Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên theo tiếp cận PISA cho học sinh trung học cơ sở" được tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng thực hiện tại Trường Đại học Vinh (năm 2021), thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học (mã số: 9140111), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Cao Cự Giác và TS. Lê Danh Bình.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI), Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chuyển nền giáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng tiếp cận năng lực người học, trong đó môn Khoa học tự nhiên (KHTN) cấp trung học cơ sở (THCS) được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất. Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn được tác giả chỉ ra là: hệ thống câu hỏi, bài tập cho môn KHTN ở trường THCS hiện nay chưa nhiều, chủ yếu vẫn ở dạng tách biệt theo các phân môn đơn lẻ, thiên về nhắc lại kiến thức lý thuyết đã học, thiếu các bài tập đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng tổng hợp để xử lý các tình huống thực tiễn, chưa đáp ứng yêu cầu rèn luyện và đánh giá đầy đủ năng lực KHTN. Trong khi đó, Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) của OECD dành cho lứa tuổi 15 (tương ứng độ tuổi kết thúc cấp THCS) cung cấp một khung đánh giá năng lực khoa học gắn liền với bối cảnh thực tiễn đời sống.

Mục đích nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung chính:

  1. Xây dựng khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS với các thành phần năng lực, tiêu chí và mức độ biểu hiện cụ thể.
  2. Đề xuất và sử dụng hệ thống bài tập theo tiếp cận PISA để rèn luyện, phát triển và đánh giá năng lực KHTN của học sinh ở trường THCS.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 7 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 và chương trình môn KHTN.
  2. Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực, năng lực KHTN, vấn đề hình thành, phát triển và đánh giá năng lực học sinh THCS, bài tập KHTN, quan điểm đánh giá năng lực học sinh của PISA.
  3. Điều tra thực trạng của việc sử dụng bài tập theo tiếp cận PISA trong dạy học ở trường THCS hiện nay.
  4. Xây dựng khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA của học sinh THCS.
  5. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS.
  6. Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo tiếp cận PISA để phát triển và đánh giá năng lực KHTN cho học sinh THCS.
  7. Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập tiếp cận PISA trong phát triển và đánh giá năng lực KHTN cho học sinh THCS.

Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn KHTN ở trường THCS. Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập phát triển năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về nội dung: Các chủ đề thuộc mạch nội dung "Chất và sự biến đổi chất" trong chương trình giáo dục môn KHTN ở cấp học THCS.
  • Về địa bàn: Một số trường THCS thuộc các tỉnh, thành phố ở ba miền Bắc, Trung, Nam (Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Về thời gian: Giai đoạn 2017 - 2021.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu thiết kế được hệ thống bài tập phát triển năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS và sử dụng hệ thống bài tập trong các hoạt động dạy học môn KHTN thì sẽ góp phần phát triển được năng lực KHTN của học sinh THCS.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu quốc tế được tác giả tổng hợp từ những năm 1990 khi xu hướng dạy học phát triển năng lực trở thành trọng tâm giáo dục tại nhiều quốc gia như Úc, Đức, Anh, Hà Lan, Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Đài Loan. Các công trình nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của năng lực khoa học được điểm lại gồm: Hurd (1998) với 7 biểu hiện hành vi của cá nhân có năng lực KHTN; Hackling và Prain phân tích cấu trúc năng lực từ kiến thức, ứng dụng, nghiên cứu và thái độ; các khung đánh giá năng lực khoa học PISA của OECD qua các kỳ (PISA 2006, PISA 2018). Về mối quan hệ giữa chương trình và môi trường dạy học KHTN, luận án điểm lại các công trình của nhóm nghiên cứu tại Tây Ban Nha về các yếu tố năng lực khoa học công dân; nghiên cứu tại Trường Sư phạm thuộc Đại học Delaware (Mỹ) khảo sát 10 nhân viên kỹ thuật về việc áp dụng tri thức khoa học giải quyết nhiệm vụ thực tế; nghiên cứu tại Đại học Islam Nusantara (Indonesia) về 7 chương trình học tập gắn với hệ thống bài tập thảo luận nhóm; nghiên cứu tại Đại học Bengkulu (Indonesia) về khai thác tài nguyên khu bảo tồn; nghiên cứu của nhóm tác giả Hoa Kỳ về mô hình mạng lưới nguồn lực bài tập hỗ trợ giáo viên tập sự. Bên cạnh PISA, chương trình TIMSS (Trends in Mathematics and Science Study) cũng được điểm qua với mục tiêu đánh giá học sinh lớp 4 và lớp 8.

