Xây dựng hệ thống cố vấn học tập ảo hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho sinh viên

Xây dựng hệ thống cố vấn học tập ảo hiệu quả: Giải pháp hỗ trợ sinh viên tối ưu, nâng cao kết quả học tập. Tìm hiểu các bước và công cụ cần thiết.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

86
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACTS

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. Chương 1

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. Chương 1: Đặt vấn đề

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Bố cục luận văn

1.4. Tổng quan của một hệ thống chatbot

1.5. Các thành phần cơ bản của một hệ thống chatbot

1.6. Luồng hoạt động và xử lý của một hệ thống chatbot

1.6.1. Thành phần Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU)

1.6.2. Thành phần Quản lý hội thoại (DM)

1.6.3. Thành phần sinh ngôn ngữ (NLG)

1.7. Tổng quan về Framework Rasa

1.7.1. Các thành phần chính trong Rasa Framework

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên

2.1.1. Làm sạch dữ liệu

2.1.1.1. Loại bỏ Stopwords

2.2. Xác định ý định và các thực thể của câu hỏi

2.2.1. Xác định ý định của câu hỏi

2.2.2. Xác định các thực thể từ nội dung (Trích xuất đặc trưng)

2.3. Phân loại câu hỏi bằng các kỹ thuật học sâu (Deep Learning)

2.3.1. Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Network – ANN)

2.3.2. Mạng Multi Player Perceptron (MLP)

2.3.3. Mạng nơ ron hồi quy RNN

2.3.4. Vấn đề lưu trữ thông tin ngữ cảnh phụ thuộc lâu dài

2.3.5. Mạng Long Short-Term Memory (LSTM)

2.3.6. Phân tích mô hình LSTM

2.3.7. Quy trình hoạt động của mô hình mạng LSTM được thông qua các bước cụ thể như sau

3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1. Xây dựng Hệ thống Cố vấn Học tập ảo

3.1.1. Thiết kế Tổng thể

3.1.2. Cấu trúc Hệ thống chatbot

3.1.3. Ứng dụng Rasa Framework xây dựng chatbot

3.1.4. Xây dựng dữ liệu cho chatbot

3.2. Huấn luyện mô hinh

3.2.1. Môi trường thực nghiệm

3.2.2. Test thực nghiệm

3.3. Demo hệ thống

3.3.1. Miền giao diện Backend

3.3.2. Phần Giao diện Người dùng

4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

4.1. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Cố Vấn Học Tập Ảo Lợi Ích Xu Hướng

