Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động quản trị sản xuất kinh doanh đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải nắm bắt toàn diện thực trạng vận hành nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đạt được mục tiêu lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của hệ thống thông tin quản lý, cung cấp dữ liệu phục vụ công tác lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và xác định phương hướng hoạt động. Việc hạ thấp giá thành đi đôi với bảo đảm chất lượng sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Xí nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, 60 Hùng Vương _Đà Nẵng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm cho các dòng sản phẩm bánh mì, bánh ngọt.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng (địa chỉ tại số 60 Hùng Vương, thành phố Đà Nẵng), đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong Quý 3 năm 2004, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 09 năm 2004, đặt trong bối cảnh đơn vị chuyển đổi hoạt động theo đăng ký kinh doanh năm 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng nội dung khảo sát dựa trên chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng hệ thống văn bản pháp quy và mẫu biểu kế toán bao gồm:
- Quyết định số 218/QĐ ngày 17/12/1987 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động ngày 15/04/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp cho đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng.
- Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/05/1995 (và ngày 01/01/1995) của Bộ Tài chính về ban hành hệ thống chứng từ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho các mẫu Phiếu nhập kho MS: 02_VT, Phiếu xuất kho MS: 02_VT).
- Quyết định số 200-TCTK ngày 24/03/1983 của Tổng cục Thống kê về mẫu Bảng chấm công (Biểu số 02-LĐTL).
- Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính áp dụng cho Phiếu chi (Mẫu MS: C22-H).
- Pháp lệnh Kế toán - Thống kê của Nhà nước và quy định trích lập các khoản trích theo lương gồm: Kinh phí công đoàn (KPCĐ 2%), Bảo hiểm xã hội (BHXH 15%), Bảo hiểm y tế (BHYT 2%).
Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại phòng Tài vụ và các phân xưởng sản xuất trong tháng 09/2004 (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng tính lương, Phiếu chi, Thông báo tiền điện).
- Phương pháp xử lý và hạch toán kế toán:
- Áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp Bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng (khấu hao đường thẳng).
- Phương pháp tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng đơn đặt hàng và bán lẻ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng kê chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp chứng từ gốc, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 111, TK 152, TK 214, TK 242, TK 334, TK 338).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng
1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ chế hoạt động
Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ ngày 17/12/1987 do Phó Chủ tịch UBND tỉnh - thành phố Đà Nẵng ký, trực thuộc Công ty Lương thực Đà Nẵng (sau chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng theo đăng ký ngày 15/04/2005 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng). Đơn vị có trụ sở tại số 60 Hùng Vương, TP. Đà Nẵng, hoạt động với tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ kế toán độc lập, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả lãi lỗ và sử dụng con dấu riêng.
Nhiệm vụ trọng tâm của xí nghiệp là tổ chức chế biến và kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm từ bột mì kết hợp bơ, sữa, đường, đậu tạo ra sản phẩm bánh mì, bánh ngọt phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Mạng lưới kinh doanh gồm trụ sở chính tại 60 Hùng Vương và hệ thống quầy bán lẻ đặt tại các vị trí trung tâm, trường học, khu thương nghiệp (như 60-62 Hùng Vương, 215 Triệu Nữ Vương, 751 Ngô Quyền). Do đặc thù sản phẩm có giá trị đơn vị nhỏ, đơn vị áp dụng phương thức bán lẻ thu tiền ngay kết hợp sản xuất theo đơn đặt hàng.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến. Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành chung và Phó Giám đốc tham mưu xây dựng phương án kinh doanh. Các phòng ban chức năng gồm:
- Phòng Tổ chức hành chính: 2 nhân viên (quản lý nhân sự, bảo đảm cơ sở vật chất).
- Phòng Tài vụ: 5 nhân viên (thực hiện nghiệp vụ kế toán, quản lý tài chính, phân phối quỹ lương).
- Phòng Kỹ thuật: 2 nhân viên (tham mưu chiến lược sản phẩm, quản lý kỹ thuật sản xuất).
- 3 Cơ sở sản xuất (60-62 Hùng Vương, 215 Triệu Nữ Vương, 751 Ngô Quyền): 20 nhân viên trực tiếp làm ra sản phẩm.
