Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước và chính sách đa phương hóa quan hệ đối ngoại, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển bền vững và khẳng định uy tín trên thị trường, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng, mẫu mã và giá cả sản phẩm, trong đó chất lượng và giá cả là hai yếu tố then chốt. Việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin phục vụ việc điều hành, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đề tài được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp (tiền thân là tổ in trực thuộc Vụ Quản lý ruộng đất - Bộ Nông nghiệp từ năm 1963, được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/07/2004). Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp (Địa chỉ: 72A Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 và các số liệu kế toán, chứng từ phát sinh thực tế vào đầu năm 2005 (khảo sát chi tiết qua các đơn đặt hàng số 01, 07, 09, 12, 17).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Nghiên cứu vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (gắn liền với tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người).
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.
- Theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
- Theo khả năng kiểm soát và tính thích đáng: Chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí thích đáng/không thích đáng, chi phí cơ hội.
- Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời gian/nguồn số liệu (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ).
- Phương pháp hạch toán và tính giá thành:
- Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627 (gồm 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154, TK 142 (1421, 1422), TK 242, TK 335.
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tính theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước (có/không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp định mức.
- Các phương pháp kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo giá thành kế hoạch/định mức, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo 50% chi phí chế biến, theo định mức chi phí.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 và các chứng từ gốc tại phòng Kế toán - Tài vụ (phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình công nghệ in ấn, cơ cấu tổ chức quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản, phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng đơn hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí và giá thành:
- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất: Xác định rõ đối tượng hạch toán chi phí (toàn bộ quy trình hoặc từng giai đoạn công nghệ) và hai phương pháp tập hợp: phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ:
$$H = \frac{C}{T}$$
$$\text{Mức phân bổ cho đối tượng } i: c_i = t_i \times H$$
(Trong đó $C$ là chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ).
- Bản chất và phương pháp tính giá thành: Phân biệt mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (chi phí bỏ ra trong một thời kỳ) và giá thành sản phẩm (chi phí gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành):
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm chi phí}$$
- Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Hạch toán CPNVLTT qua TK 621 (xuất kho qua TK 152 hoặc mua ngoài vào thẳng sản xuất).
- Hạch toán CPNCTT qua TK 622 (đối ứng TK 334, TK 338).
- Hạch toán CPSXC qua TK 627 (tập hợp theo phân xưởng và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí).
- Hạch toán chi phí trả trước ngắn hạn (TK 142), chi phí trả trước dài hạn (TK 242) và chi phí phải trả trích trước (TK 335).
- Tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ trên TK 154 để kết chuyển tính giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Chương này tập trung khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:
- Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập năm 1963, trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 686/BNN-TCCB ngày 01/07/2004 với vốn điều lệ 27 tỷ đồng (Nhà nước nắm 25%, cổ đông nội bộ 45%, cổ đông ngoài 30%). Tổng số lao động là 120 người (20% cán bộ quản lý, 80% công nhân trực tiếp sản xuất), diện tích nhà xưởng 5.000 m².
- Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh và sản xuất:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Doanh thu thuần bán hàng |
1.000 đ |
23.711 |
- |
- |
| Giá vốn hàng bán |
1.000 đ |
16.000 |
- |
- |
| Lợi nhuận gộp |
1.000 đ |
7.711 |
- |
- |
| Chi phí bán hàng |
1.000 đ |
2.918 |
- |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.000 đ |
2.630 |
- |
- |
| Lợi nhuận từ HĐKD |
1.000 đ |
2.163 |
- |
- |
| Số lượng lao động |
Người |
122 |
116 |
120 |
| Sản lượng trang in offset |
Triệu trang |
890.006 |
- |
- |
| Sản lượng trang bế hộp |
Triệu trang |
165.718 |
- |
- |
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình in khép kín gồm các công đoạn nối tiếp: Nhận mẫu cần in $\rightarrow$ Sắp chữ điện tử $\rightarrow$ Chụp ảnh tách 4 màu cơ bản (Đỏ, Đen, Xanh, Vàng) $\rightarrow$ Chế bản khuôn in nhôm/kẽm $\rightarrow$ In thử (1-2 bản gửi duyệt) $\rightarrow$ In hàng loạt trên máy in offset $\rightarrow$ Phân loại (xén nhãn mác hoặc dập hộp) $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng KCS $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và tiêu thụ, Kế toán vật liệu - CCDC kiêm vốn quỹ, Kế toán TSCĐ kiêm chi phí và giá thành, Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ - ghi sổ (lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và các sổ kế toán chi tiết).
- Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT khấu trừ, tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền), đối chiếu kho theo phương pháp thẻ song song.
- Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành: Từng đơn đặt hàng cụ thể (hạch toán chi phí theo công việc). Kỳ tính giá định kỳ hàng tháng.
- Hạch toán CPNVLTT (TK 621): Chi phí nguyên vật liệu chính (giấy, mực in) chiếm 70-75% tổng chi phí nguyên vật liệu, được tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng theo Phiếu sản xuất và Phiếu xuất kho (minh họa tại đơn hàng số 01 sản xuất 50.000 vỏ bao thuốc lá Vinataba: xuất 30 kg mực đỏ sen Eco, 30 kg mực đen Eco, 26.615 tờ giấy Duplex định lượng 250g/m² khổ 83x90). Vật liệu phụ (dầu pha mực, cồn, dầu bóng, hóa chất) được phân bổ gián tiếp theo chi phí NVL chính.
