Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng, khối lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng. Sự phát triển này kéo theo sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp xây dựng thuộc đa dạng thành phần kinh tế, khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng trong nước ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xây lắp buộc phải nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng công trình với mức giá cạnh tranh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý kinh tế của doanh nghiệp xây lắp. Thông qua số liệu chi phí do bộ phận kế toán cung cấp theo từng giai đoạn thi công, nhà quản trị có thể đối chiếu với định mức kinh tế – kỹ thuật, dự toán được duyệt và tình hình sử dụng lao động, vật tư thực tế. Từ đó, doanh nghiệp kịp thời phát hiện nguyên nhân chênh lệch chi phí để đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp.
Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 1 – Vinaconco1" (nay là Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam – Vinaconex) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconco 1), trực thuộc Tổng công ty Vinaconex (trụ sở tại Nhà D9, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội), khảo sát chi tiết tại Đội xây dựng số 2 và công trình Kho bạc Thanh Xuân.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002–2003 và dữ liệu kế toán thực tế quý 4 năm 2003 (trọng tâm là tháng 10 năm 2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý
Báo cáo vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp dựa trên các văn bản quy định của Nhà nước:
- Chế độ chứng từ kế toán: Ban hành theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê (áp dụng từ ngày 01/01/1996) cùng Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
- Chế độ tài khoản kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán: Hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp hệ thống sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
Đặc thù ngành xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán:
- Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài và địa điểm thi công cố định, trong khi máy móc, nhân lực, vật tư phải di chuyển đến công trường.
- Sản xuất thi công ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết.
- Sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng (hoặc hợp đồng giao nhận thầu), tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trước với chủ đầu tư.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công hoặc đơn đặt hàng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng khoán việc), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) và các báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán tài chính với quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý tài khoản thực tế tại phòng Tài chính – Kế toán Công ty Xây dựng số 1.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp phân bổ chi phí trực tiếp và gián tiếp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp:
-
Bản chất và phân loại chi phí sản xuất:
- Phân loại theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; tiền lương và phụ cấp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại theo khoản mục trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp.
-
Kế toán các khoản mục chi phí và thiệt hại trong sản xuất:
- Quy trình hạch toán chi tiết cho từng tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ.
- Xử lý các nghiệp vụ máy thi công theo các trường hợp: có đội máy thi công riêng (cung cấp hoặc bán lao vụ nội bộ), không tổ chức đội máy riêng, và thuê ca máy bên ngoài.
- Hạch toán thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại do ngừng sản xuất vì thời tiết hoặc yếu tố khách quan/chủ quan.
-
Tổng hợp chi phí và phương pháp tính giá thành:
- Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang trên TK 154; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo kiểm kê thực tế và tính theo chi phí dự toán tương ứng với mức độ hoàn thành.
- Phân loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Các phương pháp tính giá thành chủ yếu: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng.
- Hệ thống các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp: Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Nhật ký chung.
+-------------------------------+
| CHỨNG TỪ KẾ TOÁN GỐC |
+---------------+---------------+
|
+---------------------+---------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| SỔ NHẬT KÝ CHUNG | | SỔ/THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT|
+-----------+-----------+ +-----------+-----------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| SỔ CÁI | | BẢNG TỔNG HỢP CHI |
| (TK 621,622,623,627, | | TIẾT |
| 154) | +-----------+-----------+
+-----------+-----------+ |
| |
+---------------------+---------------------+
|
v
+---------------------------+
| BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH |
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
+---------------------------+
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Chương này phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconco 1):
- Tiền thân là Công ty Xây dựng Mộc Châu (thành lập năm 1973), đổi tên thành Công ty Xây dựng số 11 (năm 1977), Liên Hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 (năm 1984), Liên Hợp Xây dựng số 1 (năm 1991), sáp nhập vào Vinaconex ngày 15/04/1995. Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 29/08/2003 của Bộ Xây dựng.