Tại Việt Nam, các công trình về dạy học và đánh giá năng lực được điểm lại gồm: Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường về các chủ đề lí luận dạy học hiện đại; Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội về quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực; Nguyễn Lăng Bình và Đỗ Hương Trà về phương pháp dạy học tích cực và công cụ đánh giá. Về dạy học các môn KHTN theo chương trình mới, luận án dẫn nghiên cứu của Đỗ Hương Trà và cộng sự về dạy học tích hợp; Hà Thị Lan Hương về năng lực nghiên cứu khoa học ở THCS; Ngô Thị Ngọc Mai, Nguyễn Đức Dũng, Phạm Hữu Điển về 4 dạng bài tập Hóa học Hữu cơ THPT; Cao Thị Thặng và Phạm Thị Kim Ngân về công cụ đánh giá năng lực tìm tòi khoa học; Chu Văn Tiềm và Đào Thị Việt Anh về đánh giá năng lực giải quyết vấn đề môn KHTN THCS; Nguyễn Văn Nghiệp về năng lực khoa học qua môn Vật lí; Đặng Thị Oanh về kiểm tra đánh giá môn Hóa học THCS; Nguyễn Văn Biên về chuỗi hoạt động học tập môn KHTN; Mai Sỹ Tuấn và nhóm nghiên cứu với tài liệu hướng dẫn dạy học KHTN. Về việc nghiên cứu và vận dụng PISA tại Việt Nam, các ấn phẩm của Văn phòng PISA Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hoa, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thúy Hồng, Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Minh Luân, Nguyễn Ngọc Tú, Nguyễn Thị Việt Nga, và Cao Cự Giác đã phân tích đề thi, kỹ thuật đánh giá PISA trong môn Toán, Sinh học và KHTN.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến dạy học tiếp cận năng lực và giới thiệu khung PISA, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việc thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập phát triển năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS phù hợp với chương trình môn KHTN 2018 tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khái niệm và khung phân tích gồm:

  • Khái niệm năng lực: Tổng hợp quan điểm của Weinert (2001), Denyse Tremblay (2002), OECD (2002), Chương trình bang Québec - Canada (2004), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội, Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cấu trúc năng lực hành động gồm 4 thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
  • Lý thuyết phát triển: Lý thuyết vùng phát triển gần (Zone of Proximal Development - ZPD) của L. S. Vygotsky; Đường phát triển năng lực Glaser.
  • Khung đánh giá PISA: Cấu trúc đánh giá năng lực khoa học PISA 2018 gồm 3 năng lực thành phần (Giải thích hiện tượng một cách khoa học; Đánh giá và thiết kế nghiên cứu khoa học; Diễn giải dữ liệu và bằng chứng một cách khoa học), 4 thành tố (Ngữ cảnh: Sức khỏe, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, thiên tai và rủi ro, thành tựu khoa học công nghệ ở cấp cá nhân, xã hội, toàn cầu; Kĩ năng; Kiến thức; Thái độ) và 3 mức độ nhận thức. Cấu trúc một đơn vị bài tập PISA (unit) gồm 4 phần: Phần dẫn (common stimulus), Phần câu hỏi/nhiệm vụ (item), Các phương án trả lời, Mã hóa (coding: mức tối đa, mức chưa tối đa, mức không đạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo hướng hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng):