- Hạch toán CPNCTT (TK 622) và CPSXC (TK 627): Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp từ Bảng tính lương và BHXH theo từng đơn hàng. Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên các tài khoản cấp 2 (6271 đến 6278) theo phân xưởng và phân bổ cho các đơn hàng hoàn thành trong tháng.
- Phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng đơn hàng hoàn thành; các đơn đặt hàng chưa hoàn thành cuối tháng không tính giá thành mà giữ nguyên chi phí đã tập hợp làm chi phí dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
- Thực trạng tin học hóa: Công ty trang bị máy vi tính nhưng mới thực hiện tính toán trên bảng tính Excel riêng lẻ, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nên còn hiện tượng nhập liệu trùng lặp và chậm trễ số liệu.
Phần 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Nội dung phần 3 được định hướng xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực trạng ở Phần 2:
- Đánh giá tổng hợp các ưu điểm trong việc quản lý chi phí, tuân thủ chế độ kế toán và hệ thống chứng từ sổ sách của công ty.
- Chỉ ra các điểm tồn tại: Phân bổ chi phí vật liệu phụ và chi phí sản xuất chung còn mang tính ước lượng; công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang giữa các công đoạn in và hoàn thiện chưa có tiêu thức chi tiết; xử lý số liệu kế toán thủ công qua Excel gây áp lực công việc cho bộ máy kế toán.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ nhằm nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin giá thành.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Trình bày chi tiết, có hệ thống các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (kê khai thường xuyên), các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp:
- Làm rõ đặc thù sản xuất ngành in ấn bao bì: sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất ngắn, nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn (70-75% chi phí NVL).
- Khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ gắn với các tài khoản chi phí TK 621, TK 622, TK 627, TK 154.
- Minh họa quy trình hạch toán chi phí thực tế bằng số liệu chứng từ cụ thể tại công ty (như Phiếu xuất kho số 02 ngày 05/01/2005 cho đơn hàng sản xuất 50.000 vỏ bao thuốc lá Vinataba).
- Đóng góp về mặt quản lý: Chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác kế toán máy tại doanh nghiệp (việc lạm dụng bảng tính Excel rời rạc dẫn đến việc nhập số liệu nhiều lần, dễ sai sót) và đặt tiền đề cho việc hoàn thiện phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, phần phân tích thực trạng hạch toán chi phí chi tiết chỉ tập trung khảo sát trên một số đơn đặt hàng tiêu biểu (các đơn hàng số 01, 07, 09, 12, 17) trong một kỳ kế toán ngắn đầu năm 2005.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc theo dõi chi phí sản xuất trên toàn bộ danh mục sản phẩm in ấn và bao bì trong cả niên độ kế toán; nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu cho ngành in.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Nội dung giá trị: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn rõ nét về quy trình tổ chức kế toán chi phí theo đơn đặt hàng (Job-order costing), quy trình sản xuất ngành in ấn offset và bế hộp, cùng hệ thống mẫu biểu sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ (Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần khi nào và có cơ cấu vốn như thế nào?
Theo Quyết định số 686/BNN-TCCB ngày 01/07/2004, doanh nghiệp đổi tên thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp với số vốn đầu tư là 27 tỷ đồng. Trong đó, vốn Nhà nước chiếm 25%, cổ đông nội bộ công ty chiếm 45%, và 30% vốn điều lệ được bán cho cổ đông bên ngoài.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in ấn tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình công nghệ tại công ty gồm 9 bước liên tiếp: (1) Nhận mẫu cần in từ khách hàng $\rightarrow$ (2) Sắp chữ điện tử $\rightarrow$ (3) Chụp ảnh tách 4 màu cơ bản (đỏ, đen, xanh, vàng) $\rightarrow$ (4) Chế bản khuôn in kẽm/nhôm $\rightarrow$ (5) In thử và duyệt mẫu $\rightarrow$ (6) In hàng loạt $\rightarrow$ (7) Phân loại (xén nhãn mác hoặc dập hộp) $\rightarrow$ (8) Kiểm tra chất lượng KCS $\rightarrow$ (9) Bao gói và nhập kho thành phẩm.
3. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ - ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Do đặc thù sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng. Kỳ tính giá là hàng tháng, áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn). Toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng chưa hoàn thành được giữ lại làm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
5. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công ty được phân loại và tập hợp ra sao?
Chi phí nguyên vật liệu chính (giấy, mực in) chiếm 70-75% tổng chi phí nguyên vật liệu và được tập hợp trực tiếp vào TK 621 chi tiết cho từng đơn hàng theo Phiếu sản xuất và Phiếu xuất kho. Vật liệu phụ (dầu pha mực, cồn, dầu bóng, hóa chất) không tập hợp trực tiếp mà được phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính. Giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bạch Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp, làm rõ quy trình sản xuất in ấn, hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ. Mặc dù số liệu minh họa tập trung vào một số đơn hàng đầu năm 2005 và xử lý kế toán máy còn ở mức cơ bản trên Excel, công trình vẫn là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong ngành in bao bì.