CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện tham gia giao thông thông dụng.
Ô tô hiện đại nhằm cung cấp tối đa về mặt tiện nghi cũng như tính an toàn cho con người khi sử dụng. Các tiện nghi được sử dụng trên xe hiện đại ngày càng phát triển, hoàn thiện và giữ vai trò hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo nhu cầu khách hàng như : nghe nhạc, xem truyền hình, google map, camera hành trình, hỗ trợ lái, điều khiển trên vô lăng… Một trong những trang bị tiện nghi phổ biến đó là hệ thống điện lạnh trên ô tô. Ngày nay hệ thống điện lạnh ô tô ngày càng phát triển và hoàn thiện nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của con người. Nó tạo ra một cảm giác thoải mái khi sử dụng xe trong bất kì thời tiết nào.
Đặc biệt nó giải quyết được vấn đề khí hậu ở Việt Nam, khí hậu khắc nghiệt, không khí bụi bẩn ô nhiễm. Tuy nhiên hệ thống càng hiện đại, khả năng tiếp cận nó càng khó khăn khi xảy ra những hư hỏng. Một sinh viên ngành cơ điện tử ô tô cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về tất hệ các hệ thống trên ô tô. Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu kết cấu, xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống điều hòa trên xe TOYOTA CAMRY 2016”.
là rất cần thiết. Đề tài được hoàn thành sẽ là cơ sở giúp cho em sau này có thể tiếp cận với những hệ thống điện lạnh được trang bị trên các xe ô tô hiện đại. Em mong rằng đề tài sẽ góp phần nhỏ vào công tác giảng dạy trong nhà trường. Đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh, sinh viên chuyên ngành ô tô và các bạn sinh viên chuyên ngành khác có sở thích về ô tô.
Ý nghĩa của đề tài. Đề tài giúp cho sinh viên năm cuối có thể củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên ngành, cũng như những kiến thức ngoài thực tế xã hội, đề tài còn giúp cho học sinh nâng cao khả năng tự tìm tòi, sáng tạo. Đề tài xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa trên xe ô tô TOYOTA CAMRY 2016 không chỉ giúp cho chúng em tiếp cận với thực tế mà còn giúp cho chúng em tìm hiểu sâu hơn về hệ thống điều hòa không khí nói chung. Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này là giúp cho chúng em- những sinh viên của lớp 106162 có thể hiểu sâu rộng về kết cấu, điều kiện làm việc, một số hư hỏng cũng như các phương pháp kiểm tra chuẩn đoán các hư hỏng thường gặp của hệ thống điều hòa.
Giả thiết khoa học. - Hệ thống điều hòa không khí trên các loại xe vẫn còn là nội dung mới mẻ đối với học sinh, sinh viên. Những ứng dụng của hệ thống điều hòa được sử dụng trên ô tô được đưa vào nội dung giảng dạy, nghiên cứu, học tập còn chưa được chú trọng, quan tâm. Hệ thống các tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo về điều hòa không khí phục vụ cho học tập, nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế còn chưa nhiều.
Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được tình trạng kĩ thuật,các thông số bên trong và các thông số kết cấu của hệ thống điều hòa không khí TOYOTA CAMRY 2016 - Đề xuất các giải pháp,phương án kết nối để kiểm tra, chẩn đoán sau đó đưa ra các phương pháp khắc phục hư hỏng và đi sâu vào nghiên cứu trực tiếp hệ thống điều hòa không khí TOYOTA CAMRY 2016 - Xây dựng nên một quy trình phục hồi sửa chữa hệ thống điều hòa không khí 1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài đó là “Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa trên xe TOYOTA CAMRY 2016’’ 1. Nhiệm vụ nghiên cứu. - Nghiên cứu kết cấu, nguyên lý làm việc hệ thống điều hòa trên xe TOYOTA CAMRY 2016.
- Thực hiện xây dựng quy trình tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa trên xe TOYOTA CAMRY 2016. - Phân loại hệ thống điều hòa không khí trên xe TOYOTA CAMRY 2016. Các phương án nghiên cứu. Phương án nghiên cứu thực tiễn.
Khái niệm: Là phương án trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng. Các bước thực hiện tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa: - Bước 1: Quan sát, lên phương án tháo lắp tuân thủ quy trình kỹ thuật. - Bước 2: Tiến hành tháo đối tượng, chẩn đoán, kiểm tra, đề xuất phương án bảo dưỡng, sữa chữa. - Bước 3: Tiến hành lắp đối tượng đúng quy trình.
Kiểm tra đối chiếu với thông số tiêu chuẩn sau bảo dưỡng, sửa chữa. Phương án nghiên cứu tài liệu. Khái niệm: Là phương án nghiên cứu, thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có sẵn và các thao tác tư duy logic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết. Các bước thực hiện - Bước 1: Thu thập, tìm tòi các tài liệu về hệ thống điều hòa không khí.
- Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở bản chất nhất định. - Bước 3: Đọc nghiên cứu, phân tích các tài liệu nói về hệ thống điều hòa, phân tích kết cấu nguyên lý làm việc một cách khoa học - Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến thức tạo ra hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc. Phương án thống kê mô tả. Khái niệm: Là phương án tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu để đưa ra kết luận chính xác, khoa học.
Các bước thực hiện: Từ thực tiễn nghiên cứu động cơ và nghiên cứu các tài liệu lý thuyết đưa ra quy trình bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hư hỏng của hệ thống điều hòa. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ 2. Lý thuyết chung về hệ thống điều hòa ô tô. Quy trình làm lạnh được mô tả như một quá trình tách nhiệt ra khỏi vật thể.
Đây cũng là mục đích chính của hệ thống làm lạnh. Vì vậy, hệ thống điều hòa không khí hoạt động dựa trên nguyên lý cơ bản sau đây: + Dòng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. + Khi chất khí bị nén nhiệt độ của nó sẽ tăng. + Sự giãn nở thể tích của chất khí sẽ làm phân bố nhiệt ra vùng xung quanh và nhiệt độ của chất khí sẽ bị giảm xuống.
+ Để làm lạnh bất cứ một vật nào thì phải lấy nhiệt ra khỏi vật thể đó. + Một lượng nhiệt sẽ được hấp thụ khi chất lỏng thay đổi trạng thái biến thành hơi. Tất cả các hệ thống điều hòa không khí ô tô đều được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết của ba đặc tính căn bản: Dòng nhiệt, sự hấp thụ nhiệt, áp suất và điểm sôi. + Dòng nhiệt: Nhiệt truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn đến những nơi có nhiệt độ thấp hơn.
Ví dụ: Một vật nóng 300 F được đặt cạnh một vật nóng có nhiệt độ 800F thì vật nóng 800F sẽ truyền nhiệt cho vật 300F. Sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng mạnh. Sự truyền nhiệt có thể được truyền bằng: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hay kết hợp giữa ba cách trên. Dẫn nhiệt: Là sự truyền nhiệt có hướng trong một vật hay giữa hai vật thể khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau.
Ví dụ khi ta nung nóng một đầu thanh thép thì đầu kia dần dần ấm lên do sự dẫn nhiệt. Sự đối lưu: Là sự truyền nhiệt thông qua sự di chuyển của dòng chất khí (chất lỏng) được làm nóng hay đó là sự truyền nhiệt từ vật thể này sang vật thể khác nhờ khối không khí trung gian bao quanh nó (Khi khối không khí được nung nóng bởi một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên tiếp xúc với vật thể nguội hơn và làm nóng vật thể này). Khí nóng luôn di chuyển lên trên và khí lạnh chìm xuống dưới tạo thành vòng luân chuyển khép kín. Quy trình này được gọi là đối lưu tự nhiên.
Đối lưu nhiệt cũng có thể bị tác động cưỡng bức bởi gió hoặc dùng quạt. 5 Sự bức xạ: Là sự phát và truyền nhiệt dưới dạng các tia hồng ngoại, mặc dù giữa các vật không có không khí hoặc không tiếp xúc với nhau. Ta cảm thấy ấm khi đứng dưới ánh sáng mặt trời hay cả dưới ánh sáng đèn sợi đốt khi ta đứng gần nó. Đó là bởi nhiệt của mặt trời hay của đèn sợi đốt được biến thành các tia hồng ngoại và khi các tia này chạm vào một vật nó sẽ làm cho các phần tử của vật đó chuyển động, gây cho ta cảm giác nóng.
Tác dụng truyền nhiệt này gọi là sự bức xạ. Sự hấp thụ nhiệt: Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: Thể lỏng, thể rắn, thể khí. Muốn thay đổi trạng thái của một vật thể, cần phải truyền cho nó một lượng nhiệt nhất định. Ví dụ: Khi ta hạ nhiệt độ của nước xuống 320F (00C) thì nước đóng băng thành đá.
Nó đã thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể rắn. Nếu nước được đun tới 2120F (1000C), nước sẽ sôi và bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Ví dụ: Khối nước đá đang ở nhiệt độ 320F ta đun nóng cho nó tan ra, nhưng nước đá đang tan vẫn giữ nhiệt độ là 320F. Đun nước nóng đến 2120F thì nước sôi, nhưng khi ta tiếp tục đun nữa nước sẽ bốc hơi và nhiệt độ đo được vẫn là 2120F (1000C) chứ không nóng hơn nữa.
Lượng nhiệt được hấp thu trong nước sôi, trong nước đá để làm thay đổi trạng thái của nước được gọi là nhiệt ẩn. Áp suất và điểm sôi: Áp suất giữ vai trò quan trọng trong hệ thống điều hòa không khí. Khi tác động áp suất lên mặt chất lỏng thì sẽ làm thay đổi điểm sôi của chất lỏng này. Áp suất càng lớn điểm sôi càng cao có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏng sôi cao hơn so với mức bình thường.
Ngược lại nếu giảm áp suất tác động lên một vật chất thì điểm sôi của vật chất đó sẽ bị giảm xuống. Ví dụ điểm sôi của nước ở nhiệt độ bình thường là 1000C.