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản pháp quy, chương trình GDPT 2018 môn KHTN, tài liệu PISA, SGK Việt Nam và SGK các nước Australia, Anh, Singapore, Mỹ.
  • Phương pháp khảo sát thực trạng: Điều tra bằng 02 phiếu khảo sát (trực tiếp và Google Forms) đối với 164 giáo viên giảng dạy môn Vật lí, Hóa học, Sinh học tại 29 trường THCS thuộc 6 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An) trong các năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018. Thang đo đánh giá 4 mức độ (tính điểm trung bình Mean từ 1 đến 4).
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các giáo viên giàu kinh nghiệm, nhà khoa học, chuyên gia về lý luận và phương pháp dạy học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 3 giai đoạn (thực nghiệm thăm dò, thực nghiệm vòng 1, thực nghiệm vòng 2) có nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tại các trường THCS thuộc Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Kỹ thuật phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 và IBM SPSS 20; tính toán các tham số đặc trưng thống kê (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên, bảng phân phối tần số, đồ thị lũy tích), kiểm định độ tin cậy Spearman-Brown cho số liệu đánh giá năng lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực khoa học tự nhiên theo tiếp cận PISA cho học sinh trung học cơ sở

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lí luận về năng lực KHTN, đặc điểm bài tập KHTN theo tiếp cận PISA, đồng thời công bố kết quả điều tra thực trạng dạy học và đánh giá năng lực tại 29 trường THCS.

Về cơ sở lí luận, tác giả hệ thống hóa định hướng đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá theo chương trình GDPT 2018. Phân tích cấu trúc bài tập PISA gồm phần dẫn bối cảnh thực tiễn, hệ thống câu hỏi đa dạng (trắc nghiệm khách quan, Đúng - Sai phức hợp, câu hỏi đóng, câu hỏi mở ngắn, câu hỏi mở dài kèm lập luận/đồ thị) và quy tắc mã hóa câu trả lời.

Về khảo sát thực trạng trên 164 giáo viên THCS:

  • Nhận thức về dạy học tiếp cận năng lực: 79,27% giáo viên hiểu đúng bản chất là dạy học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 96% giáo viên đã có hiểu biết nhất định về đánh giá năng lực học sinh.
  • Khó khăn của giáo viên: 84,41% giáo viên gặp khó khăn về phương pháp đánh giá năng lực học sinh; 70,35% giáo viên chưa nắm vững phương pháp dạy học tiếp cận năng lực; 20,12% giáo viên vẫn duy trì thói quen nhồi nhét kiến thức do áp lực thi cử.
  • Phương pháp và công cụ đánh giá: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp tự luận hoặc tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan (điểm trung bình Mean > 3); các phương pháp thực hành, vấn đáp, bài tập nghiên cứu ít được sử dụng (Mean < 3). Trên 95% giáo viên dùng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm làm công cụ chính; các công cụ như bảng kiểm, hồ sơ học tập rất ít được sử dụng.
  • Nhận định về các biểu hiện năng lực KHTN: Giáo viên đánh giá cao các biểu hiện nhận thức và sử dụng thuật ngữ, nhưng các năng lực như "đánh giá định tính và định lượng kết quả thí nghiệm" (68,29%) và "báo cáo, trình bày, công bố kết quả" (46,95%) nhận được tỷ lệ đồng thuận thấp hơn.
Biểu hiện thuộc các thành phần năng lực Tỷ lệ GV lựa chọn (%)
Năng lực nhận thức
- Gọi tên, nhận biết đối tượng, sự kiện, khái niệm, quá trình tự nhiên 80,24%
- Trình bày đặc điểm, tính chất, vai trò đối tượng, quá trình tự nhiên 76,75%
- Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng khoa học 71,23%
- So sánh, lựa chọn đối tượng, khái niệm dựa theo tiêu chí 67,95%
- Phân tích các khía cạnh theo một logic nhất định 58,04%
Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu biết thuật ngữ, kí hiệu, công thức, quy tắc, sơ đồ, biểu đồ KHTN 87,15%
- Trình bày nội dung khái niệm cơ bản, thuyết, định luật, định lí 85,76%
- Sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, sơ đồ biểu đạt bằng hình thức nói, viết 65,05%
Năng lực giải quyết vấn đề liên quan đến KHTN
- Phát hiện và đề xuất tình huống có vấn đề liên quan KHTN 84,32%
- Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề 81,06%
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 80,65%
- Phân tích tình huống trong học tập 34,12%