Thị trường phát triển, trao đổi thông tin qua các kênh truyền thông ngày càng phổ biến, đặc biệt trong thời điểm dịch bệnh COVID-19. Nhu cầu trao đổi, tư vấn, giải đáp thắc mắc trực tuyến tăng cao. Trong giáo dục, giảng dạy và trao đổi thông tin với sinh viên trực tuyến trở nên thông dụng. Làm thế nào để các thầy cô trả lời, giải đáp mọi lúc mọi nơi các câu hỏi trùng lặp một cách nhanh chóng, chính xác, đỡ tốn công sức? Luận văn thạc sĩ này nghiên cứu, xây dựng một Hệ thống Cố vấn Học tập ảo hỗ trợ các thầy cô giải đáp thắc mắc cho sinh viên. Hệ thống được xây dựng trên miền dữ liệu đóng – phạm vi chỉ trả lời các câu hỏi liên quan đến một lĩnh vực nào đó (như giáo dục, bán hàng, y tế). Cụ thể, hệ thống trả lời các câu hỏi liên quan đến Quy chế Học vụ của Trường Đại học Cần Thơ. Luận văn tập trung vào các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tìm câu trả lời theo mô hình truy xuất thông tin dựa trên thuật toán máy học, các thành phần của chatbot dựa trên framework Rasa (hệ thống trả lời tự động mã nguồn mở). Áp dụng kiến thức để xây dựng hệ thống cố vấn học tập ảo có thể ứng dụng thực tế. Theo xu thế phát triển của thị trường, các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh muốn tăng doanh thu/lợi nhuận, mở rộng thị trường đều phải làm tốt công việc chăm sóc khách hàng. Khi đó nhu cầu đáp ứng thông tin tức thời, chính xác và mọi lúc mọi nơi cho khách hàng là một nhu cầu cấp thiết. Để đáp ứng việc này, các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải tốn chi phí thuê nhiều nhân viên chăm sóc khách hàng và tốn nhiều thời gian cho những câu hỏi, thắc mắc lặp đi lặp lại; tốn nhiều thời gian để tra cứu, tính toán, tìm kết quả để phản hồi lại khách hàng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy. Các trường, cơ sở giáo dục ngày nay muốn chiêu sinh tốt thì phải nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc cho học sinh, sinh viên… một cách nhanh chóng và chính xác. Các trường, cơ sở giáo dục ngày nay đa phần đều sử dụng phần mềm quản lý trường học, đều có cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin học sinh, sinh viên, giảng viên; thông tin quy chế học vụ… Tuy nhiên, việc khai thác thông tin để tạo ra tri thức đáp ứng về việc trả lời các thắc mắc của học sinh, sinh viên còn hạn chế. Cụ thể, một trong những vấn đề các học sinh, sinh viên thường hay thắc mắc có liên quan đến quy chế học vụ của nhà trường. Các câu hỏi này có khả năng sẽ bị trùng lặp, lặp đi lặp lại cùng một câu hỏi nhưng với cách diễn đạt câu từ khác nhau với mỗi bạn học sinh, sinh viên… Điều đó dẫn đến việc tiêu tốn thời gian của cán bộ cố vấn học tập khi phải trả lời cùng một câu hỏi cho nhiều bạn học sinh, sinh viên…; tốn thời gian để tra cứu quy chế học vụ, tốn thời gian cho việc tính toán, kiểm tra kết quả học tập của học sinh, sinh viên. nhằm đưa ra câu trả lời phù hợp cho học sinh, sinh viên. Đặc biệt, trong thời điểm dịch bệnh vi-rút Corona (COVID-19) đang bùng phát, nhu cầu về trao đổi, tư vấn, giải đáp thắc mắc trực tuyến lại càng được nâng cao. Các kênh truyền thông tin lại ngày càng đa dạng với thời đại bùng nổ của tin nhắn (cụ thể là trao đổi thông qua kênh chat, fanpage, message, email …). Theo số liệu thống kê của Statista [1] thì tại top các ứng dụng tin nhắn hàng đầu tại VietNam là Zalo, Facebook, Instagram, Skype,. với lưu lượng thông tin xử lý là hàng triệu tin nhắn mỗi ngày. Cán bộ cố vấn học tập không thể trả lời cùng lúc nhiều người, cùng lúc truy xuất các thông tin về quy chế học vụ một cách nhanh chóng để trả lời ngay cho học sinh, sinh viên. Nhận thấy thiếu sót và khó khăn này, từ đó nhóm quyết định xây dựng một Hệ thống Cố vấn Học tập ảo (chatbot) với vai trò giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của học sinh, sinh viên… giúp tiết kiệm thời gian, công sức cho các thầy cô cố vấn học tập.

1.1. Tầm quan trọng của Hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến

Hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tức thời và chính xác, giúp sinh viên giải đáp thắc mắc về quy chế học vụ một cách nhanh chóng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giáo dục trực tuyến ngày càng phổ biến và nhu cầu trao đổi thông tin tăng cao. Hệ thống này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian cho cán bộ cố vấn học tập mà còn nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên, giúp họ dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin quan trọng. Hệ thống hỗ trợ học tập hiệu quả còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường, đồng thời tăng cường khả năng chiêu sinh nhờ tạo ấn tượng tốt với học sinh, sinh viên.

1.2. Ứng dụng học máy để cá nhân hóa trải nghiệm tư vấn học tập ảo

Ứng dụng học máy trong cố vấn học tập ảo giúp cá nhân hóa trải nghiệm cho từng sinh viên. Hệ thống có thể phân tích dữ liệu học tập, sở thích, và mục tiêu của sinh viên để đưa ra những lời khuyên và hướng dẫn phù hợp nhất. Ví dụ, hệ thống có thể đề xuất các khóa học, tài liệu học tập, hoặc phương pháp học tập hiệu quả dựa trên lịch sử học tập và kết quả của sinh viên. Việc cá nhân hóa này giúp sinh viên cảm thấy được quan tâm và hỗ trợ, từ đó tăng cường động lực học tập và cải thiện kết quả. Hơn nữa, hệ thống có thể liên tục học hỏi và cải thiện khả năng tư vấn thông qua việc phân tích dữ liệu phản hồi từ sinh viên và cán bộ cố vấn.