- 3 Quầy bán hàng: 25 nhân viên phụ trách bán lẻ và thu thập phản hồi của khách hàng.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán với 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; Kế toán kho hàng và kho nguyên vật liệu; Kế toán theo dõi công cụ dụng cụ và tài sản cố định; Thủ quỹ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ diễn ra như sau: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc và vào Tờ kê chi tiết tài khoản; cuối tháng tổng hợp số liệu để lập Chứng từ ghi sổ; từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; đồng thời từ chứng từ gốc vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết; đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Xí nghiệp áp dụng quy trình công nghệ sản xuất bánh khép kín gồm 9 công đoạn liên hoàn:
$$\text{Nguyên liệu} \rightarrow \text{Nhào bột} \rightarrow \text{Lên men thùng} \rightarrow \text{Định hình} \rightarrow \text{Lên men kết} \rightarrow \text{Tạo dáng} \rightarrow \text{Lên men lần cuối} \rightarrow \text{Nướng} \rightarrow \text{Thành phẩm}$$
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm tại xí nghiệp (khoảng 70% đến 80%). Nguyên vật liệu gồm nguyên vật liệu chính (bột mì các loại: Non Nước, Kim Ngưu, Bồ Câu; trứng; sữa) và vật liệu phụ (men khô, vani, quế, tinh dầu, chất sáp).
- Phương pháp tính giá: Giá thực tế nhập kho là giá mua chưa thuế (hoặc đã gồm thuế tùy phương pháp) trừ các khoản giảm giá. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
Ví dụ xuất kho nguyên liệu bơ: Tồn đầu kỳ 448,50 kg (thành tiền 6.894 nghìn đồng), nhập trong kỳ 909 kg; đơn giá bình quân xác định 6.095,29 đồng/kg; xuất dùng 25,5 kg tính ra giá trị xuất kho là 15.644,0 đồng (theo dữ liệu tính toán của kỳ).
- Hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
- Ngày 05/07/2004: Mua bột mì Kim Ngưu, Bồ Câu theo Phiếu nhập kho số 5 của Công ty TNHH Phương Toàn, ghi Nợ TK 6111: 13.817 nghìn đồng.
- Ngày 30/09/2004: Phiếu xuất kho số 55 xuất cho Tổ sản xuất bánh ngọt gồm 854,5 kg bột mì (đơn giá 4.329 đ), 29,26 kg sữa bột (đơn giá 29.314 đ), 5,2 kg ruốc bông (đơn giá 92.563 đ); ghi Nợ TK 621: 7.563 nghìn đồng.
- Ngày 30/09/2004: Mua 6.000 kg bột mì (gồm bột mì Non Nước, Kim Ngưu, Bồ Câu) theo Hóa đơn GTGT số 0021705 của Công ty TNHH TM&DV Phượng Hồng với tổng tiền hàng 67.701,5 nghìn đồng, thuế GTGT 5% là 3.535,08 nghìn đồng, tổng thanh toán 71.300 nghìn đồng bằng tiền mặt. Hạch toán: Nợ TK 6111: 67.702 nghìn đồng, Nợ TK 133: 3.300 nghìn đồng.
- Tổng hợp chi phí NVL: Lập Chứng từ ghi sổ số 27 ngày 30/09/2004 tập hợp Nợ TK 621 / Có TK 1521 (NVL chính) là 557.468 nghìn đồng (trong đó chi tiết TK 1521 BM: 290.219 nghìn đồng) và Nợ TK 621 / Có TK 1522 (vật liệu phụ) là 41.814 nghìn đồng (chi tiết TK 1522 BM: 14.282 nghìn đồng). Lập Chứng từ ghi sổ số 41 kết chuyển: Nợ TK 1542 / Có TK 621 là 599.282 nghìn đồng và phản ánh vào Sổ Cái TK 621.
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Bao gồm tiền lương định mức, tiền ăn ca, lương ngoài giờ, lương hợp đồng và các khoản trích nộp theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất bánh theo đơn đặt hàng và bán lẻ.
- Căn cứ hạch toán: Bảng chấm công Biểu số 02-LĐTL, Bảng tính lương tháng 09/2004 theo hệ số lương (các hệ số từ 2,74 đến 3,48 cho công nhân như Lê Thị Diễm, Phan Thu Ngân, Quách Dạ Thảo, Hồ Phước Nam, Lê Văn Hoàng, Đặng Anh Thi, Lữ Minh Tâm, Văn Tố Uyên, Nguyễn Chí Trung...).
- Trích lập các khoản theo lương: Bảng kê ghi Có TK 3341 (trích lương định mức chứng từ số 32: Nợ TK 622 số tiền 96.431 nghìn đồng / tổng quỹ lương 96.601 nghìn đồng); Bảng kê ghi Có TK 3347 (lương hợp đồng chứng từ số 34: Nợ TK 622 số tiền 8.300 nghìn đồng); Bảng kê ghi Có TK 3349 (ăn giữa ca chứng từ 31: Nợ TK 622 số tiền 8.000 nghìn đồng); Bảng kê trích 2% KPCĐ (TK 3382, chứng từ 39: Nợ TK 622 là 2.235 nghìn đồng); Bảng kê trích 15% BHXH (TK 3383, chứng từ 06: Nợ TK 622 là 11.325 nghìn đồng); Bảng kê trích 2% BHYT (TK 3384, chứng từ 05: Nợ TK 622 là 1.713 nghìn đồng).