Chương 2: Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên theo tiếp cận PISA cho học sinh trung học cơ sở

Chương này trình bày cấu trúc chương trình môn KHTN (tập trung vào mạch "Chất và sự biến đổi chất"), thiết lập khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA, quy trình thiết kế 80 bài tập và xây dựng bộ công cụ đánh giá.

  1. Cấu trúc khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS: Được xây dựng gồm 3 năng lực thành phần với 10 tiêu chí (TC). Mỗi tiêu chí được mô tả theo 3 mức độ nhận thức tăng dần (Mức độ 1: Nhận biết/phát hiện; Mức độ 2: Mô tả, phân tích; Mức độ 3: Giải thích, đánh giá, vận dụng):

    • Thành phần 1: Nhận thức KHTN (gồm các tiêu chí về nhận biết, trình bày, phân loại, phân tích, giải thích các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật tự nhiên).
    • Thành phần 2: Tìm hiểu tự nhiên (gồm các tiêu chí về phát hiện vấn đề, đề xuất giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu/thực nghiệm, phân tích và xử lý dữ liệu thực nghiệm).
    • Thành phần 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (gồm các tiêu chí về giải thích tình huống thực tiễn, đề xuất giải pháp ứng phó và hành vi bảo vệ môi trường, phát triển bền vững).
  2. Thiết kế hệ thống bài tập tiếp cận PISA: Tác giả xây dựng hệ thống gồm 10 dạng với tổng số 80 bài tập tương ứng với 10 tiêu chí năng lực KHTN, bám sát các chủ đề chất và sự biến đổi chất. Mỗi bài tập được cấu trúc đầy đủ 4 phần theo chuẩn PISA:

    • Phần dẫn: Cung cấp bối cảnh thực tiễn (khoa học đời sống, môi trường, sản xuất hóa chất, sức khỏe, biến đổi khí hậu).
    • Phần câu hỏi: Gồm chuỗi các câu hỏi tương ứng các mức độ nhận thức.
    • Phương án trả lời / Hướng dẫn trả lời.
    • Hướng dẫn mã hóa (đánh giá theo 3 mức: Đầy đủ, Chưa đầy đủ, Không đạt).
  3. Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học: Luận án đề xuất phương thức đưa bài tập vào các khâu của tiến trình dạy học (Khởi động, Khám phá kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng) và tích hợp vào các phương pháp dạy học tích cực. Điển hình là việc triển khai các dự án học tập thực nghiệm như: "Khảo sát pH nước", "Làm giấy chỉ thị acid - base từ nguyên liệu tự nhiên".

  4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Thiết kế bài kiểm tra đánh giá được 9/10 tiêu chí năng lực KHTN theo tiếp cận PISA (loại trừ tiêu chí thao tác thực hành trực tiếp trong phòng thí nghiệm được đánh giá bằng phiếu quan sát), kèm bảng tiêu chí Rubric chi tiết.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm nghiệm thực tế hệ thống bài tập và bộ công cụ đánh giá qua 3 giai đoạn:

  1. Thực nghiệm thăm dò: Triển khai nhằm kiểm tra độ phù hợp của hệ thống bài tập, bảng tiêu chí và phiếu khảo sát.
  2. Thực nghiệm vòng 1 và vòng 2: Tiến hành dạy học đối chứng và thực nghiệm trên các nhóm lớp tương đương tại các trường THCS: THCS Nhân Thành (Yên Thành), THCS Đại Sơn (Đô Lương), THCS Lê Lợi (TP. Vinh) thuộc tỉnh Nghệ An; THCS Cương Gián (Nghi Xuân), THCS Nam Hà (TP. Hà Tĩnh) thuộc tỉnh Hà Tĩnh; THCS Lê Quý Đôn (Bỉm Sơn), THCS Xuân Trường (Thọ Xuân) thuộc tỉnh Thanh Hóa; THCS Trần Bội Cơ (Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh); THCS Vũng Tàu (TP. Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu).

