Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghĩa của từ là nội dung biểu thị sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan bằng vỏ ngữ âm của từ. Đây là một hợp thể phức tạp bao gồm nhiều lớp nghĩa: mỗi từ vừa mang nghĩa khái quát của một lớp từ, vừa mang nghĩa riêng biệt. Dạy học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ (bao gồm quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, bao nghĩa, giao nghĩa, tổng quát - bộ phận, cũng như quan hệ trên trục tuyến tính, trục kết hợp, trong cụm từ và câu) là một định hướng quan trọng nhằm làm giàu và chuẩn hóa vốn từ cho học sinh. Ở chương trình lớp Năm, học sinh tiểu học được tiếp cận hai mối quan hệ ngữ nghĩa cơ bản là đồng nghĩa và trái nghĩa. Tuy nhiên, việc xác định và vận dụng nghĩa của từ trong các mối quan hệ đa dạng này để phục vụ giao tiếp đối với học sinh cuối cấp tiểu học vẫn còn nhiều khó khăn, đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học linh hoạt.

Thực tiễn giảng dạy cho thấy thời lượng dành cho phân môn Luyện từ và câu ở bậc tiểu học tương đối hạn chế (2 tiết/tuần, mỗi tiết kéo dài từ 35 đến 40 phút), trong khi khối lượng kiến thức từ ngữ cần truyền thụ lại lớn. Kể từ năm học 2008 - 2009, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời lượng tối đa các môn học chính khóa ở bậc tiểu học không vượt quá 25 tiết/tuần; đồng thời trong tổng số 175 tuần học của chương trình Tiếng Việt tiểu học mới, nội dung từ ngữ chủ yếu được tích hợp qua các phân môn mà không có giờ học riêng biệt như các chương trình trước đây. Áp lực về tiến độ cùng với sự thiếu hụt tài liệu tham khảo và phương tiện hỗ trợ sinh động đã ảnh hưởng đến chất lượng tiếp nhận của học sinh. Khóa luận được thực hiện nhằm xây dựng một hệ thống bài tập và trò chơi học tập có cấu trúc chặt chẽ, hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và giúp học sinh lớp 5 tiếp thu kiến thức một cách tích cực, bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tìm hiểu nội dung chương trình Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 (hai tập), tập trung vào phân môn Luyện từ và câu, hệ thống các bài dạy lý thuyết về nghĩa của từ và các bài mở rộng vốn từ (MRVT) theo mối quan hệ giữa các từ.
  2. Khảo sát thực tế dạy và học nghĩa của từ nhằm nhận diện các thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh khi thực hiện nội dung này.
  3. Thiết kế hệ thống bài tập và trò chơi học tập ứng dụng vào việc dạy học nghĩa của từ trong các mối quan hệ, góp phần đa dạng hóa tư liệu giảng dạy cho giáo viên lớp 5.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học nghĩa của từ.
  2. Tìm hiểu nội dung về dạy học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ ở lớp Năm.
  3. Xây dựng hệ thống bài tập và trò chơi học tập về nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ.
  4. Khảo sát, thực nghiệm hệ thống bài tập và trò chơi hỗ trợ việc dạy - học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Cơ sở tâm lý học, cơ sở ngôn ngữ học từ vựng - ngữ nghĩa, cơ sở phương pháp dạy học tiếng Việt và nội dung phân môn Luyện từ và câu trong Sách giáo khoa Tiếng Việt 5; hoạt động dạy và học nghĩa từ trong mối quan hệ giữa các từ của giáo viên và học sinh lớp 5.
  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Giáo viên và học sinh tại 8 lớp Năm thuộc Trường Tiểu học An Hòa, Trường Tiểu học Kim Đồng Cơ sở 1 và Trường Tiểu học Kim Đồng Cơ sở 2 (xã An Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
  • Thời gian thực hiện: Năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên sự giao thoa giữa tâm lý học lứa tuổi, ngôn ngữ học cấu trúc - ngữ nghĩa và lý luận phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc tiểu học.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Đặc điểm tâm lý học sinh lớp Năm: Ở giai đoạn cuối bậc tiểu học, tri giác có tính chủ định của học sinh đã phát triển gắn liền với khả năng quan sát; sự chú ý tập trung chưa cao đòi hỏi phương tiện trực quan; tư duy bắt đầu bước vào giai đoạn trừu tượng; biểu tượng tưởng tượng được xử lý trọn vẹn và cụ thể hơn; trí nhớ chuyển dần sang ghi nhớ có ý nghĩa; vốn từ và năng lực ngữ âm, ngữ pháp phát triển nhưng khả năng hiểu nghĩa trừu tượng vẫn cần sự hỗ trợ sư phạm.
  • Ngữ nghĩa học và từ vựng học tiếng Việt: Nghĩa của từ được xác định là mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm của từ với sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm trong thực tế khách quan, bao gồm bốn thành phần ngữ nghĩa: nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái và nghĩa liên tưởng. Các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ gồm có: quan hệ đồng nghĩa (đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn), quan hệ trái nghĩa (trái nghĩa lưỡng cực, trái nghĩa thang độ, trái nghĩa phương hướng), quan hệ bao nghĩa, giao nghĩa và quan hệ tổng quát - bộ phận.
  • Các nguyên tắc dạy học nghĩa từ: Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh; Nguyên tắc thực hành; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc hệ thống (xét từ trong mối quan hệ với hiện thực và trong hệ thống ngôn ngữ).
  • Chương trình phân môn Luyện từ và câu lớp 5: Nội dung dạy về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa được bố trí trọng tâm ở 8 tuần đầu học kỳ I. Toàn bộ chương trình cung cấp và mở rộng khoảng 500 - 600 từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ) xoay quanh các chủ đề: Tổ quốc, Nhân dân; Hòa bình, Hữu nghị, Hợp tác; Thanh niên; Bảo vệ môi trường; Hạnh phúc; Công dân; Trật tự, An ninh; Truyền thống; Nam và Nữ; Trẻ em, Quyền và Bổn phận.

Tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu biểu:

  • Đỗ Hữu Châu (2004), Từ vựng học Tiếng Việt.
  • Nguyễn Thiện Giáp (1998), Từ vựng học Tiếng Việt.
  • Hoàng Dũng, Bùi Mạnh Hùng (2007), Dẫn luận ngôn ngữ học.
  • Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), Vũ Thị Ân (2007), Ngữ nghĩa học (dành cho sinh viên và giáo viên ngành Giáo dục Tiểu học).
  • Lê Phương Liên (2005), Phương pháp dạy học Tiếng Việt bậc tiểu học.
  • Lê Phương Nga, Nguyễn Trí (2006), Phương pháp dạy học Tiếng Việt 2.
  • Phan Thiều, Lê Hữu Tỉnh (2000), Dạy học từ ngữ ở tiểu học.
  • Các công trình nghiên cứu khóa luận, tiểu luận của sinh viên ĐHSP TP.HCM: Lương Diễm Linh (2009), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2009), Nguyễn Thị Thuận (2007), Phạm Ngọc Hiếu và Lê Ngọc Hóa, Đỗ Minh Luân (2010); khảo sát lý luận của Bùi Thanh Truyền (ĐHSP Huế).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu ngôn ngữ học, tâm lý học và phương pháp giảng dạy Tiếng Việt.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tiến hành khảo sát, điều tra tình hình dạy học và thực nghiệm hệ thống bài tập, trò chơi trên 8 lớp khối Năm tại 2 trường tiểu học ở tỉnh Đồng Nai.
  • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Xử lý định lượng và định tính kết quả thu được từ các phiếu bài tập và phiếu điều tra ý kiến của giáo viên, học sinh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thử nghiệm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các bài tập và trò chơi đã thiết kế.

Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 (tập 1 và tập 2), sách bài tập, các tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5 (Trần Mạnh Hưởng, Lê Hữu Tỉnh, Nguyễn Trại, Lê Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Kim Oanh), cùng hệ thống dữ liệu thực nghiệm gồm các mẫu phiếu khảo sát ý kiến giáo viên, học sinh và bài làm thực tế tại các trường tiểu học khảo sát (được lưu trữ tại 47 trang phụ lục của khóa luận).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ tiền đề lý luận và bối cảnh giáo dục thực tế làm cơ sở cho việc thiết kế bài tập và trò chơi học tập. Tác giả phân tích 4 nhóm cơ sở trọng tâm:

  1. Cơ sở tâm lý học: Làm rõ sự biến đổi trong nhận thức của học sinh lớp 5 cuối cấp (tri giác chủ định, tư duy trừu tượng bước đầu hình thành, khả năng ghi nhớ có ý nghĩa), chỉ ra sự cần thiết phải tác động đồng thời vào nhiều giác quan (nghe, nhìn, phát âm, viết) để khắc sâu biểu tượng từ ngữ.
  2. Cơ sở từ vựng - ngữ nghĩa học: Phân định các thành phần nghĩa của từ (nghĩa biểu vật, biểu niệm, biểu thái, liên tưởng) và cấu trúc mạng ngữ nghĩa giữa các từ (đồng nghĩa, trái nghĩa, bao nghĩa, giao nghĩa, tổng quát - bộ phận).
  3. Cơ sở lý luận dạy học từ và nghĩa của từ: Xác định các nhiệm vụ cơ bản gồm làm giàu vốn từ, hệ thống hóa vốn từ, tích cực hóa vốn từ và văn hóa hóa vốn từ. Đồng thời, chương này luận giải 4 nguyên tắc dạy học cốt lõi: chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ, nguyên tắc thực hành, nguyên tắc trực quan và nguyên tắc hệ thống.
  4. Cơ sở nội dung chương trình Tiếng Việt 5 và thực tiễn giáo dục: Phân tích kết cấu phân môn Luyện từ và câu với thời lượng 2 tiết/tuần. Trình bày nhận định thực trạng dạy học thông qua đánh giá của các nhà nghiên cứu giáo dục (Lê Phương Nga, Bùi Thanh Truyền): việc tích hợp giải nghĩa từ trong quỹ thời gian hạn hẹp (tối đa 25 tiết/tuần toàn khóa) gây áp lực lớn cho giáo viên, đòi hỏi phải có hệ thống tài liệu bổ trợ trực quan và bài tập có tính ứng dụng cao.

Chương 2: Hệ thống bài tập và trò chơi học tập về dạy học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ ở lớp Năm

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, trình bày chi tiết định nghĩa ngữ pháp sư phạm của hai mối quan hệ ngữ nghĩa ở lớp 5 (quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa) và xây dựng hệ thống bài tập, trò chơi học tập bám sát mục tiêu làm giàu, hệ thống hóa và tích cực hóa vốn từ.

Nhóm bài tập Dạng bài tập cụ thể Mục tiêu và đặc điểm kỹ thuật
1. Bài tập giải nghĩa từ - Giải nghĩa bằng định nghĩa
- Giải nghĩa bằng trực quan
- Giúp học sinh nắm bắt nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm.
- Dạng bài định nghĩa: Nối từ với lời giải thích cho trước hoặc điền từ vào chỗ trống khớp với định nghĩa.
- Dạng bài trực quan: Quan sát tranh ảnh, hình vẽ để gọi tên sự vật, hoạt động, tìm cặp từ trái nghĩa hoặc nêu câu tục ngữ tương ứng.
2. Bài tập hệ thống hóa vốn từ - Tìm từ có cùng chủ đề
- Tìm từ có cùng lớp từ vựng
- Phân loại từ
- Nhận diện cấu trúc hệ thống từ vựng theo chủ điểm học tập và quan hệ ngữ nghĩa.
- Dạng cùng chủ đề: Huy động vốn từ theo chủ đề gia đình, lễ hội, nghề nghiệp, danh nhân, địa danh 3 miền, sắc độ màu sắc, âm thanh tự nhiên...
- Dạng cùng lớp từ vựng: Tìm từ đồng nghĩa/trái nghĩa bổ sung cho nhóm từ cho trước; nhận diện từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong văn bản thơ, đoạn trích văn xuôi, thành ngữ, tục ngữ.
- Dạng phân loại từ: Sắp xếp các từ cho sẵn vào bảng/cột theo tiêu chí (trò chơi nam/nữ, mức độ gió, cảnh quan vùng miền, vẻ đẹp hình thức/tâm hồn).
3. Bài tập sử dụng từ (Tích cực hóa vốn từ) - Điền từ (có sẵn từ ngữ lựa chọn / không cho sẵn từ ngữ)
- Tạo ngữ (ghép tiếng, nối cột)
- Thay thế từ
- Dùng từ đặt câu (câu đơn, yêu cầu kép)
- Viết đoạn văn (5 - 8 câu)
- Rèn luyện khả năng vận dụng từ ngữ vào hoạt động giao tiếp bằng văn bản.
- Điền từ: Lựa chọn từ ngữ chính xác về ngữ nghĩa và sắc thái để hoàn chỉnh câu/đoạn văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- Tạo ngữ: Ghép các yếu tố cấu tạo từ hoặc nối từ cột A với cột B (tên danh nhân với sự nghiệp, lễ hội với địa danh lịch sử - địa lý, con vật nuôi với lợi ích).
- Thay thế từ: Thay thế từ chưa phù hợp về sắc thái tình cảm hoặc tăng tính gợi hình.
- Đặt câu và viết đoạn văn: Viết đoạn văn ngắn 5-8 câu theo chủ đề có sử dụng bắt buộc các từ ngữ cho trước, liên kết câu chặt chẽ.

