Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì thị phần. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh, bên cạnh việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành trung tâm, cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc ra quyết định điều hành và kiểm soát nội bộ.
Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ bản và phụ tùng công nghiệp — những ngành đóng vai trò nền tảng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa — việc quản lý nguồn vốn đầu tư, ngăn chặn thất thoát và lãng phí nguyên vật liệu là yêu cầu cấp thiết. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, giá thành sản phẩm và các phương pháp hạch toán chi phí, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp/kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (tập trung vào hai dòng sản phẩm chính là bao bì carton và má phanh ô tô).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera (Trụ sở: 676 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội; Nhà máy tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra gắn liền với quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
- Phân loại chi phí:
- Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 7 yếu tố: (1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu; (2) Chi phí nhiên liệu, động lực; (3) Chi phí tiền lương và phụ cấp lương; (4) Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ); (5) Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); (6) Chi phí dịch vụ mua ngoài; (7) Chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm 5 khoản mục cấu thành giá thành toàn bộ: (1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); (2) Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); (3) Chi phí sản xuất chung (TK 627); (4) Chi phí bán hàng (TK 641); (5) Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
- Mối quan hệ chi phí - giá thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (WIP): Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; phương pháp ước lượng sản lượng hoàn thành tương đương; phương pháp theo định mức chi phí.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả, phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán thực tế; phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản; phương pháp đối chiếu số liệu sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí).
- Nguồn dữ liệu: Các văn bản pháp quy kế toán của Bộ Tài chính; hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao TSCĐ) và hệ thống sổ kế toán thực tế tháng 01/2006 tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và bản chất kinh tế: Xác định rõ chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động gắn liền với mục đích kinh doanh; phân biệt ranh giới giữa chi phí sản xuất và chi tiêu vốn.
- Các tiêu thức phân loại chi phí: Phân tích chi tiết 7 yếu tố chi phí theo nội dung kinh tế nhằm lập dự toán, định mức vốn lưu động và 5 khoản mục chi phí theo công dụng kinh tế phục vụ cho việc tính giá thành toàn bộ.
- Cơ cấu tài khoản kế toán áp dụng:
- TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp giá trị thực tế của NVL chính, phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp; kết chuyển cuối kỳ vào TK 154.
- TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
- TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
- TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tài khoản tổng hợp chi phí, tập hợp số phát sinh Nợ từ TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển Có sang TK 155 (Thành phẩm) hoặc TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
- Công thức xác định giá trị dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:
$$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C_v}{Q + q} \times q$$
(Trong đó: $D_{đk}, D_{ck}$ là chi phí dở dang đầu và cuối kỳ; $C_v$ là chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ; $Q$ là sản lượng hoàn thành; $q$ là sản lượng dở dang).
- Trình bày kỹ thuật tính giá thành giản đơn:
$$Z = D_{đk} + C - D_{ck} - C_{hỏng}$$
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera
1. Tổng quan về đơn vị thực tập
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết tại doanh nghiệp |
| Lịch sử hình thành |
Tiền thân là Nhà máy Fibrociment Hà Nội (Nhà máy xi măng Hà Nội), thành lập ngày 08/01/1958 theo Quyết định số 24/BCN-KH4 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị. |
| Chuyển đổi sở hữu |
Chuyển đổi từ DNNN (Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội) sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2003 theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP và Quyết định số 1108-QĐ-BXD của Bộ Xây dựng; Nhà nước giữ 51% vốn. |
| Địa bàn hoạt động |
Trụ sở chính: 676 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội; Nhà máy sản xuất đặt tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội. |
| Ngành nghề chính |
Sản xuất má phanh ô tô, sản xuất bao bì carton, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu ma sát, vật liệu ngành in, dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa. |
| Cơ cấu tổ chức |
Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Ban Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (TCKT, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật - KCS, Kế hoạch vật tư) $\rightarrow$ 02 Phân xưởng sản xuất: PX Má phanh và PX Bao bì carton. |
| Tổ chức kế toán |
Mô hình tập trung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; hình thức kế toán: Nhật ký chung; áp dụng phần mềm FAST ACCOUNTING; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá tồn kho theo bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. |
2. Quy trình công nghệ sản xuất
- Phân xưởng sản xuất má phanh ô tô: Gồm các tổ Trộn, Ép, Hoàn thiện và Quản lý phục vụ.
- Quy trình: Trộn khô (đánh tơi amiăng, sấy khô độ ẩm < 1%, trộn amiăng 5 phút, trộn nhựa và bột màu phụ gia 25 phút, trộn mạt đồng 5 phút, để lắng 5 phút) $\rightarrow$ Ép nóng tạo sản phẩm (dùng máy ép thủy lực 100T, 200T, 400T) $\rightarrow$ Hoàn thiện sản phẩm (Mài mặt cong ngoài và trong, khoan lỗ vít vào xương phanh).