1.3. Tổng quan các thành phần chính trong hệ thống tư vấn học tập ảo

Hệ thống tư vấn học tập ảo bao gồm ba thành phần chính: Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU), Quản lý hội thoại (DM), và Sinh ngôn ngữ (NLG). NLU có nhiệm vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để xác định ý định của người dùng và trích xuất các đặc trưng từ câu hỏi. DM quản lý hội thoại bằng cách xác định hành động tiếp theo dựa trên trạng thái hội thoại và các khung kịch bản đã được huấn luyện. NLG sinh câu trả lời dựa trên các quy luật và hành động đã được xác định, sử dụng các tập mẫu câu trả lời. Các thành phần này phối hợp chặt chẽ để tạo ra một hệ thống tư vấn học tập ảo hiệu quả và thông minh. Framework Rasa thường được sử dụng để xây dựng hệ thống này.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Cố Vấn Học Tập Truyền Thống

Cố vấn học tập truyền thống gặp nhiều thách thức. Các thầy cô tốn thời gian trả lời các câu hỏi lặp đi lặp lại, tra cứu quy chế học vụ, tính toán kết quả học tập. Điều này làm giảm hiệu quả công việc và gây khó khăn trong việc hỗ trợ số lượng lớn sinh viên. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh, việc trao đổi trực tuyến trở nên khó khăn hơn do cán bộ cố vấn không thể trả lời cùng lúc nhiều người và truy xuất thông tin nhanh chóng. Các hệ thống chatbot hỗ trợ đã có một số đề tài thực hiện trước đó như đề tài HỆ THỐNG HỖ TRỢ TƯ VẤN TUYỂN SINH của thầy Nguyễn Thái Nghe và thầy Trương Quốc Định [2]: đây là một hệ thống phân loại câu hỏi và gởi đến các chuyên gia, dùng người thật để gởi các câu trả lời lại cho người dùng; đề tài NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CHATBOT HỖ TRỢ NGƯỜI DÙNG TRONG NGÂN HÀNG của ông Nguyễn Tất Tiến [1]: là hệ thống chatbot có khả năng phân loại ý định người dùng và trả lời các câu hỏi liên quan về lĩnh vực Ngân hàng. Tuy nhiên chỉ phản hồi lại câu thuần văn bản và chưa có các API để truy vấn dữ liệu. Nhóm kết hợp các ý tưởng trên và phát triển thêm thành một Hệ thống Trợ lý ảo hoàn chỉnh với khả năng tự động phân loại ý định và tự động phản hồi lại người dùng với các nhiều dạng tương tác hơn như multimedia – gồm câu chữ, hình ảnh và video; các dạng nút tương tác – button; các form thu thập thông tin. Hệ thống cũng có khả năng phân loại ý định và kết nối trực tiếp giữa Người dùng với các Thầy Cô khi còn chưa thỏa mãn với câu trả lời của chatbot. Hệ thống sẽ hỗ trợ trả lời người dùng trong một miền dữ liệu đóng (closed domain).

2.1. Hạn chế về thời gian và nguồn lực của cố vấn học tập trực tiếp

Cố vấn học tập trực tiếp đối mặt với hạn chế về thời gian và nguồn lực. Cán bộ cố vấn phải dành nhiều thời gian để trả lời các câu hỏi lặp đi lặp lại, tra cứu thông tin, và hỗ trợ từng sinh viên. Điều này làm giảm khả năng hỗ trợ số lượng lớn sinh viên và gây khó khăn trong việc cung cấp thông tin tức thời. Nguồn lực hạn chế cũng ảnh hưởng đến khả năng tổ chức các buổi tư vấn, hội thảo, và các hoạt động hỗ trợ khác. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để giảm tải công việc cho cán bộ cố vấn và tăng cường khả năng hỗ trợ sinh viên là rất cần thiết. Cố vấn học tập trực tuyến có thể giải quyết vấn đề này.

2.2. Sự quá tải thông tin và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin chính xác

Sinh viên thường gặp phải sự quá tải thông tin và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin chính xác về quy chế học vụ, các thủ tục, và các quy định khác. Thông tin có thể nằm rải rác trên nhiều nguồn khác nhau, gây khó khăn trong việc tổng hợp và đánh giá. Điều này dẫn đến việc sinh viên mất nhiều thời gian và công sức để tìm kiếm thông tin cần thiết, và có thể dẫn đến những hiểu lầm hoặc sai sót. Hệ thống hỗ trợ học tập cần cung cấp một kênh thông tin tập trung, dễ dàng truy cập, và đảm bảo tính chính xác để giúp sinh viên giải quyết vấn đề này.

