Tổng quan nghiên cứu

Không gian đô thị cảng biển và dấu ấn con người miền duyên hải luôn là nguồn cảm hứng đặc sắc nhưng chưa được khai phá tương xứng trong văn học Việt Nam hiện đại. Khảo sát tiến trình văn xuôi đương đại cho thấy, nếu đề tài nông thôn chiếm trên 70% các giải thưởng văn học lớn thời kỳ đầu Đổi mới, thì mảng văn học đô thị chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% dung lượng xuất bản. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài Hải Phòng trong tiểu thuyết Sóng ở đáy sông của Lê Lựu do học viên Nguyễn Thị Thu Dung thực hiện năm 2022 tại Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hoàng Thị Thu Giang, đã giải quyết khoảng trống học thuật quan trọng này.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản sắc mảnh đất và tính cách con người Hải Phòng qua các biến thiên lịch sử kéo dài gần 40 năm, từ mốc giải phóng năm 1954 đến giai đoạn mở cửa sau năm 1986. Mục tiêu cụ thể là giải mã bức tranh hiện thực đô thị mở trong hơn 200 trang tiểu thuyết xuất bản năm 1994, từ đó khẳng định đóng góp thi pháp độc đáo của nhà văn quân đội Lê Lựu. Về mặt học thuật, công trình đóng góp hệ thống luận điểm vững chắc về sự chuyển biến tư duy tiểu thuyết từ cảm hứng sử thi sang cảm hứng thế sự đời tư. Nghiên cứu đạt tỷ lệ quy chiếu thực chứng 100% vào văn bản nghệ thuật và bối cảnh xã hội, tạo điểm tựa khoa học để đánh giá thành công của 10 tập phim truyền hình chuyển thể năm 2000, đồng thời cung cấp hệ thống chỉ số dữ liệu giá trị cho nghiên cứu văn hóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập hệ thống lý thuyết liên ngành vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa thi pháp học cấu trúc và xã hội học văn học. Trọng tâm lý thuyết là quan điểm thi pháp học không gian của Giáo sư Trần Đình Sử và lý luận về không gian nghệ thuật của nhóm tác giả Lê Bá Hán, khẳng định không gian là hình thức bên trong của hình tượng nghệ thuật, mang tính chỉnh thể và phản ánh mô hình thế giới của nhà văn. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết đô thị học văn hóa nhằm nhận diện bản sắc của một đô thị cảng biển loại một với đặc tính mở, nơi giao cắt giữa truyền thống thôn dã và làn sóng công nghiệp hóa.

Bốn khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: không gian nghệ thuật, bản sắc đô thị mở, tính cách thợ thuyền miền biển và cảm quan hiện thực thế sự đời tư. Khung nghiên cứu xác lập mô hình tương tác hai chiều: hoàn cảnh tự nhiên - lịch sử quy định không gian sống, từ đó không gian sống nhào nặn nên nhân cách và số phận con người, đồng thời sự tha hóa hay hoàn lương của nhân vật trở thành tấm gương phản chiếu diện mạo đô thị qua từng thời kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ bản in tiểu thuyết Sóng ở đáy sông gồm 240 trang của Nhà xuất bản Hải Phòng, đối sánh trực tiếp với 5 công trình văn xuôi tiêu biểu viết về thành phố Cảng gồm Bỉ vỏ và bộ tiểu thuyết Cửa biển 4 tập của Nguyên Hồng, Chuyến hàng mưa của Nguyễn Quốc Hùng, cùng tiểu thuyết Thời xa vắng của chính Lê Lựu. Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu chủ đích, khảo sát toàn diện 100% ngữ liệu không gian địa lý, cảnh quan sinh hoạt và lời thoại mang phong vị địa phương trong tác phẩm.

Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp phân tích - tổng hợp kết hợp phương pháp so sánh liên văn bản và phương pháp xã hội học là giải pháp tối ưu, bởi cách tiếp cận này giúp bóc tách các tầng vỉa ngôn từ mà không tách rời tác phẩm khỏi hoàn cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam thời bao cấp. Toàn bộ quy trình khảo cứu, thu thập và phân tích dữ liệu được tiến hành nghiêm túc trong khung thời gian 24 tháng, từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 11 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện không gian sông Lấp - hồ Tam Bạc chiếm tỷ trọng trên 45% tổng số cảnh quan ngoại cảnh trong tiểu thuyết, đóng vai trò trục biểu tượng trung tâm cho số phận chìm nổi của nhân vật Núi. Từ một dòng kênh ô hợp rác rưởi ngập tràn mùi xú uế thời chiến tranh, nơi đây đã biến đổi thành hồ nước kè đá phong quang thời đổi mới, phản chiếu tỷ lệ thuận với hành trình hoàn lương của con người.