- Tổng hợp chi phí nhân công: Lập Bảng kê ghi Nợ TK 622 ngày 30/09/2004 gồm tiền lương phải trả TK 334 là 118.728 nghìn đồng và trích theo lương TK 338 là 15.273 nghìn đồng (tổng cộng 133.001 nghìn đồng). Lập Chứng từ ghi sổ số 40 (Nợ TK 622: 133.001 nghìn đồng / Có TK 334: 118.728 nghìn đồng, Có TK 338: 15.273 nghìn đồng) và ghi vào Sổ Cái TK 622.
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng: Xuất men khô dùng cho sản xuất theo Phiếu xuất kho số 23 ngày 30/09/2004 (150 kg men khô đơn giá 45.454 đ), định khoản Nợ TK 627 / Có TK 152 số tiền 48.575 nghìn đồng.
- Chi phí công cụ, dụng cụ (CCDC):
- CCDC phân bổ 1 lần: Phiếu xuất kho số 30 ngày 30/09/2004 xuất 1 máy cắt bánh gối (4.000 nghìn đồng), 2 cối đánh bột (1.000 nghìn đồng), găng tay... tổng giá trị 7.000 nghìn đồng; định khoản Nợ TK 627 / Có TK 153 là 7.000 nghìn đồng.
- CCDC phân bổ 2 lần: Phiếu xuất kho số 28 ngày 25/09/2004 xuất dùng trị giá 4.099 nghìn đồng; định khoản Nợ TK 242: 4.099 nghìn đồng (phân bổ vào chi phí kỳ này là 4.073 nghìn đồng).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trích khấu hao tháng 09/2004 phân bổ cho phân xưởng sản xuất theo Bảng tính và phân bổ khấu hao ngày 30/09/2004 ghi nhận Nợ TK 627 / Có TK 214 là 57.585 nghìn đồng (tổng khấu hao toàn xí nghiệp là 75.853 nghìn đồng).
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bảng lương nhân viên quản lý phân xưởng (Tổ trưởng Ngô Ngọc Hưng hệ số 2,92; công nhân Từ Anh Tuấn hệ số 2,26; Cao Phương Linh hệ số 2,02; Lê Quốc Huy hệ số 2,85; Trần Quốc Hoàng hệ số 2,55...) ghi Nợ TK 627 / Có TK 334 số tiền lương và trích theo lương là 4.123.800 đồng (tổng hợp trên bảng kê là 4.960 nghìn đồng).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn tiền điện GTGT số 0240998 ngày 30/09/2004 của Công ty Điện lực II tiêu thụ 11.000 đơn vị điện, tiền điện 2.500.000 đồng, thuế GTGT 10% (300.000 đồng), tổng thanh toán 3.000.000 đồng chưa trả tiền; định khoản Nợ TK 627 / Có TK 331 là 3.000 nghìn đồng.
- Chi phí khác bằng tiền mặt: Phiếu chi số 21 ngày 28/09/2004 chi mua nước uống tiếp khách tham quan xí nghiệp số tiền 229.000 đồng; định khoản Nợ TK 627 / Có TK 111 là 229.000 đồng.
- Tổng hợp chi phí sản xuất chung: Kế toán lập Bảng tổng hợp TK 627, vào Chứng từ ghi sổ số 38 ngày 30/09/2004 và ghi Sổ Cái TK 627 tổng số phát sinh tập hợp được.
4. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng và bán lẻ, việc tập hợp chi phí được thực hiện khi đơn hàng hoàn thành.
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 30/09/2004, xí nghiệp tiếp nhận toa hàng của khách hàng Trần Văn Mai (544 Ông Ích Khiêm) gồm: 150 chiếc bánh mì lớn, 2 chiếc bánh gối, 6 chiếc bánh cao cấp nhỏ và giao hàng trong ngày.
- Kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154):
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154: 599.282 nghìn đồng / Có TK 621: 599.282 nghìn đồng.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 154: 133.001 nghìn đồng / Có TK 622: 133.001 nghìn đồng.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung: Nợ TK 154: 154.224 nghìn đồng / Có TK 627: 154.224 nghìn đồng.
