Giáo trình lạnh cơ bản nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình lạnh cơ bản cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp, phần 2, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

65
15
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. BÀI 4: THIẾT BỊ BAY HƠI

4.1. Vai trò và phân loại

4.1.1. Vai trò

4.1.2. Phân loại

4.2. Thiết bị bay hơi làm lạnh chất lỏng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

4.2.1. Bình bay hơi ống - vỏ kiểu ngập

4.2.1.1. Bình bay hơi hệ thống NH3
4.2.1.2. Bình bay hơi frêôn

4.2.2. Thiết bị bay hơi ống – vỏ kiểu môi chất sôi trong ống và trong kênh

4.2.3. Thiết bị bay hơi kiểu panen

4.2.3.1. Cấu tạo
4.2.3.2. Nguyên lý làm việc

4.2.4. Dàn lạnh xương cá

4.2.5. Thiết bị bay hơi kiểu tấm bản

4.3. Dàn làm lạnh không khí bằng nước hoặc nước muối

4.3.1. Dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit)

4.3.2. Dàn lạnh AHU (Air Handling Unit)

4.4. TBBH làm lạnh không khí. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

4.4.1. Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu khô

4.4.1.1. Dàn lạnh đối lưu tự nhiên
4.4.1.2. Dàn lạnh đối lưu cưỡng bức

4.4.2. Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu ướt

5. BÀI 5: THIẾT BỊ TIẾT LƯU

5.1. Vai trò và phân loại

5.1.1. Vai trò

5.1.2. Vị trí lắp đặt

5.1.3. Phân loại

5.2. Van tiết lưu nhiệt cân bằng trong. Cấu tạo nguyên lý hoạt động

5.2.1. Cấu tạo

5.2.2. Nguyên lý làm việc

5.3. Van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

5.4. Lắp đặt van tiết lưu tự động

5.5. Chọn van tiết lưu tự động

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật máy lạnh Thiết bị bay hơi cơ bản

Giáo trình kỹ thuật máy lạnh cung cấp kiến thức cần thiết về các thiết bị bay hơi, một trong những thành phần quan trọng trong hệ thống lạnh. Thiết bị bay hơi có nhiệm vụ hóa hơi gas bão hòa ẩm sau tiết lưu, đồng thời làm lạnh môi trường cần làm lạnh. Việc hiểu rõ về thiết bị bay hơi sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm lạnh và tiết kiệm năng lượng.

1.1. Thiết bị bay hơi là gì và vai trò của nó trong hệ thống lạnh

Thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị chính trong hệ thống lạnh, có nhiệm vụ hóa hơi gas bão hòa ẩm và làm lạnh môi trường. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm lạnh và thời gian làm lạnh.

1.2. Các loại thiết bị bay hơi phổ biến trong kỹ thuật máy lạnh

Có nhiều loại thiết bị bay hơi khác nhau, bao gồm bình bay hơi, dàn lạnh không khí, và dàn lạnh kiểu tấm. Mỗi loại có cấu tạo và nguyên lý hoạt động riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau trong hệ thống lạnh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thiết bị bay hơi

Mặc dù thiết bị bay hơi đóng vai trò quan trọng trong hệ thống lạnh, nhưng việc lựa chọn và sử dụng chúng cũng gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất làm việc kém, chi phí đầu tư cao và nguy cơ ngập lỏng có thể xảy ra nếu thiết bị không được thiết kế và lắp đặt đúng cách.

2.1. Nguyên lý hoạt động và hiệu suất của thiết bị bay hơi

Nguyên lý hoạt động của thiết bị bay hơi liên quan đến quá trình trao đổi nhiệt giữa môi chất lạnh và môi trường cần làm lạnh. Hiệu suất của thiết bị bay hơi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thiết kế, kích thước và loại môi chất sử dụng.

2.2. Các vấn đề thường gặp khi sử dụng thiết bị bay hơi

Một số vấn đề thường gặp bao gồm thời gian làm lạnh kéo dài, nhiệt độ không đạt yêu cầu, và nguy cơ ngập lỏng trong máy nén. Những vấn đề này có thể dẫn đến hiệu suất làm việc kém và tăng chi phí vận hành.

III. Phương pháp lựa chọn thiết bị bay hơi hiệu quả

Việc lựa chọn thiết bị bay hơi phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất làm lạnh tối ưu. Cần xem xét nhiều yếu tố như loại môi chất, yêu cầu làm lạnh và chi phí đầu tư.