2.3. Thiếu tính cá nhân hóa và tương tác trong hỗ trợ học tập truyền thống

Hỗ trợ học tập truyền thống thường thiếu tính cá nhân hóa và tương tác. Cán bộ cố vấn khó có thể cung cấp những lời khuyên và hướng dẫn phù hợp với từng sinh viên do hạn chế về thời gian và nguồn lực. Điều này làm giảm hiệu quả của quá trình tư vấn và gây khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu cá nhân của sinh viên. Hệ thống tư vấn học tập ảo có thể giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng học máy để phân tích dữ liệu và cung cấp các giải pháp cá nhân hóa.

III. Xây Dựng Hệ Thống Cố Vấn Học Tập Ảo Với Framework Rasa

Để xây dựng một hệ thống cố vấn học tập ảo hiệu quả, việc lựa chọn framework phù hợp là rất quan trọng. Rasa Framework là một mã nguồn mở mạnh mẽ, viết trên ngôn ngữ lập trình Python, cho phép người dùng xây dựng chatbot có khả năng đáp ứng tương đối hoàn hảo. Rasa dễ tiếp cận cho người mới bắt đầu, hoạt động tốt và mạnh mẽ trong vấn đề xác định ý định người dùng và đối tượng được nhắc đến trong câu. Mã nguồn của Rasa là mã nguồn mở, giúp bạn biết chính xác những gì bạn đang làm với chatbot của mình, thậm chí có thể tùy chỉnh chatbot theo ý thích. Rasa Framework bao gồm 3 thành phần chính: Rasa NLU, Rasa Core và Rasa NLG. Rasa NLU xử lý ngôn ngữ tự nhiên, xác định ý định người dùng và trích xuất các đặc trưng. Rasa Core quản lý các luồng hội thoại. Rasa NLG hiển thị phản hồi đến các cổng thông tin mà người dùng kết nối đến.

3.1. Các bước xây dựng hệ thống chatbot cố vấn học tập bằng Rasa

Xây dựng hệ thống chatbot cố vấn học tập bằng Rasa bao gồm các bước sau: (1) Cài đặt và cấu hình Rasa Framework. (2) Xác định các ý định và thực thể cần thiết. (3) Tạo dữ liệu huấn luyện cho Rasa NLU (ví dụ, các câu hỏi mẫu cho mỗi ý định). (4) Xây dựng các kịch bản hội thoại cho Rasa Core. (5) Thiết kế các mẫu câu trả lời cho Rasa NLG. (6) Huấn luyện mô hình và kiểm tra hiệu quả. (7) Triển khai hệ thống và tích hợp vào các kênh giao tiếp (ví dụ, website, ứng dụng di động). Cần chú ý đến việc thu thập và làm sạch dữ liệu huấn luyện để đảm bảo độ chính xác của hệ thống. Học máy trong giáo dục là yếu tố quan trọng để hệ thống học và cải thiện theo thời gian.

3.2. Tối ưu hóa pipeline và cấu hình Rasa NLU cho tiếng Việt

Để tối ưu hóa pipeline và cấu hình Rasa NLU cho tiếng Việt, cần thực hiện các bước sau: (1) Lựa chọn các bộ tách từ (Tokenizer) phù hợp với tiếng Việt (ví dụ, underthesea). (2) Sử dụng các bộ chuẩn hóa (Featurizer) và trích xuất thông tin (Extractor) hiệu quả. (3) Áp dụng các lớp phân loại (Classifier) thích hợp. (4) Cấu hình các thành phần này trong file config.yml. (5) Điều chỉnh các tham số để đạt hiệu quả tốt nhất. (6) Sử dụng Semantic LSI keywords để tăng cường khả năng hiểu ngôn ngữ của hệ thống. (7) Xây dựng một bộ từ điển tiếng Việt phong phú để hỗ trợ quá trình xử lý ngôn ngữ.

