé phát triển 6n định (khi quan thé vi khuân oxy hóa NHz*/NH: phát triển ôn định và làm giảm lượng NH¿/NH: thì quan thé vi khuẩn oxy hóa Nitrit mới bat đầu phát triển). - Hàm lượng NHz'/NH: và Nitrit trong nước quá cao sẽ ức chế quá trình Nitrat hóa. - Trong ao có những vùng yếm khí sinh ra khí H2S cũng ức chế quá trình Nitrit hóa. Quá trình Anammox: Xay ra trong điều kiện thiêu oxy trong đất (dưới 3mg/L ở nước ấm và 5mg/L ở nước lạnh).

Quá trình này chiếm 30 — 70% chuyên NH«* thành khí Nitơ trong đại dương nhưng chưa được nghiên cứu tại ao nuôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