3.1. Tiêu chí lựa chọn thiết bị bay hơi

Các tiêu chí lựa chọn thiết bị bay hơi bao gồm hiệu suất làm việc, tính chất của sản phẩm cần làm lạnh, và khả năng tiết kiệm năng lượng. Việc lựa chọn đúng thiết bị sẽ giúp tối ưu hóa quá trình làm lạnh.

3.2. So sánh các loại thiết bị bay hơi

Mỗi loại thiết bị bay hơi có ưu và nhược điểm riêng. Việc so sánh giữa các loại như bình bay hơi, dàn lạnh không khí và dàn lạnh kiểu tấm sẽ giúp người sử dụng đưa ra quyết định đúng đắn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh

Thiết bị bay hơi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp thực phẩm, điều hòa không khí và hệ thống làm lạnh thương mại. Việc hiểu rõ ứng dụng của thiết bị bay hơi sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm lạnh.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, thiết bị bay hơi được sử dụng để làm lạnh nhanh các sản phẩm như nước, nước muối và các chất lỏng khác. Điều này giúp bảo quản thực phẩm tốt hơn và kéo dài thời gian sử dụng.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống điều hòa không khí

Thiết bị bay hơi cũng được sử dụng trong các hệ thống điều hòa không khí, giúp làm lạnh không khí trong các không gian sống và làm việc. Việc sử dụng thiết bị bay hơi hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành.

V. Kết luận và tương lai của thiết bị bay hơi trong kỹ thuật máy lạnh

Thiết bị bay hơi sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống lạnh trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị bay hơi ngày càng được cải tiến về hiệu suất và tính năng, giúp nâng cao hiệu quả làm lạnh và tiết kiệm năng lượng.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ thiết bị bay hơi

Công nghệ thiết bị bay hơi đang ngày càng được cải tiến với các giải pháp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Các thiết bị mới sẽ có hiệu suất cao hơn và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Tương lai của thiết bị bay hơi trong ngành công nghiệp

Trong tương lai, thiết bị bay hơi sẽ tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm lạnh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình lạnh cơ bản nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 4 THIẾT BỊ BAY HƠI Mã bài: MĐ 18_04 Giới thiệu: Ở bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về thiết bị bay hơi có nhiệm vụ hoá hơi gas bão hoà ẩm sau tiết lưu đồng thời làm lạnh môi trường cần làm lạnh. Như vậy cùng với thiết bị ngưng tụ, máy nén và thiết bị tiết lưu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất không thể thiếu được trong các hệ thống lạnh. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh. Đó là mục đích chính của hệ thống lạnh.

Vì vậy, dù toàn bộ trang thiết bị hệ thống tốt đến đâu nhưng thiết bị bay hơi làm việc kém hiệu quả thì tất cả trở nên vô ích. Khi quá trình trao đổi nhiệt ở thiết bị bay hơi kém thì thời gian làm lạnh tăng, nhiệt độ phòng lạnh không đảm bảo yêu cầu, trong một số trường hợp do không bay hơi hết lỏng trong dàn lạnh dẫn tới máy nén có thể hút ẩm về gây ngập lỏng. Ngược lại, khi thiết kế lớn hơn so với yêu cầu, thì chi phí đầu tư cao và đồng thời còn làm cho độ quá nhiệt hơi ra thiết bị lớn. Khi độ quá nhiệt lớn thì thiết bị bay hơi có diện tích quá lớn nhiệt độ cuối quá trình nén cao, tăng công suất nén.

Lựa chọn thiết bị bay hơi dựa trên nhiều yếu tố như hiệu quả làm việc, đặc điểm và tính chất sản phẩm cần làm lạnh. Mục tiêu: Phân tích được vị trí, vai trò của thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh; Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại thiết bị bay hơi và ứng dụng của chúng; Phân biệt được các thiết bị bay hơi dùng cho các môi chất khác nhau, nhận dạng được đầu vào, đầu ra của môi chất, chất tải lạnh của các thiết bị bay hơi; Vệ sinh được một số thiết bị bay hơi. Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tư duy logic, kỷ luật học tập. Nội dung chính: 1.Vai trò và phân loại.

*Vai trò: Thiết bị bay hơi có nhiệm vụ hoá hơi gas bão hoà ẩm sau tiết lưu đồng thời làm lạnh môi trường cần làm lạnh. Như vậy cùng với thiết bị ngưng tụ, máy nén và thiết bị tiết lưu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất không thể thiếu được trong các hệ thống lạnh. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh. Đó là mục đích chính của hệ thống lạnh.