3.3. Quản lý hội thoại và xây dựng kịch bản tương tác với Rasa Core

Quản lý hội thoại và xây dựng kịch bản tương tác với Rasa Core đòi hỏi việc xác định các trạng thái hội thoại, các hành động, và các quy tắc. (1) Xác định các intent và entities. (2) Khai báo các thông tin cần thiết trong file domain.yml. (3) Xây dựng các kịch bản hội thoại (stories) trong file stories.md. (4) Thiết lập các policy để quyết định hành động tiếp theo dựa trên trạng thái hội thoại. (5) Sử dụng custom action để truy vấn dữ liệu từ các API hoặc cơ sở dữ liệu. (6) Tối ưu hóa lộ trình học tập cho sinh viên dựa trên thông tin thu thập được từ hội thoại.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Hệ Thống Cố Vấn Học Tập Ảo Thực Tiễn

Hệ thống cố vấn học tập ảo có thể được ứng dụng trong nhiều trường hợp thực tế. Ví dụ, hệ thống có thể giải đáp các thắc mắc về quy chế học vụ, cung cấp thông tin về các khóa học, hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch học tập, và hướng dẫn các thủ tục hành chính. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống có khả năng xác định ý định người dùng và trả lời câu hỏi một cách chính xác. Giao diện web chat (widget) có thể nhúng vào bất kỳ trang web nào, hiển thị các câu trả lời theo dạng multimedia (câu chữ, hình ảnh, video). Hệ thống theo dõi tiến độ học tập được tích hợp giúp sinh viên và cán bộ cố vấn dễ dàng theo dõi quá trình học tập.

4.1. Cải thiện trải nghiệm và hỗ trợ sinh viên trong giáo dục trực tuyến

Hệ thống cố vấn học tập ảo cải thiện trải nghiệm và hỗ trợ sinh viên trong giáo dục trực tuyến bằng cách cung cấp thông tin tức thời và chính xác, giúp sinh viên giải đáp thắc mắc và tìm kiếm sự hỗ trợ mọi lúc mọi nơi. Hệ thống này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin quan trọng, giảm bớt sự lo lắng và căng thẳng, và tăng cường động lực học tập. Thông qua tư vấn học tập ảo, sinh viên có thể tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt hơn. E-learning được hỗ trợ tốt hơn.

4.2. Giảm tải công việc và tăng hiệu quả cho cán bộ tư vấn học tập

Hệ thống cố vấn học tập ảo giảm tải công việc và tăng hiệu quả cho cán bộ tư vấn học tập bằng cách tự động trả lời các câu hỏi thường gặp và cung cấp thông tin cơ bản. Điều này giúp cán bộ tư vấn có thể tập trung vào các vấn đề phức tạp và cung cấp sự hỗ trợ cá nhân hóa cho sinh viên. Phần mềm cố vấn học tập giúp cán bộ tư vấn dễ dàng quản lý thông tin, theo dõi tiến độ học tập của sinh viên, và đưa ra những lời khuyên phù hợp. Ứng dụng hỗ trợ học tập cũng giúp cán bộ tư vấn dễ dàng giao tiếp và tương tác với sinh viên.

4.3. Đánh giá hiệu quả và thu thập phản hồi để cải tiến hệ thống

Để đánh giá hiệu quả và cải tiến hệ thống cố vấn học tập ảo, cần thu thập phản hồi từ sinh viên và cán bộ tư vấn. (1) Sử dụng các công cụ khảo sát để thu thập ý kiến về chất lượng và tính hữu ích của hệ thống. (2) Phân tích dữ liệu sử dụng để đánh giá hiệu quả của hệ thống trong việc giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin. (3) Thu thập phản hồi từ cán bộ tư vấn về khả năng giảm tải công việc và tăng hiệu quả của hệ thống. (4) Sử dụng phản hồi để cải tiến hệ thống, bổ sung các tính năng mới, và tối ưu hóa hiệu quả. Đánh giá hiệu quả học tập cũng cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo hệ thống đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

V. Tương Lai Hệ Thống Cố Vấn Học Tập Ảo Phát Triển Xu Hướng

Tương lai của hệ thống cố vấn học tập ảo đầy hứa hẹn. Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) sẽ giúp hệ thống trở nên thông minh hơn và có khả năng cung cấp sự hỗ trợ cá nhân hóa cho từng sinh viên. Hệ thống có thể được mở rộng để hỗ trợ nhiều lĩnh vực học tập khác nhau và tích hợp vào các nền tảng học tập trực tuyến. Học tập từ xa sẽ được hỗ trợ tốt hơn thông qua các tính năng tương tác và cộng tác.