Bên cạnh hệ thống bài tập, chương 2 thiết kế các trò chơi học tập hỗ trợ dạy nghĩa từ nhằm tạo hứng thú, kích thích sự tham gia tích cực và huy động đa giác quan của học sinh trong giờ Luyện từ và câu.

Chương 3: Việc dạy - học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ ở lớp Năm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm và khảo sát thực tiễn tại các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

  • Trình bày mục đích, đối tượng và phương pháp tiến hành khảo sát thực nghiệm trên 8 lớp khối Năm thuộc Trường Tiểu học An Hòa, Trường Tiểu học Kim Đồng Cơ sở 1 và Cơ sở 2 (xã An Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
  • Thống kê, tổng hợp và phân tích định lượng kết quả bài làm của học sinh trên các phiếu bài tập thực nghiệm về nhận diện, giải nghĩa và sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
  • Thống kê kết quả thu được từ phiếu lấy ý kiến đánh giá của học sinh và giáo viên về mức độ hứng thú, tính vừa sức và tính hiệu quả của các dạng bài tập, trò chơi học tập.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm sư phạm về việc lựa chọn ngữ liệu, phân bổ thời gian bài dạy, kỹ thuật hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó và phương pháp tích hợp liên môn (Tiếng Việt - Lịch sử - Địa lý) trong giảng dạy phân môn Luyện từ và câu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa bài tập chuyên biệt: Xây dựng một hệ thống bài tập thực hành toàn diện gồm 3 nhóm lớn (giải nghĩa từ, hệ thống hóa vốn từ, tích cực hóa vốn từ) với nhiều dạng bài đa dạng (nối nghĩa, điền khuyết, phân loại bảng, tạo ngữ, thay thế từ, đặt câu và viết đoạn văn 5-8 câu) bám sát các chủ đề mở rộng vốn từ của chương trình SGK Tiếng Việt 5.
  • Tích hợp liên môn và trực quan hóa: Thiết kế các bài tập kết hợp kiến thức Tiếng Việt với phân môn Lịch sử và Địa lý (nối sự nghiệp danh nhân, địa danh di tích, lễ hội truyền thống 3 miền), kết hợp phương pháp trực quan qua hình ảnh minh họa nhằm tác động đồng thời lên các giác quan của học sinh.
  • Cơ sở dữ liệu thực nghiệm thực tế: Thu thập, thống kê và đánh giá kết quả khảo sát thực tế trên 8 lớp học khối 5 tại hai trường tiểu học ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đi kèm 47 trang tài liệu phụ lục gồm mẫu phiếu khảo sát ý kiến và bài làm thực tế của giáo viên, học sinh.
  • Đóng góp về phương pháp dạy học: Khóa luận cụ thể hóa các nguyên lý ngữ nghĩa học hiện đại thành các thao tác sư phạm cụ thể trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5; khắc phục tình trạng thiếu hụt tài liệu tham khảo bài tập thực hành có hệ thống và hỗ trợ giáo viên giải quyết áp lực phân bố thời lượng trong tiết học 35-40 phút.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm của đề tài mới được thực hiện tập trung tại địa bàn xã An Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (trên 8 lớp Năm thuộc Trường Tiểu học An Hòa và Trường Tiểu học Kim Đồng CS1, CS2), chưa mở rộng sang nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và đối tượng học sinh khác nhau.
    • Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai mối quan hệ ngữ nghĩa chính theo quy định của chương trình lớp 5 là quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa, chưa đi sâu khai thác các mối quan hệ ngữ nghĩa phức tạp khác như quan hệ bao nghĩa, quan hệ giao nghĩa hay quan hệ đồng âm, nhiều nghĩa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm hệ thống bài tập và trò chơi học tập trên diện rộng tại các trường tiểu học thuộc nhiều địa bàn đô thị, nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Tiếp tục nghiên cứu, thiết kế bài tập nâng cao cho các dạng quan hệ ngữ nghĩa khác và mở rộng việc ứng dụng bài tập ngữ nghĩa sang các phân môn khác của môn Tiếng Việt như Tập đọc, Tập làm văn và Chính tả.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo khung cơ sở lý luận về ngữ nghĩa học ứng dụng trong nhà trường tiểu học, phương pháp thiết kế khóa luận tốt nghiệp và kỹ thuật xây dựng công cụ khảo sát thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy khối lớp 5: Sử dụng trực tiếp hệ thống bài tập phong phú tại Chương 2 để bổ sung vào kế hoạch bài dạy phân môn Luyện từ và câu, các tiết ôn tập, mở rộng vốn từ hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu Tiếng Việt.
  • Cán bộ nghiên cứu và biên soạn tài liệu tham khảo: Tham khảo cách thức phân loại bài tập từ vựng - ngữ nghĩa theo cấp độ nhận thức (từ nhận diện, giải nghĩa đến sử dụng tạo câu, viết đoạn) và cách tích hợp liên môn lịch sử, địa lý vào ngữ liệu dạy học tiếng mẹ đẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung vào những mối quan hệ ngữ nghĩa cụ thể nào giữa các từ ở chương trình lớp 5?
Theo nội dung phân môn Luyện từ và câu lớp 5, khóa luận tập trung vào hai mối quan hệ ngữ nghĩa chính: quan hệ đồng nghĩa (gồm đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn) và quan hệ trái nghĩa (gồm trái nghĩa lưỡng cực, trái nghĩa thang độ và trái nghĩa phương hướng).

