Chương 1. Lý do chọn đề tài.-ccĂ TH ng ng re 3 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên CỨU.
G2 G 3139113118911 11 8 1119 11H ng vn 3 Chương 2. Giới thiệu về điểm danh sự kiện bằng mã QR. _ Đánh giá sản phẩm đã có qua các bước thực hiện. Cac bước thực hiỆn.
Lợi ích sản phâm mang lại. - 2-52 5s E+££+EE+EE+EzEzEzrsrrszes 10 2. Vấn dé ton tài trong hệ thống chưa tối ưu. Hướng giải quyết vẫn G6 oo.
cccceeccecceccecsecsesscssessesseessessesssesseeseesseeseess 12 Chương 3. Tìm hiểu về mã QR. Giới thiệu về mã QR. Cấu trúc của mã QR.
Quy trình tạo mã QR. ng ng ng my 16 3. Tạo chuỗi nhị phân.-- 2-5-5 2+E+SE+E+E£EE+EeEEeEzEerxrrrrerxee 17 3. Tạo bộ mã sửa lỗi.
Chọn mẫu mặt nạ tốt nhất. Quy trình phát hiện và đọc mã QR. Lý thuyết về công cụ thiết kế web. Ă Ăn TH TH 18 CN: .- Ăn TS HH HH reg 20 3.- Ăn TH TH HH HH ng 20 S6 000 00v.
Tìm hiểu về thị giác máy tính. LH HH HH HH HH HH 25 3. Giới thiệu chung. Ludng xử lý của bai toán.
Phat hiện khuôn mat. Trích xuất đặc trung w. Phan loại khuôn mặt. Phần mềm VNC Viewer.
Thanh phan phần cứng, linh kiện điện tử và công nghệ. May tính nhúng Raspberry Pi 4. Thông số kỹ thuật. Cac chAan GPIO ou.
Hệ điều hành. Ưu điểm và nhược điểm của Raspberry Pi 4. _ Thông số và chỉ tiẾt.------ 2 25++E++E++EE+EEEE+EEErrrrerreee 35 3. Màn hình LCTD.- 5 1xx nh HT HH rệt 36 3.
Cac tính năng.- Ăn HH ng HH re, 36 3. Thong số kỹ thuật. Mô tả giao diện. Phuong thức kết nối.---- 2 ++S++E++EE+E2EE+EE2EzErrerreee 38 3.
Mạch đọc mã vạcCH. Thong số kỹ thuật.------ 2 ++++E++EE+E2EE+EEEErErrerreee 39 3. _ Cách thức hoạt động.- Gà kg He,40 3. Loa bluetooth JBL GO 2.
Thong số kỹ thuật.------ 2 ++S++E++EE+E+EE+EE+ErErrrerreee 4l Chương 4. THIẾT KE HE THONG. _ Thiết kế quy trình phân phối mã QR. _ Thiết kế giao điện người dùng.
Thiết kế cơ sở dữ liệu. Gửi mã QR cho khách tham dự. _ Thiết kế quy trình tham gia.---2- 2 +++++Ex++Ex++Ex+rkrrrxerrrerrrees 45 4. Thiết kế phần cứng.
Thiết kế thuật toán. M6 hình quét mã QR và chụp anh khuôn mặt. Mô hình kiểm tra khách tham dự quét mã QR. Ăn ng ng ven.
_ Thiết kế phần cứng.--- 2-2 2+E£+E++EE+E2EE+EE2EEzErrerreee 52 4. _ Thiết kế thuật toán. Gial đOạn 3B eee ccccccccsccccessccessscccsssecessscccessccenseccssseccessecesseecsseeessats 55 4. _ Thiết kế phần cứng.
_ Thiết kế thuật toán. Thiết kế bộ khung chứa và phương thức kết nối các thiết bị. Thiết kế bộ khung chứa.--- 2 2 + ++E++EE+EE+EE+EE+EE+EzEzrrrerei 58 Chương 5. KET QUÁ THỰC NGHIỆM.
_ Kết quả và hiệu SUẤT. _ Kết quả hệ thống phân phối mã QR. Quy trình tham gia sự kIỆN. _ Thời gian thực hiỆn.
Kết quả thực thi. Môi trường trong phòng. Môi trường ngoài tTỜI. cv erey 63 Chương 6.