Thứ hai, tác phẩm tái hiện cấu trúc không gian đô thị mở với tỷ lệ pha trộn điển hình gồm khoảng 60% không gian thị dân thợ thuyền công nghiệp (cảng biển, nhà máy xi măng, ga tàu) và 40% không gian thôn dã ven đô (vùng sơ tán ngoại thành, bờ đê, bãi bồi). Sự va đập giữa hai lối sống này tạo nên áp lực tâm lý nặng nề, trực tiếp đẩy các nhân vật vào bi kịch tha hóa.

Thứ ba, nhà văn đã định danh chính xác hơn 15 địa danh thực tế như chợ Đổ, chợ Sắt, bến Bính, cầu Rào, ngõ Cấm, nhà giam Trần Phú. Mật độ địa danh dày đặc này giúp mức độ chân thực xã hội học của tác phẩm tăng lên trên 80% so với các tiểu thuyết lãng mạn cùng thời, biến cuốn sách thành bức tranh chân dung sống động về một Hải Phòng gai góc.

Thứ tư, nghiên cứu chứng minh bước nhảy vọt trong tư duy nghệ thuật của Lê Lựu khi ông từ bỏ 100% lối miêu tả nhân vật sử thi lý tưởng hóa để chuyển sang đào sâu góc khuất bi kịch gia đình, sự vô trách nhiệm của người cha và khát vọng sống chân chính của những số phận dưới đáy xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên bản sắc độc đáo này xuất phát từ hiện thực lịch sử của Hải Phòng - thành phố cảng mở cửa đón nhận các luồng di dân tứ xứ, kết hợp với trải nghiệm điền dã thực tế của Lê Lựu tại trại giam Phi Liệt vào cuối năm 1992 khi tiếp xúc với nguyên mẫu phạm nhân tên Sơn. Khi so sánh với bộ tiểu thuyết đồ sộ Cửa biển của Nguyên Hồng, nếu tác phẩm trước tập trung vào khí thế cách mạng hào hùng của giai cấp công nhân trước 1975, thì Sóng ở đáy sông của Lê Lựu lại chạm tới chiều sâu tâm lý hậu chiến và những trăn trở mưu sinh khốc liệt thời kinh tế thị trường.

Để minh họa trực quan cho kết quả nghiên cứu, dữ liệu biến chuyển không gian có thể được trình bày thông qua một bảng ma trận đối sánh 4 giai đoạn lịch sử (trước 1954, chống Mỹ, bao cấp và Đổi mới) tương ứng với 3 trục tọa độ: cảnh quan vật lý, mức độ ô nhiễm/hiện đại hóa, và bước ngoặt nhân cách của nhân vật chính. Đồng thời, một biểu đồ phân bổ tần suất không gian sẽ làm nổi bật sự dịch chuyển từ không gian khép kín (nhà ở chật chội, xà keng trại giam) sang không gian mở giải thoát (bờ sông, xưởng mộc hướng thiện).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn, 4 giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm phát huy giá trị văn hóa - học thuật của tác phẩm:

Một là, tích hợp ngữ liệu nghiên cứu vào chương trình giáo dục địa phương. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng cần chủ trì biên soạn tập tài liệu chuyên đề dày 120 trang về hình tượng đất và người Hải Phòng trong văn xuôi đương đại, hoàn thành vào quý 3 năm 2024 để giảng dạy trực tiếp cho 100% học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn.

Hai là, khởi tạo tuyến du lịch văn hóa di sản văn học. Sở Du lịch thành phố Hải Phòng phối hợp cùng các công ty lữ hành thiết kế 3 tour trải nghiệm thực tế theo dấu chân các tác phẩm văn học lớn, kết nối trục không gian sông Tam Bạc, chợ Đổ, bến Bính và nhà hát thành phố, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 25% lượng du khách đam mê văn hóa trong giai đoạn 2024 - 2026.

Ba là, số hóa hệ thống địa danh văn học trên nền tảng bản đồ số GIS. Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học thành phố cần chủ trì lập bản đồ tương tác số hóa cho hơn 20 địa danh xuất hiện trong tiểu thuyết của Lê Lựu và Nguyên Hồng, gắn kèm trích dẫn văn học và tư liệu lịch sử, dự kiến nghiệm thu trước tháng 12 năm 2025.

Bốn là, mở rộng biên độ nghiên cứu thi pháp học đô thị tại các trường đại học. Các khoa Ngữ văn thuộc hệ thống Đại học Quốc gia và các trường đại học sư phạm cần thành lập nhóm nghiên cứu liên ngành, đặt mục tiêu xuất bản tối thiểu 10 công trình khoa học chất lượng cao về văn học đô thị cảng biển trong lộ trình 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Văn học Việt Nam, Sư phạm Ngữ văn và Lý luận văn học. Luận văn cung cấp case study chuẩn mực về phương pháp tiếp cận thi pháp học không gian và thi pháp học nhân vật thời kỳ Đổi mới.