2. Hệ thống bài tập trong khóa luận được chia thành những nhóm chính nào?
Hệ thống bài tập được chia thành 3 nhóm lớn:

  • Nhóm bài tập giải nghĩa từ (giải nghĩa bằng định nghĩa, giải nghĩa bằng trực quan).
  • Nhóm bài tập hệ thống hóa vốn từ (tìm từ cùng chủ đề, tìm từ cùng lớp từ vựng, phân loại từ theo bảng/cột).
  • Nhóm bài tập sử dụng từ nhằm tích cực hóa vốn từ (điền từ, tạo ngữ ghép tiếng, thay thế từ, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn 5-8 câu).

3. Khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại đâu?
Đề tài tiến hành khảo sát và thực nghiệm trên 8 lớp Năm tại hai trường tiểu học: Trường Tiểu học An Hòa, Trường Tiểu học Kim Đồng Cơ sở 1 và Cơ sở 2, đều thuộc xã An Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

4. Tác giả dựa trên những nguyên tắc dạy học từ ngữ nào để thiết kế bài tập và trò chơi?
Tác giả dựa trên 4 nguyên tắc dạy học cốt lõi: Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh, Nguyên tắc thực hành, Nguyên tắc trực quan và Nguyên tắc hệ thống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hồng Thương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận tâm lý học, ngữ nghĩa học và phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 5 nhằm giải quyết vấn đề dạy học nghĩa của từ trong mối quan hệ giữa các từ. Tác giả đã thiết kế một hệ thống bài tập thực hành đa dạng gồm ba nhóm (giải nghĩa, hệ thống hóa và sử dụng từ) kết hợp trò chơi học tập và ngữ liệu tích hợp liên môn Lịch sử - Địa lý. Kết quả khảo sát thực nghiệm tại 8 lớp học thuộc tỉnh Đồng Nai đã chứng minh tính khả thi của hệ thống bài tập trong việc hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh cuối cấp tiểu học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.