5.1. Tích hợp trí tuệ nhân tạo và học máy để cá nhân hóa hỗ trợ

Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) cho phép hệ thống cố vấn học tập ảo cá nhân hóa hỗ trợ cho từng sinh viên. AI và ML có thể phân tích dữ liệu học tập, sở thích, và mục tiêu của sinh viên để đưa ra những lời khuyên và hướng dẫn phù hợp nhất. Ví dụ, hệ thống có thể đề xuất các khóa học, tài liệu học tập, hoặc phương pháp học tập hiệu quả dựa trên lịch sử học tập và kết quả của sinh viên. Trợ lý học tập ảo sẽ trở nên thông minh hơn và có khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân của sinh viên.

5.2. Mở rộng phạm vi hỗ trợ và tích hợp vào nền tảng học trực tuyến

Hệ thống cố vấn học tập ảo có thể được mở rộng phạm vi hỗ trợ để bao gồm nhiều lĩnh vực học tập khác nhau và tích hợp vào các nền tảng học tập cá nhân hóa. Điều này cho phép sinh viên tiếp cận thông tin và sự hỗ trợ mọi lúc mọi nơi. Hệ thống có thể được tích hợp với các công cụ học tập trực tuyến như LMS (Learning Management System) để cung cấp trải nghiệm học tập liền mạch và hiệu quả. Giáo dục đại học sẽ được hưởng lợi từ việc tích hợp này.

5.3. Các xu hướng phát triển và ứng dụng tiềm năng trong tương lai

Các xu hướng phát triển và ứng dụng tiềm năng trong tương lai của hệ thống cố vấn học tập ảo bao gồm: (1) Sử dụng chatbot với khả năng trả lời bằng giọng nói. (2) Tích hợp với các thiết bị di động và các thiết bị đeo được. (3) Sử dụng thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) để tạo ra trải nghiệm học tập tương tác. (4) Sử dụng phân tích dữ liệu lớn để cung cấp thông tin chi tiết về xu hướng học tập và nhu cầu của sinh viên. (5) Tối ưu hóa kế hoạch học tập cho sinh viên dựa trên dữ liệu và phản hồi.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Giới thiệu tổng quan về đề tài như mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này giới thiệu về các lý thuyết liên quan đến các nội dung nghiên cứu để xây dựng Hệ thống Cố vấn Học tập ảo, giới thiệu tổng quan về một hệ thống chatbot, các lý thuyết nền về việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên, mô hình xác định ý định người dùng, mô hình Sinh hội thoại và các kiến thức liên quan đến mã nguồn mở Framework Rasa [3] được áp dụng chính trong Hệ thống.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày Phương pháp xử lí ngôn ngữ tự nhiên, các phương pháp xác định ý định người dùng, các phương pháp trích xuất thông tin thực thể trong câu hỏi người dùng để áp dụng và mô hình nhằm lựa chọn được các câu trả lời tương ứng cho câu hỏi đó với độ chính xác khả quan. Trình bày phương pháp thực nghiệm và cách đánh giá kết quả thực nghiệm được áp dụng trong đề tài. Chương 4: Kết quả thực nghiệm.

Trình bày từng bước cách xây dựng hệ thống, cách xây dựng mô hình xác định ý định và trích xuất các thực thể của người dùng, cấu hình các câu trả lời, khung kịch bản cho các đoạn hội thoại của chatbot Cố vấn học tập ảo. Phần thực nghiệm được triển khai trên nền web và kết quả đánh giá sẽ cho ta biết khả năng phục vụ của chatbot nhằm cải tiến chatbot để tìm ra các hướng cải tiến hơn trong việc xây dựng chatbot. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Chương này đưa ra kết luận của đề tài về những điều đã thực hiện được so với mục tiêu đề tài đặt ra, những mặt còn hạn chế và hướng phát triển của hệ thống.1 Tổng quan của một hệ thống chatbot 2.1 Giới thiệu Chatbot là một hệ thống đối thoại giữa người và máy.

