Hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Thanh Thủy, Phú Thọ - Luận văn

Hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Thanh Thủy, Phú Thọ. Giải pháp quản lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng, hỗ trợ phát triển nông nghiệp địa phương.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Đóng góp khoa học của luận văn

0.5. Bố cục của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng

1.1.2. Phân loại Tín dụng ngân hàng

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2. Rủi ro tín dụng

1.2.1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2.3. Cách thức nhận dạng rủi ro tín dụng

1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng

1.3. Hạn chế RRTD của NHTM

1.3.1. Khái niệm về hạn chế RRTD

1.3.2. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro của ngân hàng thƣơng mại

1.3.3. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

1.3.4. Biện pháp khắc phục khi rủi ro xẩy ra

1.4. Cơ sở thực tiễn của việc hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam

1.5. Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng tại một số NHTM Việt Nam

1.6. Bài học kinh nghiệm đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Lý do chọn điểm nghiên cứu

2.4. Phƣơng pháp thu thập thông tin

2.5. Phƣơng pháp xử lý thông tin

2.6. Phƣơng pháp phân tích thông tin

2.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.7.1. Tổng số dƣ nợ cho vay qua các năm

2.7.2. Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn

2.7.3. Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

2.7.4. Tỷ lệ nợ khó đòi

2.7.5. Tỷ lệ mất vốn

2.7.6. Nhóm chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng

2.7.7. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

2.7.8. Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng

2.7.9. Nhóm chỉ tiêu phân tán rủi ro

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo& PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Giới thiệu sơ lƣợc về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.1.3. Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.1.4.1. Tình hình huy động vốn
3.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn
3.1.4.3. Hoạt động dịch vụ khác
3.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.2.1. Tình hình nợ quá hạn

3.2.2. Trích lập dự phòng rủi ro

3.2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng để ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hạn chế rủi ro tại Agribank chi nhánh huyện Thanh Thuỷ

3.3.1. Nhân tố khách quan

3.3.2. Nhân tố chủ quan

3.4. Đánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ

3.4.1. Kết quả đạt đƣợc của hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng

3.4.2. Hạn chế trong hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

4.1. Định hƣớng, mục tiêu hoạt động hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT thời gian tới

4.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh

4.1.2. Mục tiêu kinh doanh

4.1.3. Định hƣớng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng

4.2. Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNoPTNT huyện Thanh Thủy

4.2.1. Nhóm giải pháp nhận diện và phòng ngừa rủi ro

4.2.2. Nhóm giải pháp xử lý rủi ro xảy ra

4.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan

4.3.2. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam

4.3.3. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thanh Thủy Thực Trạng

Rủi ro tín dụng là một vấn đề quan trọng đối với mọi ngân hàng, đặc biệt là Agribank chi nhánh Thanh Thủy. Hoạt động tín dụng, bản chất là việc ngân hàng cung cấp vốn cho các cá nhân và tổ chức để phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tuy nhiên, đi kèm với đó là rủi ro khách hàng không có khả năng hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thắm năm 2016 đã đi sâu phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng. Bài viết này sẽ trình bày một số nội dung chính của luận văn, được tối ưu hóa cho SEO, để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này. Cần nhấn mạnh rằng, việc hiểu rõ bản chất và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng là bước đầu tiên để xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả. Agribank Thanh Thủy, cũng như các chi nhánh khác, cần liên tục cập nhật và cải tiến quy trình quản lý rủi ro để thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh tế và quy định pháp luật.

1.1. Tín Dụng Ngân Hàng Khái niệm và Phân Loại Agribank Thanh Thủy

Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa bên cho vay (Agribank) và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán. Theo luật các Tổ Chức Tín Dụng (TCTD), cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định), mục đích sử dụng (sản xuất, tiêu dùng), chủ thể (thương mại, ngân hàng, nhà nước), đối tượng trả nợ (trực tiếp, gián tiếp), và tính chất của khoản vay (có đảm bảo, không đảm bảo). Việc phân loại này giúp Agribank Thanh Thủy có cái nhìn tổng quan về danh mục tín dụng của mình và quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Theo tài liệu gốc, tín dụng được coi như một đòn bẩy trong nền kinh tế. 'Tín dụng được coi nhƣ một đòn bẩy trong nền kinh tế, muốn kinh tế xã hội phát triển, thì hoạt động tín dụng cần phải đƣợc thúc đẩy.'