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ ghi sổ / Căn cứ |
Số tiền kết chuyển sang TK 154 (nghìn đồng) |
Tỷ trọng trên tổng chi phí |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
CTGS số 41 (từ CTGS số 27) |
599.282 |
~67,6% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
CTGS số 40 |
133.001 |
~15,0% |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
CTGS số 38 |
154.224 |
~17,4% |
| Tổng chi phí sản xuất kết chuyển |
TK 154 |
Tổng hợp cuối kỳ |
886.507 |
100,0% |
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại Phần II, tác giả xây dựng định hướng hoàn thiện tập trung vào các yêu cầu quản lý thực tế của xí nghiệp:
- Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm kiểm soát tỷ lệ chi phí chiếm từ 70 - 80% trong giá thành.
- Khắc phục tình trạng phụ thuộc dây chuyền trong quy trình sản xuất khép kín để hạn chế rủi ro gián đoạn ảnh hưởng đến hạch toán chi phí.
- Hoàn thiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí công cụ dụng cụ phù hợp với từng đơn đặt hàng và dòng sản phẩm bánh mì, bánh ngọt.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp số liệu thực tế về chi phí: Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu kế toán chi phí tháng 09/2004 tại Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng, kết chuyển tổng chi phí sản xuất vào TK 154 là 886.507 nghìn đồng (gồm NVL trực tiếp: 599.282 nghìn đồng, nhân công trực tiếp: 133.001 nghìn đồng, sản xuất chung: 154.224 nghìn đồng).
- Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh chi tiết từng biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế theo các quyết định ban hành của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê (Phiếu nhập kho MS: 02_VT, Phiếu xuất kho số 23, 28, 30, 55; Phiếu chi số 21; Bảng chấm công số 02-LĐTL; Bảng thanh toán lương; Chứng từ ghi sổ số 27, 38, 40, 41; Sổ Cái TK 621, 622, 627).
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ và tổ chức: Làm rõ mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất bánh khép kín 9 bước với cơ cấu bộ máy quản lý trực tuyến và bộ máy kế toán hỗn hợp (tập trung - phân tán) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ thuộc ngành chế biến lương thực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại một đơn vị duy nhất (Xí nghiệp Chế biến Lương thực 60 Hùng Vương - Đà Nẵng) với mẫu số liệu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 09 năm 2004.
- Hạn chế về tính chất quy trình: Quy trình sản xuất là hệ thống khép kín, do đó khi phát sinh sự cố kỹ thuật tại một công đoạn sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến việc ghi nhận và tổng hợp chi phí thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phương pháp tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm riêng biệt (bánh gối, bánh mì lớn, bánh ngọt cao cấp) thay vì tập hợp chung theo đơn hàng phát sinh, đồng thời cập nhật các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Giá trị thực hành: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế, phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kỹ thuật trích lập các khoản trích theo lương (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) và cách thức kết chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp (TK 621, 622, 627) sang tài khoản tính giá thành (TK 154) trong doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ ra sao?
Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Hằng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ gốc lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc và vào Tờ kê chi tiết tài khoản; cuối tháng tổng hợp số liệu để lập Chứng từ ghi sổ, ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; sau đó đối chiếu số liệu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu chi phí và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng từ 70% đến 80% chi phí tạo ra sản phẩm tại xí nghiệp. Đơn vị áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để tính giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu chính (bột mì, trứng, sữa) và vật liệu phụ (men khô, vani, quế, tinh dầu, sáp).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của xí nghiệp gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán: Kế toán trưởng (phụ trách chung và kế toán tổng hợp), Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán kho hàng và kho nguyên vật liệu, Kế toán theo dõi công cụ dụng cụ và TSCĐ, Thủ quỹ.
4. Tổng chi phí sản xuất kết chuyển sang TK 154 trong kỳ kế toán tháng 09/2004 là bao nhiêu?
Tổng chi phí sản xuất kết chuyển sang TK 154 là 886.507 nghìn đồng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) là 599.282 nghìn đồng (theo Chứng từ ghi sổ số 41), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) là 133.001 nghìn đồng (theo Chứng từ ghi sổ số 40), và Chi phí sản xuất chung (TK 627) là 154.224 nghìn đồng (theo Chứng từ ghi sổ số 38).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Chế biến Lương thực 60 Hùng Vương - Đà Nẵng trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần. Thông qua hệ thống chứng từ gốc, bảng kê và sổ cái chi tiết tháng 09/2004, tác giả đã minh họa rõ nét trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng. Công trình là tài liệu tham khảo thực tế giá trị cho việc nghiên cứu và ứng dụng kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến lương thực - thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.