Đây là một chương trình máy tính có khả năng tiến hàng các cuộc trò chuyện thông tin nhắn, người dùng có thể gởi các câu hỏi và chatbot sẽ có khả năng tự động trả lời hoặc xử lý tình huống theo đúng ý định của người dùng. Các chatbot hiện đại còn có các khả năng tân tiến như ngoài các câu chữ, còn có khả năng nhận diện giọng nói từ người dùng và trả lời lại người dùng với giọng nói tương tự như người (speech to text và text to speech). Chatbot ngày nay thường được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như Chăm sóc khách hàng, Thương mại điện tử, Y tế, Tài chính ngân hàng, Dịch vụ Du lịch, Giải trí, Game, … Chatbot có thể được chia làm 2 loại chính: Hệ thống chatbot phục vụ theo một miền dữ liệu mở (open domain): đây là mô hình trả lời tự động trên miền mở cho phép người dùng có thể tham gia trao đổi với bất kỳ chủ đề nào, không cần phải có một ý định cụ thể nào cả. Các đoạn hội thoại trên các mạng xã hội như Facebook, Twitter, Instagram thường là miền mở, người dùng có thể trao đổi trên mọi chủ đề.

Do số lượng các chủ đề được người dùng hướng đến là không giới hạn (hay vô tận), điều này dẫn đến tri thức yêu cầu để có thể tạo ra được các câu trả lời đáp ứng cho các câu đối trong trong miền mở là một bài toán cực kỳ khó. Hệ thống chatbot phục vụ theo một miền dữ liệu đóng (closed domain): ngược lại với miền dữ liệu mở, đây là mô hình trả lời tự động theo dữ liệu phục vụ trong một lĩnh vực cụ thể nào đó, ví dụ như chatbot hỗ trợ Y tế, Giáo dục, Bán hàng, Du lịch… chỉ phục vụ các câu hỏi trong phạm vi lĩnh vực của nó. Trong một miền dữ liệu đóng, số lượng các mẫu câu hỏi và câu trả lời là một tập có số lượng hữu hạn nào đó, do đó các chatbot này được cố gắng để đạt được một mục tiêu nào đó một cách cụ thể. Ví dụ như các chatbot dạng tư vấn: tư vấn Hỗ trợ Hỏi đáp Kỹ thuật, tư vấn Mua hàng… Đối với các câu hỏi ngoài phạm vi lĩnh vực, chatbot thường không xử lý được và sẽ rơi vào trường hợp ngoại lệ.

Tùy tình huống xử lý của Hệ thống như liên hệ trực tiếp với người thật hay lưu lại thông tin người dùng và chờ người xử lý sau.2 Các thành phần cơ bản của một hệ thống chatbot Hình 2.1: Các thành phần cơ bản của một hệ thống chatbot Chatbot gồm có 3 thành phần chính là Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU – Natural Language Understanding); Quản lý Hội thoại (DM - Dialogue Management); Bộ sinh ngôn ngữ (NLG – Natural Language Generation). Mỗi thành phần đều có vai trò riêng: NLU - Natural Language Understanding: đây là thành phần chính và rất quan trọng trong hệ thống chatbot, có nhiệm vụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP – Natural Language Processing) để xác định được ý định của người dùng (intent classification), trích xuất lưu trữ các đặc trưng (slots filter) từ câu hỏi của người dùng. DM – Dialogue Management: đây là thành phần quản lý hội thoại có nhiêm vụ xác định hành động (action) tiếp theo dựa vào trạng thái hành động trước đó hay trong ngữ cảnh hội thoại mà chatbot và người dùng đang trò chuyện, với thông tin đã được bộ nhớ lưu trữ theo dõi trạng thái của hội thoại lưu lại (dialog state tracker). Các ngữ cảnh này cần được đối chiếu trong các khung kịch bản đã được dựng sẵn (history) và đã huấn luyện cho chatbot.

Thành phần này cũng có các hành động truy cập thông tin, lấy dữ liệu từ các hệ thống khác thông qua các API có trong action, do hệ thống tự cấu hình thêm. NLG - Natural Language Generation: đây là thành phần sinh ngôn ngữ dựa vào các quy luật (policy) và các hành động đã được xác định trong bước xử lý trước đó (DM – Dialog Management) thông qua các tập hội thoại. NLG có thể được sinh ra các câu trả lời dựa trên các tập mẫu câu trả lời (templates) đã được cấu hình sẵn cho chatbot.2 Luồng hoạt động và xử lý của một hệ thống chatbot Hình 2.2: Luồng hoạt động và xử lý của một hệ thống chatbot Hình trên là mô hình về luồng hoạt động và xử lý của một hệ thống chatbot. Với các thành phần hoạt động chính theo tuần tự như sau: 2.1 Thành phần Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU) Đây là thành phần quan trọng nhất của chatbot.