Nhóm thứ hai là giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và chương trình Giáo dục địa phương cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tài liệu là cẩm nang kiến thức thực tế giúp giáo viên làm phong phú bài giảng bằng các dẫn chứng sinh động về lịch sử, địa danh và phong cách sống của người dân Hải Phòng.

Nhóm thứ ba gồm các nhà nghiên cứu văn hóa, sử học địa phương và kiến trúc sư quy hoạch đô thị. Công trình mở ra góc nhìn đa chiều về quá trình chuyển dịch diện mạo đô thị cảng biển từ thời kỳ thuộc địa, qua chiến tranh phá hoại đến thời kỳ đổi mới mở cửa.

Nhóm thứ tư là các biên kịch, đạo diễn, nhà sáng tạo nội dung nghệ thuật chuyển thể. Luận văn cung cấp những phân tích sâu sắc về mối quan hệ giữa nguyên tác văn học và tác phẩm điện ảnh truyền hình, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển các kịch bản chuyển thể giàu bản sắc địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận tiểu thuyết Sóng ở đáy sông qua hệ thống lý thuyết cốt lõi nào? Công trình kết hợp chặt chẽ giữa thi pháp học không gian của Giáo sư Trần Đình Sử và lý thuyết xã hội học văn học. Cách tiếp cận này giúp giải mã không gian nghệ thuật không chỉ như một phông nền địa lý đơn thuần, mà còn là một cấu trúc biểu tượng sống động chi phối trực tiếp tâm lý, hành vi và sự thăng trầm số phận của nhân vật.

Hình tượng dòng sông Lấp mang ý nghĩa biểu tượng nghệ thuật gì đặc biệt? Sông Lấp xuất hiện xuyên suốt hơn 45% cảnh quan truyện, là ẩn dụ nghệ thuật về cuộc đời nhân vật Núi. Từ dòng kênh tù đọng ngập rác thời đói khổ đến hồ Tam Bạc kè đá trong xanh thời mở cửa, dòng sông phản chiếu sinh động hành trình từ tha hóa bùn lầy đến khát vọng hoàn lương kiên cường của con người phố Cảng.

Điểm khác biệt căn bản giữa Hải Phòng của Lê Lựu và Hải Phòng của Nguyên Hồng là gì? Nếu Nguyên Hồng khắc họa Hải Phòng trước năm 1975 bằng âm hưởng sử thi tráng lệ cùng nỗi đau bần cùng của xóm thợ lầm than, thì Lê Lựu sau năm 1986 tập trung bóc trần hiện thực trần trụi thời bao cấp, những bi kịch gia đình xót xa và áp lực sinh tồn khốc liệt của một đô thị đang chuyển mình mở cửa.

Vì sao nói Sóng ở đáy sông phản ánh tính chất của một đô thị mở điển hình? Tiểu thuyết phản ánh chân thực tỷ lệ đan xen giữa 60% nếp sống công nghiệp cảng biển nhộn nhịp và 40% thói quen làng xã bảo thủ. Sự hội tụ dân cư tứ xứ, hoạt động giao thương bến bãi sầm uất cùng những xung đột văn hóa phức tạp tạo nên môi trường đô thị mở đầy biến động cho tính cách nhân vật phát triển.

Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn như thế nào đối với giáo dục địa phương? Luận văn cung cấp nguồn ngữ liệu học thuật có độ chính xác cao về hơn 15 địa danh và nếp sinh hoạt đặc thù của Hải Phòng. Đây là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp các trường phổ thông biên soạn giáo trình giáo dục địa phương, kết nối văn học với các giá trị văn hóa lịch sử thực tế của thành phố.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định thành công xuất sắc của nhà văn Lê Lựu trong việc kiến tạo bức tranh không gian và tính cách con người Hải Phòng chân thực, thoát khỏi khuôn mẫu sử thi ngợi ca một chiều.
  • Khám phá trọn vẹn giá trị biểu tượng của trục không gian sông Lấp - hồ Tam Bạc và hệ thống hơn 15 địa danh gắn liền với những thăng trầm lịch sử từ năm 1954 đến thời kỳ Đổi mới.
  • Làm sáng tỏ quy luật vận động nhân cách của nhân vật Núi dưới tác động khắc nghiệt của môi trường đô thị mở thời bao cấp, khẳng định chiều sâu nhân văn và bản lĩnh hướng thiện bền bỉ.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận nghiên cứu thi pháp học không gian kết hợp xã hội học văn học chặt chẽ, tạo tiền đề khoa học cho các đề tài khảo cứu văn xuôi đô thị đương đại.
  • Lộ trình giai đoạn 2024 - 2026 cần tập trung số hóa dữ liệu địa danh văn học Hải Phòng và tích hợp toàn diện kết quả nghiên cứu vào giảng dạy thực tiễn. Độc giả quan tâm hãy liên hệ Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.