1.2. Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thanh Thủy Định nghĩa và Phân loại

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Agribank, biểu hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn. Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn. Rủi ro tín dụng có thể phân loại theo nhiều tiêu chí, như nguyên nhân (khách quan, chủ quan), mức độ (thấp, trung bình, cao), và hậu quả (mất vốn, giảm lợi nhuận). Theo Nguyễn Thị Thắm (2016), rủi ro tín dụng mang tính tất yếu, gián tiếp, đa dạng và phức tạp. Tính tất yếu thể hiện ở chỗ rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng. Tính gián tiếp thể hiện ở chỗ rủi ro xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay. Tính đa dạng và phức tạp thể hiện ở sự đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra rủi ro, cũng như diễn biến và hậu quả khi nó xảy ra. Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, Agribank Thanh Thủy cần nắm vững cách thức nhận dạng rủi ro tín dụng.

II. Thách Thức Quản Lý Nợ Xấu Agribank Thanh Thủy Phú Thọ

Một trong những thách thức lớn nhất đối với Agribank Thanh Thủyquản lý nợ xấu. Tình hình nợ xấu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh lời và sự ổn định của ngân hàng. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thắm, trong giai đoạn 2012-2014, nợ xấu của chi nhánh có xu hướng tăng lên. Việc trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng theo, ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu có thể bao gồm: năng lực quản lý yếu kém của khách hàng, biến động kinh tế, thiên tai, và quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ. Để giải quyết vấn đề nợ xấu, Agribank Thanh Thủy cần có các biện pháp quyết liệt, bao gồm: tăng cường công tác thu hồi nợ, tái cơ cấu các khoản vay, và cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Bên cạnh đó, việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay cũng rất quan trọng. 'Việc quản lý nợ xấu, hạn chế rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng là mục tiêu cao nhất Agribank chi nhánh huyện Thanh Thủy đặt ra trong giai đoạn này.'

2.1. Thực Trạng Nợ Quá Hạn Tại Agribank Thanh Thủy 2012 2014

Luận văn của Nguyễn Thị Thắm đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2012-2014, tình hình nợ quá hạn tại Agribank Thanh Thủy có xu hướng gia tăng. Cụ thể, số tiền trích lập dự phòng rủi ro đã tăng từ 6.561 triệu đồng năm 2012 lên 8.012 triệu đồng năm 2014. Điều này cho thấy, chất lượng tín dụng của chi nhánh đang có dấu hiệu suy giảm. Nợ quá hạn có thể phân loại theo thời hạn vay (ngắn, trung, dài hạn) và theo thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, hộ gia đình). Việc phân tích nợ quá hạn theo các tiêu chí này giúp Agribank Thanh Thủy xác định được các đối tượng khách hàng có rủi ro cao và có các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Rủi ro tín dụng có thể xảy đến từ khách hàng vay vốn không trả được nợ.

2.2. Nguyên Nhân Khách Quan Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Có nhiều yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Agribank Thanh Thủy. Chẳng hạn, biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá) có thể tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng. Thiên tai, dịch bệnh cũng có thể gây thiệt hại cho sản xuất kinh doanh và làm giảm khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, chính sách của nhà nước (ví dụ, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng) cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Agribank Thanh Thủy. Để giảm thiểu tác động của các yếu tố khách quan, Agribank Thanh Thủy cần chủ động theo dõi và phân tích tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, từ đó có các biện pháp ứng phó kịp thời.

III. Phương Pháp Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thanh Thủy

Để hạn chế rủi ro tín dụng, Agribank Thanh Thủy cần có các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc đánh giá rủi ro tín dụng giúp ngân hàng xác định được mức độ rủi ro của từng khoản vay và có các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thắm, có nhiều mô hình đánh giá rủi ro tín dụng, bao gồm mô hình định tính và mô hình định lượng. Mô hình định tính dựa trên các yếu tố chủ quan, như uy tín của khách hàng, kinh nghiệm quản lý, và triển vọng kinh doanh. Mô hình định lượng dựa trên các chỉ số tài chính, như khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, và mức độ nợ. Để đánh giá rủi ro tín dụng một cách toàn diện, Agribank Thanh Thủy nên kết hợp cả hai mô hình này.