KET LUẬN VA HƯỚNG PHÁT TRIÉN. Kho khăn gặp phải.- 5 ch ng HH HH 66 6. Hướng phat triÊn. 67 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Thu thập thông tin khách tham dự.-------c«<cc+sexxeeersrtreerkerrrxee 6 Hinh 2.2: Ta0 ma QR 01777.3: Phân phối mã QR đến khách mOisssssssessssssaseeessssosessssnsesssssessasssessssnsessnsseese 7 I0) :07.5: Xác nhận tham dỰ.---- 5c 5scs+c+evrterersttrterkertrrrtsrkrrkrrsrkrrksrkrrsrrsresrkee 9 Hình 2.6: Điểm danh QR bằng máy quét tích hợp màn hình và in tem.1: Mã vạch truyền thống và mã QR.2: Một số ví dụ về mã QR.3: Cấu trúc mã QR.4: Các phiên bản của mã QR.-------cccs-cxeEcrtrrrrrrrrtrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrree 17 Hình 3.5: Mô hình được sử dụng trong MySQLL.6: Kết nối Multi-processing.----22+cs222ceetrervetrerrtrrrvrrrrrrrrrrrrrrerre 22 Hình 3.7: Ứng dụng công nghệ xử lý ảnh.8: Logo của phần mềm VNC.9: Hình minh họa Raspberry Pi 4.10: Các chân GPIO Raspberry PP1⁄4.-- --s-5c+cx+‡rvstretktrrrtrrrtrtrtrkrrrrrrirrrirrrrrrerrkerriree 35 Isiu 628) /E0i):00600000135.13: Giao diện LCD uu.14: Kết nối LCD với Raspberry.----ccs2+cccetrrevertrrrrvrrrrrrerrrrererre 38 Hình 3.15: Mạch đọc mã vạch .----s--s++cs+cstrerts+tstrertertsttstttrkrrtsrkrrrrrsrrksrrrrrsrree 39 Hình 3.16: Loa Bluetooth JBL GO 2.1: Biểu mẫu đăng ký mã QR.ccccttitce2EEEEEdeeEEEttrtrsrrrrrrrrseerte 43 Hình 4.2: Giao diện nhập thành công.3: Thông tin khách tham dự.
-----sc+xx++xeetteerxeertetrirtrrtrrrrtrrrrrrrrree 44 Hình 4.4: Mã QR với nội dung là QRID trên cơ sở đữ liệu.5: Gửi mã QR qua email khách ImÒiI.----ss¿-cs+Sccxseerxvererxsrrervsrrrrseee 45 Hình 4.6: Sơ đồ khối phần cứng giai đoạn I.7: Flowchart quét mã QR và chụp ảnh khuôn mặt giai đoạn l.8: Tọa độ 68 điểm ảnh trên tọa độ hai chiều .9: Flowchart mô hình kiểm tra quét mã QR giai đoạn I.10: Sơ đồ khối phần cứng giai đoạn 2.----ec2s++cccerrrrecerrrrererrre 52 Hình 4.11: Flowchart mô hình kiểm tra quét mã giai đoạn 2.12: Sơ đồ khối phần cứng giai đoạn 3.13: Flowchart phương thức lập trình giai đoạn 3.14: Flowchart cho toàn bộ quy trình điểm danh ở giai đoạn 3.15: Mặt sau bộ khung chứa thiết bị.16: Mặt trước bộ khung chứa các thiết bị.1: Thực nghiệm mô hình trên thực có —ẰằšBšẰSRS— 62 Hình 5.2: Thực hiện trong phòng ban ngày.---cs--ccsseccxxeerkeerrrkerrrtrrrrrrrrrrrree 63 Hình 5.3: Thực nghiệm ngoài trời 12h4Šp .4: Thực nghiệm ngoài trời ÍÏ.---- --«cc«e+cerevereeerteerxerrerreerrerreee 64 Hình 5.5: Thực nghiệm ngoài trời 2 Íh.1: Hướng phát triển camera có đèn trợ sáng.+cccesrcccerre 67 DANH MỤC BANG Bảng 1: Khả năng lưu trữ dữ liệu của mã QR Bảng 2: Thư viện, thuật toán của feature Và ImagØe_.-- «5s +-ss+<ss>+ss2 DANH MỤC TU VIET TAT QR Quick Response URL Uniform Resource Locator SMS Short Message Services HTML HyperText Markup Language API Application Programming Interface PHP Hypertext Preprocessor SMTP Simple Mail Transfer Protocol MySQL My Structured Query Language OpenCV Open Source Computer Vision Library RGB Red, Green, Blue HSV Hue, Saturation, Value MQTT Message Queuing Telemetry Transport HOG Histogram of Oriented Gradients CNN Convolutional Neural Network OEM Original Equipment Manufacturer CPU Central Control Unit GPU Graphics Processing Unit RAM Random Access Memory GPIO General-Purpose Input/Output Al Artificial Intelligence TOM TAT KHÓA LUẬN Trong bối cảnh ngày càng phát triển của công nghệ, hệ thống điểm danh bằng mã QR luôn được quan tâm vì tính cấp thiết của nó trong việc cải thiện quy trình điểm danh khi ra/vào sự kiện, giảm thiêu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm người dùng. Mỗi nhà dau tư đều có những tinh chỉnh khác nhau dé phù hop với định hướng và mục tiêu của họ. Do sự phát triển của công nghệ này, tôi đã chọn dé tài về mã QR dé tham gia nghiên cứu, với đối tượng nghiên cứu là trong các sự kiện có số lượng người tham gia lớn. Thêm vào đó, tôi cũng cải tiễn thêm hệ thống nhận diện khuôn mặt dé nâng cấp hệ thống thông qua những góc nhìn mới cũng như kiến thức mới.