Việc một chatbot có thông minh hay không phần lớn là có xác định được chính xác ý định của người dùng muốn hỏi gì? Chức năng của thành phần này là trích xuất ra các thông tin hữu ích từ tin nhắn của người dùng gởi đến để các thành phần tiếp theo xử lý. Các thông tin cần trích xuất như sau: - Đầu tiên là phân loại theo lĩnh vực (domain classification): tùy theo câu hỏi của người dùng tùy thuộc vào lĩnh vực nào thì chatbot sẽ phân loại tương ứng. Ví dụ như câu hỏi về lĩnh vực Y tế, Ngân hàng, Thương mại… Trong trường hợp chỉ có một lĩnh vực được cấu hình trong chatbot thì có thể bỏ qua bước phân loại này. - Tiếp đến là phân loại ý định của người dùng (intent classification), ví dụ như xác định được ý định người dùng muốn hỏi trong câu là cần hỏi về công tác cảnh báo học vụ, bao nhiêu điểm thì bị cảnh bảo học vụ… - Sau khi xác định ý định người dùng, sẽ đến bước trích xuất thông tin (slots filter) hoặc trích xuất thông tin theo thực thể đã được đặt tên trước (entity extraction) trong câu hỏi của người dùng.

Ví dụ chatbot cần phải trích xuất được thông tin mã số sinh viên và điểm số của người dùng trong câu hỏi: “em mã số sv M2518001, thi học kỳ được 2.5 thì có bị cảnh báo học vụ không?”. Từ việc trích xuất được thông tin Mã sinh viên và Điểm số thì mới có cơ sở để các thành phần tiếp theo có hành động (action) phản hồi phù hợp cho người dùng. Thông thường, NLU xử lý tin nhắn người dùng gởi đến bằng chuỗi các hành động nối tiếp nhau một cách tuần tự theo hình ống (pipeline), với kết quả đầu ra của hành động trước là kết quả đầu vào của hành động sau.3: Các bước xử lý trong pipeline của NLU [4] Trong đường ống (pipeline) này thì chatbot có thể tùy chỉnh các thành phần từ Phân loại tên miền, mô hình ngôn ngữ, cách áp dụng các thuật toán tách từ và trích xuất thông tin thực thể… Cuối cùng sau khi xử lý xong chuỗi hành động liên tiếp này thì bộ NLU sẽ có được một mô hình để có thể sử dụng trong chatbot.1 Các bước xử lý trong NLU Để hiểu rõ hơn về việc xử lý của NLU trong một pipeline, xem xét ví dụ xử lý của NLU đối với một câu hỏi từ người dùng gởi đến: Hình 2.4: Các bước xử lý trong NLU Để có thể phân loại được ý định của người dùng thì cần phải mô hình hóa ngôn ngữ, tức là phải biểu diễn dưới dạng vector số học để máy có thể hiểu được (vectorization). Một phương pháp phổ biến là word embedding (nhúng từ).

Tập nhúng từ là tên chung cho một tập hợp các mô hình ngôn ngữ và các phương 9 pháp học đặc trưng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), nơi các từ hoặc cụm từ được ánh xạ thành các vector số thực. Sau khi mô hình hóa ngôn ngữ bao gồm dữ liệu đầu vào training cho bot thì việc xác định ý định người dùng dựa trên tập đã training trước là bước phân loại ý định (intent classification) hay phân loại văn bản [5]. Ở các chatbot hiện đại đều sử dụng mô hình máy học sâu (deep learning) như RNN và LSTM để phân loại ý định người dùng. Khó khăn nhất của bước xác định ý định người dùng là việc xác định kép hay nhiều ý định (multiple intents) trong cùng một câu nói của người dùng.

Ví dụ như người dùng nói: “xin chào, em muốn liên hệ trường và em vắng thi thì có được thi lại không?”. Trong cùng câu nói trên thì chatbot cần phải xác định được 3 ý định “chào hỏi”, “liên hệ trường”, “quy chế thi cử”. Nếu chatbot có thể hiểu được chính xác tất cả ý định của người dùng thì chatbot sẽ thực sự thông minh và đoạn hội thoại giữa người và chatbot sẽ tự nhiên hơn. Tiếp đến là việc trích xuất các thông tin hữu ích từ người dùng.

Các thông tin cần được trích xuất thường sẽ có dạng số, ngày tháng, chuỗi tên và đã được cài đặt và huấn luyện trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