3.1. Mô Hình Định Tính Đánh Giá Rủi Ro Khách Hàng Vay Vốn

Mô hình định tính tập trung vào các yếu tố chủ quan liên quan đến khách hàng vay vốn. Uy tín của khách hàng, thể hiện qua lịch sử vay trả nợ, là một yếu tố quan trọng. Cơ cấu vốn, sự biến động của thu nhập, và kinh nghiệm quản lý cũng cần được xem xét. Ngoài ra, ngân hàng cần đánh giá ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vị thế cạnh tranh, và triển vọng phát triển. Các thông tin này có thể thu thập thông qua phỏng vấn, khảo sát, và đánh giá của cán bộ tín dụng. Một chuyên gia tin rằng, để phân tích rủi ro tín dụng, không có phương pháp nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên môn.

3.2. Mô Hình Định Lượng Điểm Số Z và Các Chỉ Số Tài Chính

Mô hình định lượng sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá rủi ro tín dụng. Mô hình điểm số Z của Altman là một công cụ phổ biến, dựa trên các tỷ số như vốn lưu động ròng/tổng tài sản, lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản, và lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản. Ngoài ra, các chỉ số khác như khả năng thanh toán (tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh), khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản), và mức độ nợ (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản) cũng cần được xem xét. Các chỉ số này giúp Agribank Thanh Thủy đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách khách quan.

IV. Biện Pháp Phòng Ngừa và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Agribank

Để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả, Agribank Thanh Thủy cần thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụngxử lý rủi ro tín dụng khi xảy ra. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng bao gồm: xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ, tăng cường công tác thẩm định tín dụng, kiểm soát việc sử dụng vốn vay, và đa dạng hóa danh mục tín dụng. Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng bao gồm: thu hồi nợ, tái cơ cấu khoản vay, và xử lý tài sản đảm bảo. Việc kết hợp cả hai nhóm biện pháp này giúp Agribank Thanh Thủy giảm thiểu thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.

4.1. Xây Dựng Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng Chặt Chẽ Agribank

Quy trình thẩm định tín dụng là yếu tố then chốt để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Quy trình này cần bao gồm các bước: thu thập thông tin về khách hàng, phân tích tài chính, đánh giá rủi ro, và ra quyết định tín dụng. Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng cần kiểm tra tính xác thực của thông tin do khách hàng cung cấp, đánh giá khả năng trả nợ, và xác định giá trị tài sản đảm bảo. Để tăng cường tính khách quan, Agribank Thanh Thủy nên thành lập hội đồng tín dụng để xem xét và phê duyệt các khoản vay lớn.

4.2. Kiểm Soát Sử Dụng Vốn Vay và Thu Hồi Nợ Hiệu Quả

Sau khi giải ngân vốn vay, Agribank Thanh Thủy cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn của khách hàng. Cán bộ tín dụng cần thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cán bộ tín dụng cần có biện pháp can thiệp kịp thời. Khi khoản vay đến hạn, Agribank Thanh Thủy cần chủ động thu hồi nợ. Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, Agribank Thanh Thủy cần có các biện pháp xử lý nợ, như tái cơ cấu khoản vay, hoặc xử lý tài sản đảm bảo.

V. Ứng Dụng Basel II III Trong Quản Lý Rủi Ro Agribank Thanh Thủy

Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, như Basel II và Basel III, có thể giúp Agribank Thanh Thủy nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Basel II/III cung cấp các nguyên tắc và phương pháp để đo lường, giám sát, và kiểm soát rủi ro. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp Agribank Thanh Thủy tăng cường tính minh bạch, ổn định, và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, việc áp dụng Basel II/III đòi hỏi Agribank Thanh Thủy phải đầu tư vào công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực, và thay đổi quy trình quản lý.

5.1. Yêu Cầu Về Vốn Tối Thiểu và Đánh Giá Rủi Ro Theo Basel

Basel II/III yêu cầu các ngân hàng phải duy trì một lượng vốn tối thiểu để đảm bảo khả năng thanh toán và chống chịu rủi ro. Lượng vốn tối thiểu này được tính toán dựa trên mức độ rủi ro của các tài sản có. Việc áp dụng Basel II/III đòi hỏi Agribank Thanh Thủy phải đánh giá rủi ro một cách chính xác và quản lý vốn một cách hiệu quả.