Phương pháp phân tích kết quả:

  • Phân tích định tính: Đánh giá thái độ học tập, mức độ hứng thú, khả năng làm việc nhóm, sự tự tin và kỹ năng lập luận khoa học của học sinh qua các giờ học thực nghiệm và các dự án làm giấy chỉ thị, đo pH.
  • Phân tích định lượng: Xử lý điểm số các bài kiểm tra và kết quả đánh giá theo tiêu chí năng lực KHTN giữa nhóm TN và ĐC qua phần mềm SPSS 20 và Excel 2010. Tính toán hệ số tin cậy Spearman-Brown, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), vẽ đồ thị đường lũy tích phân bố điểm. Kết quả thống kê qua các vòng thực nghiệm cho thấy nhóm TN đạt điểm trung bình và mức độ phát triển ở từng tiêu chí năng lực KHTN cao hơn nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê; đường lũy tích của nhóm TN luôn lệch về phía bên phải so với nhóm ĐC; hệ số tin cậy Spearman-Brown đạt chuẩn tin cậy khoa học giáo dục.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lí luận:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về năng lực, năng lực KHTN, đánh giá năng lực học sinh theo tiếp cận PISA trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn KHTN cấp THCS.
    • Xác định và mô tả cấu trúc khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA gồm 3 năng lực thành phần và 10 tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí được phân chia cụ thể thành 3 mức độ nhận thức (Nhận biết/phát hiện; Mô tả, phân tích; Giải thích, đánh giá, vận dụng).
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Thiết kế thành công hệ thống gồm 10 dạng với 80 bài tập KHTN theo tiếp cận PISA thuộc mạch nội dung "Chất và sự biến đổi chất", gắn liền với bối cảnh thực tiễn và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.
    • Đề xuất quy trình và phương pháp sử dụng hệ thống bài tập trong từng khâu của tiến trình dạy học và kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực (dạy học dự án, giải quyết vấn đề).
    • Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực KHTN theo tiếp cận PISA cho học sinh THCS (bài kiểm tra đánh giá 9/10 tiêu chí, hướng dẫn mã hóa câu trả lời theo 3 mức độ: đầy đủ, chưa đầy đủ và không đạt).

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên THCS về kỹ thuật biên soạn câu hỏi, bài tập và công cụ đánh giá năng lực theo tiếp cận PISA; cung cấp tài liệu tham khảo tích hợp môn KHTN.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Cập nhật chương trình đào tạo sinh viên ngành Sư phạm KHTN, Sư phạm Hóa học về lý luận dạy học tiếp cận năng lực và phương pháp đánh giá PISA.
  • Đối với giáo viên THCS: Chủ động chuyển đổi phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng bài tập gắn với tình huống thực tiễn và đa dạng hóa công cụ kiểm tra đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung thực hiện trong phạm vi mạch nội dung "Chất và sự biến đổi chất" (thuộc phần kiến thức Hóa học tích hợp trong môn KHTN) cấp THCS, chưa bao quát toàn bộ các mạch kiến thức khác của chương trình như "Chất sống/Sinh vật", "Năng lượng và sự biến đổi", hay "Trái Đất và bầu trời".