Đề đạt được mục đích này, các chương đầu tiên của khóa luận sẽ giới thiệu về mã QR và sự khác biệt giữa điểm danh bằng mã QR so với phương pháp truyền thống. Tiếp theo, sẽ là phần giới thiệu về cơ sở dữ liệu, nơi lưu trữ thông tin của khách hàng, cùng với các quy trình thiết kế bao gồm quy trình phân phối mã QR cho khách hàng và quy trình khi tham gia vào sự kiện. Phần này sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết và thiết kế của hệ thống, bao gồm thành phần phần cứng, các thư viện hỗ trợ và cách thức hoạt động của toàn bộ hệ thống. Tiếp theo, khóa luận sẽ tiếp tục trình bày về công nghệ nhận diện khuôn mặt và cách tích hợp vào hệ thống điểm danh bằng mã QR dé nâng cao hiệu suất và đa dạng hóa trải nghiệm người dùng.
Phan này sẽ tập trung vào giới thiệu về các phương pháp nhận diện khuôn mặt phô biến, ưu điểm và hạn chế của mỗi phương pháp, cùng với cách thức tích hợp vào hệ thống hiện tại. Sau đó, khóa luận sẽ trình bày về quy trình triển khai và thử nghiệm hệ thống. Phần này sẽ bao gồm cách triển khai hệ thống tại các sự kiện thực tế, quy trình kiểm tra và đánh giá hiệu suất của hệ thống. Kết quả đạt được của dự án sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách thức áp dụng công nghệ mới trong việc cải thiện quy trình điểm danh và tạo ra một hệ thống linh hoạt và hiệu quả cho các sự kiện lớn.
Lý do chọn đề tài Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trên mọi lĩnh vực đời sông xã hội thì việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý đã trở thành nhu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý. Mã QR đã và đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ thanh toán trực tuyến qua các thiết bị thông minh đến quản lý vé điện tử. Điều này giúp việc phát triển và quản lý thông tin khách hang trở nên dé dàng và tiện lợi hơn. Khách hàng chỉ cần quét mã QR từ điện thoại di động dé hoàn thành quy trình điểm danh một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Tuy nhiên, một số hệ thống điểm danh bằng mã QR tại các sự kiện vẫn chưa tối ưu, khiến khách hàng phải quét mã QR nhiều lần khi ra vào trong một sự kiện. Dé cải thiện điều này, việc tích hợp điểm danh nhận diện khuôn mặt người dùng là một giải pháp đáng chú ý, giúp giảm bớt quy trình và tăng trải nghiệm cho người dùng. Vì thế, chúng tôi quyết định sử dụng nhận diện khuôn mặt đề phát triển hệ thống quét mã QR, cũng như có thể tiếp cận được với những công nghệ mà xử lý ảnh mang đên cho người dùng. Việc áp dụng công nghệ mã QR và hệ thống nhận diện khuôn mặt vào quy trình điểm danh mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho các sự kiện lớn.
Hệ thong nay giúp tăng cường hiệu quả quan lý, cho phép ban tổ chức theo dõi số lượng người tham gia, kiểm soát ra vào, và thu thập dit liệu chính xác. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro gian lận vé, đảm bảo an ninh và an toàn cho sự kiện. Ngoài ra, hệ thống còn giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm bớt nhân lực và sai sót do con người gây ra, mang lại lợi ích về chi phí và nâng cao hiệu suất làm việc. Việc sử dụng công nghệ tiên tiến cũng góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của sự kiện, thu hút thêm nhiều người tham gia và đối tác.
Nghiên cứu và phát triển hệ thống này không chi đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay mà còn mở ra triển vọng mới trong việc ứng dụng công nghệ dé nâng cao hiệu qua và trải nghiệm người dùng. Đây chính là động lực quan trọng thúc đây chúng tôi chọn đề tài này dé nghiên cứu và phát trién. Mục đích Mục tiêu của khóa luận là thiết kế một hệ thống quầy điểm danh sử dụng bằng mã QR có kích thước nhỏ gọn và chi phí thấp. Hệ thống giúp khách hàng không cân phải thao tác nhiêu lân khi ra/vao sự kiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đôi tượng nghiên cứu: các sự kiện có sô lượng người tham gia lớn như là nhạc hội, hội chợ, triên lãm và các sự kiện có quy mô lớn khác.