5.2. Công Cụ Giám Sát và Kiểm Soát Rủi Ro Theo Chuẩn Basel

Basel II/III cung cấp các công cụ giám sát và kiểm soát rủi ro, như đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn (ICAAP), và kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý. Việc áp dụng các công cụ này giúp Agribank Thanh Thủy phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề về rủi ro, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Agribank

Rủi ro tín dụng là một thách thức lớn đối với Agribank Thanh Thủy. Để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả, Agribank Thanh Thủy cần thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụngxử lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, như Basel II/III, có thể giúp Agribank Thanh Thủy nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Trong tương lai, Agribank Thanh Thủy cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý rủi ro, đầu tư vào công nghệ thông tin, và đào tạo nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Quản Lý Rủi Ro Từ Các NHTM Khác

Việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại khác có thể giúp Agribank Thanh Thủy cải thiện quy trình quản lý rủi ro. Chẳng hạn, HDBank đã xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Vietinbank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng, và VIB đã xây dựng mô hình 3 tầng lớp bảo vệ. Agribank Thanh Thủy có thể nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm này một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của mình.

6.2. Đề Xuất Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Agribank Thanh Thủy

Dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm thực tiễn, Agribank Thanh Thủy cần tập trung vào các giải pháp: hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường kiểm soát sử dụng vốn, đa dạng hóa danh mục tín dụng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro, và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Agribank Thanh Thủy giảm thiểu thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra và nâng cao hiệu quả hoạt động.

22/09/2025
Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện thanh thủy tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ. Chương 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngƣời. Trƣớc Mác nhiều nhà kinh tế học đã đi sâu nghiên cứu để nhằm mục đích đƣa ra một khái niệm chuẩn về tín dụng cũng nhƣ luận giải cho đƣợc bản chất của tín dụng.

Những quan điểm đƣa ra không hoàn toàn giống nhau song họ có đƣợc sự thống nhất chung khi cho rằng tín dụng là quan hệ kinh tế nảy sinh giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay thông qua một hình thái vật chất là hàng hoá hoặc tiền tệ. Nói cách khác tín dụng là việc sử dụng vốn của ngƣời khác (hàng hóa hoặc tiền tệ) trên cơ sở cam kết có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo quan điểm của Mác: Tín dụng là sự vay mƣợn một lƣợng giá trị giữa ngƣời sở hữu và ngƣời sử dụng để sau một thời gian ngƣời sở hữu (ngƣời cho vay) sẽ thu về một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu đó, các nhà kinh tế học sau Mác đã đi sâu luận giải nhằm hoàn chỉnh khái niệm tín dụng.

Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán. Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đƣợc Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khóa 10 ngày 12/12/1997, đƣợc sửa đổi bổ xung năm 2011 thì “Cấp tín dụng là việc TCTD thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cƣ.

Với tƣ cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thƣơng nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đƣợc cơ hội làm ăn tăng lợi nhuận cho chính mình. Phân loại Tín dụng ngân hàng 1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân - Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm.

Loại tín dụng này đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn 1. Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lƣu động: đƣợc sử dụng để hình thành vốn lƣu động của các tổ chức kinh tế nhƣ cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất… - Tín dụng vốn cố định: đƣợc sử dụng để hình thành tài sản cố định. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lƣu thông hàng hóa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên. Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác. Căn cứ vào chủ thể tín dụng - Tín dụng thƣơng mại: + Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa. + Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc hàng hóa của mình.

- Tín dụng ngân hàng: + Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. + Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tƣ, hàng hóa, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tƣ xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân. - Tín dụng Nhà Nƣớc: + Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nƣớc biểu hiện là ngƣời đi vay, ngƣời cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nƣớc ngoài. + Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nƣớc là bù đắp khoản bội chi ngân sách.

Căn cứ vào đối tượng trả nợ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 - Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay cũng là ngƣời trực tiếp trả nợ. - Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay và ngƣời trả nợ là hai đối tƣợng khác nhau. Căn cứ vào tính chất của khoản vay - Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tƣ tài sản tƣơng đƣơng đảm bảo. - Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật tƣ, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.

Vai trò của tín dụng ngân hàng Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở mỗi quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất đƣợc mở rộng và ngày càng hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng. - Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hoá.

Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lƣu thông hàng hoá ra đời và đƣợc mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trƣng của một ngân hàng. Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ. Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là ngƣời thừa vốn cho vay để hƣởng lãi và ngƣời thiếu vốn đi vay để Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 tiến hành sản xuất kinh doanh.

Hai loại nhu cầu này ngƣợc nhau nhƣng cũng chung một đối tƣợng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả mãn nhu cầu và đều có lợi. Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trƣờng nhƣ thế nào.Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết đƣợc hiện tƣợng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Thứ hai, tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất. Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phƣơng tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phƣơng tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tƣ, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đƣa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lƣu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.

Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn lƣu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triênr nhanh chóng. Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hoạch toán kinh tế. Đặc trƣng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