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Mở rộng việc thiết kế hệ thống bài tập tiếp cận PISA sang các mạch nội dung còn lại của môn KHTN ở cấp THCS (Vật lí, Sinh học, Khoa học Trái Đất).
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa hệ thống bài tập PISA, xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến năng lực KHTN của học sinh trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, Khoa học tự nhiên, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Tham khảo khung lí thuyết, quy trình thiết kế bài tập và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS và kiểm định Spearman-Brown.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Lí luận dạy học môn KHTN, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếp cận PISA.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực để chỉ đạo chuyên môn đổi mới kiểm tra đánh giá môn KHTN cấp THCS.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn KHTN tại các trường THCS: Khai thác trực tiếp hệ thống 80 bài tập thuộc mạch Chất và sự biến đổi chất, các giáo án dạy học dự án (khảo sát pH, làm giấy chỉ thị màu) và bộ công cụ đánh giá Rubric để tổ chức dạy học và kiểm tra định kỳ, thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA trong luận án gồm những thành phần và tiêu chí nào? Khung năng lực KHTN do tác giả đề xuất gồm 3 năng lực thành phần: (1) Nhận thức KHTN; (2) Tìm hiểu tự nhiên; (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Khung được cụ thể hóa thành 10 tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí được mô tả rõ ràng theo 3 mức độ nhận thức tăng dần từ nhận biết/phát hiện, mô tả/phân tích đến giải thích/đánh giá/vận dụng.

2. Hệ thống bài tập trong luận án có bao nhiêu bài và được phân loại ra sao? Hệ thống gồm 80 bài tập được chia thành 10 dạng, tương ứng với 10 tiêu chí phát triển năng lực KHTN. Nội dung các bài tập tập trung vào mạch kiến thức "Chất và sự biến đổi chất" trong chương trình môn KHTN cấp THCS, được thiết kế theo cấu trúc bài tập PISA gồm 4 phần: phần dẫn bối cảnh thực tiễn, phần câu hỏi theo 3 mức độ, phương án trả lời và hướng dẫn mã hóa.

3. Khảo sát thực trạng trong luận án được thực hiện trên mẫu nào và kết quả nổi bật là gì? Khảo sát được tiến hành trên 164 giáo viên dạy các môn KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học) tại 29 trường THCS thuộc 6 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An). Kết quả cho thấy 79,27% giáo viên nhận thức đúng về dạy học tiếp cận năng lực, nhưng 84,41% gặp khó khăn về phương pháp đánh giá học sinh và 70,35% chưa nắm vững phương pháp dạy học tiếp cận năng lực; hơn 95% giáo viên vẫn phụ thuộc vào câu hỏi tự luận và trắc nghiệm truyền thống.

4. Bộ công cụ đánh giá năng lực KHTN trong luận án đánh giá được bao nhiêu tiêu chí? Bộ công cụ bài kiểm tra được thiết kế đánh giá được 9 trong số 10 tiêu chí của khung năng lực KHTN theo tiếp cận PISA. Tiêu chí thao tác thực hành thí nghiệm trực tiếp được đánh giá bổ trợ thông qua phiếu quan sát trong tiến trình dạy học thực nghiệm. Kết quả câu trả lời của học sinh được mã hóa theo 3 mức: Đầy đủ, Chưa đầy đủ và Không đạt.

5. Các công cụ và kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để xử lý số liệu thực nghiệm? Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 và IBM SPSS 20 để tính toán các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn, phương sai, tần số), vẽ đồ thị đường lũy tích phân bố điểm bài kiểm tra, và sử dụng hệ số Spearman-Brown để kiểm định độ tin cậy của thang đo đánh giá năng lực qua các vòng thực nghiệm sư phạm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng đã giải quyết được vấn đề kết hợp quan điểm đánh giá quốc tế PISA với việc phát triển năng lực KHTN cho học sinh THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Công trình đã xây dựng thành công khung năng lực KHTN gồm 3 thành phần, 10 tiêu chí và hệ thống 80 bài tập chuẩn hóa thuộc mạch nội dung "Chất và sự biến đổi chất". Kết quả thực nghiệm sư phạm qua ba vòng tại nhiều địa phương đã kiểm chứng được tính khả thi của hệ thống bài tập và bộ công cụ đánh giá, cung cấp tư liệu học thuật và thực tiễn cho công tác giảng dạy môn Khoa học tự nhiên ở bậc trung học cơ sở.