- Quy mô nhân sự: 1.056 cán bộ công nhân viên (trong đó có 396 cán bộ quản lý). Hoạt động trên 9 lĩnh vực chính, doanh thu xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và bê tông đúc sẵn chiếm trên 80% tổng doanh thu.
| Chỉ tiêu tài chính – sản xuất |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
So sánh năm 2003 / 2002 |
| 1. Giá trị sản xuất kinh doanh |
> 200 tỷ đồng |
Đang tăng trưởng |
Đạt mốc quy mô lớn |
| 2. Thu nhập bình quân đầu người |
980.000 đ/tháng |
> 1.000.000 đ/tháng |
Tăng 26% |
| 3. Tổng doanh thu & Lợi nhuận |
Biến động |
Sụt giảm nhẹ so với 2001 |
Chịu ảnh hưởng thị trường |
Phần 3: Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 1
Tác giả đề cập đến định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán nhằm khắc phục những bất cập thực tế:
- Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chặt chẽ khâu thu mua, vận chuyển vật tư nhằm hạ giá thành công trình.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí máy thi công cho đúng chuẩn mực kế toán (tập hợp đầy đủ lương nhân công lái máy và khấu hao máy trực tiếp vào TK 623 thay vì phân tán sang TK 622 và TK 627).
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm hạn chế tình trạng ghi chép trùng lặp trong hình thức Nhật ký chung thủ công, nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Báo cáo đã làm rõ thực trạng vận hành kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn trong giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa:
| Khoản mục chi phí |
Số tiền kết chuyển sang TK 154 (Tháng 10/2003) |
Đặc điểm hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
706.144.000 đ |
Chiếm tỷ trọng cao nhất (70–75%), theo dõi chi tiết từng công trình theo FIFO. |
| Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) |
65.240.000 đ |
Lương khoán theo khối lượng + lương công nhật; bao gồm cả lương nhân công lái máy; trích BHXH/BHYT/KPCĐ 19%. |
| Chi phí Sử dụng máy thi công (TK 623) |
2.660.000 đ |
Chỉ phản ánh chi phí thuê máy ngoài, mua máy công cụ nhỏ, tiền thuê giàn giáo và nhiên liệu. |
| Chi phí Sản xuất chung (TK 627) |
23.509.000 đ |
Phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao TSCĐ chung và dịch vụ mua ngoài. |
| Tổng chi phí tập hợp trong kỳ |
797.553.000 đ |
Tập hợp trên TK 154 chi tiết cho công trình Kho bạc Thanh Xuân. |
Đóng góp thực tiễn của báo cáo
- Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trích xuất đầy đủ các mẫu sổ kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 623, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng tổng hợp phiếu xuất vật liệu.
- Phản ánh trung thực những điểm dị biệt giữa lý thuyết chế độ kế toán ban hành và thực tiễn vận dụng tại doanh nghiệp xây lắp (cụ thể là việc phân loại chi phí nhân công lái máy và khấu hao máy thi công).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu quý 4/2003 tại một công trình điển hình (Kho bạc Thanh Xuân) của Đội xây dựng số 2, chưa bao quát toàn bộ tất cả các công trình và xí nghiệp thành viên của công ty.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành phân bước cho các công trình đa hạng mục phức tạp; hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ trực tiếp công tác đấu thầu và quản lý khoán nội bộ sau khi công ty hoàn tất quá trình cổ phần hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản, Kiểm toán và Quản lý kinh tế xây dựng.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thi công công trình dân dụng và công nghiệp.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 10) và bộ mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ BHXH-BHYT-KPCĐ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản chi phí 621, 622, 623).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ tài khoản nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết) và hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành tại công ty và được xuất kho theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khoảng 70% đến 75% trong giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và tính giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
3. Cách hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại Vinaconex 1 có điểm gì đặc thù so với lý thuyết chung?
Tại Công ty Xây dựng số 1, TK 623 không tập hợp toàn bộ chi phí máy thi công. Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân lái máy được công ty đưa vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp); chi phí khấu hao máy thi công được đưa vào TK 6274; chi phí sửa chữa, điện nước phục vụ máy đưa vào TK 6277. TK 623 chỉ phản ánh chi phí nhiên liệu, thuê máy ngoài, mua dụng cụ máy nhỏ và chi phí thuê/vận chuyển giàn giáo.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 25% trên lương cơ bản, trong đó 6% khấu trừ vào lương của người lao động và 19% tính vào chi phí sản xuất do doanh nghiệp chịu (bao gồm 15% BHXH, 2% BHYT và 2% KPCĐ).
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu hoặc từng đơn đặt hàng riêng biệt của từng đơn vị thi công (đội, xí nghiệp).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1). Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại công trình Kho bạc Thanh Xuân trong tháng 10 năm 2003, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở sổ Nhật ký chung và việc kết chuyển các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 sang TK 154. Tài liệu cung cấp những bài học thực tế giá trị cho việc tổ chức hạch toán và quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.