- Phân xưởng sản xuất bao bì carton: Gồm tổ Cắt, Ghim dán cạnh, In, Làm máy và Quản lý.
- Quy trình: Giấy cuộn $\rightarrow$ Cắt phôi $\rightarrow$ Tạo phôi thô $\rightarrow$ Tạo phôi chuẩn $\rightarrow$ Máy bế hoặc máy bổ $\rightarrow$ In lưới $\rightarrow$ Ghim, dán cạnh hộp $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
3. Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí (Tháng 01/2006)
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Doanh nghiệp mở chi tiết TK 6212 cho Phân xưởng má phanh và TK 6214 cho Phân xưởng bao bì carton:
- Căn cứ hạch toán: Phiếu xuất kho vật tư (PXK số 42 ngày 23/01/2006 xuất zoăng pittông, bột cao su cho PX má phanh; PXK số 40 ngày 21/01/2006 xuất dây buộc, ghim dập; PXK số 45 ngày 25/01/2006 xuất giấy Krap mộc định lượng 150, 130 và Krap vàng 180 cho PX bao bì).
- Định khoản trích xuất mẫu (PXK số 44/45):
- Nợ TK 6214: 32.560.694,64 VNĐ (Giấy Krap mộc 150: 19.902.329,67 VNĐ; Giấy Krap mộc 130: 3.048.970,89 VNĐ; Giấy Krap vàng 180: 9.609.394,08 VNĐ)
- Có TK 1521: 32.560.694,64 VNĐ
- Tổng phát sinh tập hợp và kết chuyển cuối tháng 01/2006 trên Sổ Cái TK 621: 269.922.682 VNĐ (Trong đó: Kết chuyển sang TK 1544 - PX bao bì: 157.209.351 VNĐ; Kết chuyển sang TK 1542 - PX má phanh: 112.713.331 VNĐ).
b. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp lương thời gian, phụ cấp độc hại (3% lương sản phẩm) và phụ cấp trách nhiệm (10% lương cơ bản). Mức lương tối thiểu áp dụng tại thời điểm khảo sát là 290.000 VNĐ/tháng.
- Doanh nghiệp trích nộp các quỹ: BHXH trích 17% trên lương cơ bản; KPCĐ trích 2% trên lương thực tế (tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí là 19%, khấu trừ vào lương công nhân là 6%). Công ty không trích trước lương nghỉ phép (không dùng TK 335).
- Tổng phát sinh trên Sổ Cái TK 622 tháng 01/2006: 210.536.694 VNĐ
- Phân xưởng bao bì: Lương (TK 334) là 154.190.600 VNĐ; Trích BHXH & KPCĐ (TK 338) là 7.687.412 VNĐ $\rightarrow$ Kết chuyển sang TK 1544: 161.878.012 VNĐ.
- Phân xưởng má phanh: Lương (TK 334) là 45.949.100 VNĐ; Trích BHXH & KPCĐ (TK 338) là 2.709.582 VNĐ $\rightarrow$ Kết chuyển sang TK 1542: 48.658.682 VNĐ.
c. Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí được tập hợp chi tiết theo từng phân xưởng và từng yếu tố:
- Lương nhân viên phân xưởng (TK 6271): PX má phanh: 5.850.000 VNĐ; PX bao bì: 6.395.000 VNĐ.
- Vật liệu, công cụ dụng cụ (TK 6272, TK 6273): Dây điện đôi, cầu đấu dây, vải vụn (PXK số 39 ngày 20/01/2006); găng tay cao su (PXK số 40, 45).
- Khấu hao TSCĐ (TK 6274): Trích theo đường thẳng; PX má phanh: 50.670.251 VNĐ; PX bao bì: 16.554.320 VNĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Căn cứ theo Hóa đơn GTGT tiền điện (Hóa đơn số 0951703 của Điện lực Từ Liêm, thanh toán 33.980.000 VNĐ bao gồm thuế); tiền nước tiêu thụ (PX bao bì dùng 36 $m^3 \times 2.000 = 72.000$ VNĐ); chi phí điện thoại (200.968 VNĐ).
- Chi phí khác bằng tiền (TK 6278): Tiền bảo dưỡng máy móc, tiếp khách tại phân xưởng.
- Kết chuyển cuối tháng trên Sổ Cái TK 627: PX bao bì (TK 1544) là 71.885.600 VNĐ; PX má phanh (TK 1542) là 83.279.000 VNĐ.
d. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154)
- Phương pháp tính giá thành: Do quy trình công nghệ giản đơn và sản xuất quy mô nhỏ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành cho $1\text{ }m^2$ bao bì carton và 1 kg má phanh ô tô.
- Sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng trong định mức được tính gộp vào chi phí chính phẩm. Sản phẩm hỏng ngoài định mức hạch toán vào tổn thất thời kỳ hoặc quy trách nhiệm cá nhân bồi thường.
- Tổng hợp số liệu trên Sổ Cái TK 154 tháng 01/2006:
- Dư đầu kỳ: 82.933.000 VNĐ.
- Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ từ TK 621, TK 622, TK 627 cho cả 2 phân xưởng.
- Giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho (Có TK 154 / Nợ TK 155): Thành phẩm bao bì: 354.736.000 VNĐ; Thành phẩm má phanh: 276.235.000 VNĐ (Tổng cộng phát sinh Có: 630.971.000 VNĐ).
- Dư cuối kỳ (chi phí SXKD dở dang): 87.217.000 VNĐ.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Theo đề cương phân tích của khóa luận:
- Đánh giá thực trạng: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; áp dụng phần mềm FAST ACCOUNTING giúp chuẩn hóa hệ thống chứng từ và giảm tải áp lực ghi sổ thủ công.
- Các điểm cần hoàn thiện:
- Công tác hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất: Hiện công ty chưa xây dựng quy trình hạch toán chi tiết cho sản phẩm hỏng do tỷ lệ hư hỏng thực tế chưa lớn.
- Việc theo dõi chi phí trả trước và chi phí trích trước: Do không sử dụng TK 335 để trích trước lương nghỉ phép của công nhân mà đưa trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ, có thể gây biến động chi phí nếu công nhân tập trung nghỉ phép vào một thời điểm nhất định.
- Cần nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài giữa các dòng sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ và kết chuyển chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera trong tháng 01/2006:
| Khoản mục chi phí |
Phân xưởng Bao bì Carton (TK 1544) |
Phân xưởng Má phanh ô tô (TK 1542) |
Tổng số phát sinh (VNĐ) |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
157.209.351 VNĐ |
112.713.331 VNĐ |
269.922.682 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
161.878.012 VNĐ |
48.658.682 VNĐ |
210.536.694 |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
71.885.600 VNĐ |
83.279.000 VNĐ |
155.164.600 |
| Tổng chi phí nhập kho thành phẩm (TK 155) |
354.736.000 VNĐ |
276.235.000 VNĐ |
630.971.000 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục duy trì và khai thác triệt để các tính năng tự động của phần mềm FAST ACCOUNTING từ khâu nhập chứng từ gốc đến khâu kết xuất sổ cái và báo cáo tài chính.
- Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại phôi giấy carton và hỗn hợp ép má phanh nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí NVL trực tiếp ngay tại phân xưởng.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và xử lý sản phẩm hỏng, thiết lập tài khoản riêng theo dõi chi phí sửa chữa hoặc phân loại nguyên nhân hư hỏng để quy trách nhiệm bồi thường cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu minh họa thực nghiệm của khóa luận mới chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng kế toán (tháng 01/2006), chưa phản ánh được biến động chi phí và tính chu kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh theo quý hoặc cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp tính giá thành theo chi phí định mức hoặc phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC - Activity-Based Costing), kết hợp phân tích sâu hơn về kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc định giá bán trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng biến động mạnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, vật liệu xây dựng và bao bì.
- Phần giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Đơn giá tiền lương, Hóa đơn điện thoại/điện lưới) và quy trình tổ chức Sổ Cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera áp dụng hình thức và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (trên phần mềm Fast Accounting), phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Hai sản phẩm sản xuất chính của công ty là gì và chi phí được tập hợp ra sao?
Hai sản phẩm chính là bao bì carton và má phanh ô tô. Chi phí được tập hợp riêng biệt theo 2 phân xưởng độc lập thông qua việc mở các tài khoản chi tiết: TK 6212/6222/62712/1542 cho Phân xưởng má phanh và TK 6214/6224/62714/1544 cho Phân xưởng bao bì carton. Đối tượng tính giá thành là $1\text{ }m^2$ bao bì carton và 1 kg má phanh ô tô.
3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp tại công ty năm 2006 được quy định thế nào?
Tổng tỷ lệ trích theo lương tại thời điểm đó là 25% (BHXH 17% trên lương cơ bản, KPCĐ 2% trên lương thực tế; 19% tính vào chi phí để tính giá thành và 6% trừ vào thu nhập của người lao động). Mức lương tối thiểu áp dụng là 290.000 VNĐ/tháng. Phụ cấp độc hại tính bằng 3% lương sản phẩm và phụ cấp trách nhiệm bằng 10% lương cơ bản.
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Do quy trình công nghệ tại các phân xưởng mang tính liên tục, không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) để xác định giá thành sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận đã khái quát cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera trong kỳ kế toán tháng 01/2006. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627 và 154, đề tài làm rõ quy trình xác định giá thành của hai mặt hàng bao bì carton và má phanh ô tô. Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.