Vì vậy, dù toàn bộ trang thiết bị hệ thống tốt đến đâu nhưng thiết bị bay hơi làm việc kém hiệu quả thì tất cả trở nên vô ích. Khi quá trình trao đổi nhiệt ở thiết bị bay hơi kém thì thời gian làm lạnh tăng, nhiệt độ 50 phòng không đảm bảo yêu cầu, trong một số trường hợp do không bay hơi hết lỏng trong dàn lạnh dẫn tới máy nén có thể hút ẩm về gây ngập lỏng. Ngược lại, khi thiết bị bay hơi có diện tích quá lớn so với yêu cầu, thì chi phí đầu tư cao và đồng thời còn làm cho độ quá nhiệt hơi ra thiết bị lớn. Khi độ quá nhiệt lớn thì nhiệt độ cuối quá trình nén cao, tăng công suất nén.

Lựa chọn thiết bị bay hơi dựa trên nhiều yếu tố như hiệu quả làm việc, đặc điểm và tính chất sản phẩm cần làm lạnh. *Phân loại: Thiết bị bay hơi sử dụng trong các hệ thống lạnh rất đa dạng. Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khác nhau mà nên chọn loại dàn cho thích hợp. Có nhiều cách phân loại thiết bị bay hơi.

- Theo môi trường cần làm lạnh: + Bình bay hơi, được sử dụng để làm lạnh chất lỏng như nước, nước muối, glycol vv. + Dàn lạnh không khí, được sử dụng để làm lạnh không khí. + Dàn lạnh kiểu tấm, có thể sử dụng làm lạnh không khí, chất lỏng hoặc sản phẩm dạng đặc. Ví dụ như các tấm lắc trong tủ đông tiếp xúc, trống làm đá trong tủ đá vảy vv… + Dàn làm lạnh chất lỏng: dàn lạnh xương cá, panen trong các hệ thống lạnh máy đá cây.

- Theo mức độ chứa dịch trong dàn lạnh: Dàn lạnh kiểu ngập lỏng hoặc không ngập lỏng. Ngoài ra người ta còn phân loại theo tính chất kín hở của môi trường làm lạnh. TBBH làm lạnh chất lỏng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động.

Bình bay hơi ống - vỏ kiểu ngập: a. Cấu tạo: Bình bay hơi làm lạnh chất lỏng có cấu tạo tương tự bình ngưng tụ ống chùm nằm ngang. Có thể phân bình bay hơi làm lạnh chất lỏng thành 02 loại: + Bình bay hơi hệ thống NH3: Đặc điểm cơ bản của bình bay hơi kiểu này là môi chất lạnh bay hơi bên ngoài các ống trao đổi nhiệt, tức khoảng không gian giữa các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động bên trong các ống trao đổi nhiệt. + Bình bay hơi frêôn: Bình bay hơi frêôn ngược lại môi chất lạnh có thể sôi ở bên trong hoặc ngoài ống trao đổi nhiệt, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động dích dắc bên ngoài hoặc bên trong các ống trao đổi nhiệt.

* Bình bay hơi NH3: Trên hình 5.1 trình bày bình bay hơi NH3. Bình sử dụng các ống trao đổi nhiệt là thép áp lực trơn C20 đường kính Φ38x3, Φ51x3,5 hoặc Φ57x3,5. 51 Bình bay hơi NH3 1: Nắp bình; 2: Thân bình 7: Ống lỏng ra, 8: Ống lỏng vào 3: Tách lỏng, 4: Ống NH3 ra 9: Chân bình, 10: Rốn bình 5: Tấm chắn lỏng, 6: Ống TĐN 11: Ống nối van phao Các chùm ống được bố trí so le, cách đều và nằm trên các đỉnh tam giác đều, mật độ tương đối dày để giảm kích thước bình, đồng thời giảm dung tích chứa NH3. Thân và nắp bình bằng thép CT3.

Để bình có hình dáng đẹp, hợp lý tỷ số giữa chiều dài và đường kính cần duy trì trong khoảng L/D = 5/8. Các mặt sàng thường được làm bằng thép cácbon hoặc thép hợp kim và có độ dày khá lớn 20- 30mm. Ống được núc chặt vào mặt sàng hoặc hàn. Khoảng hở cần thiết nhỏ nhất giữa các ống ngoài cùng và mặt trong của thân bình là 15 - 20mm.

Phía dưới bình có thể có rốn để thu hồi dầu, từ đây dầu được đưa về bình thu hồi dầu. Nguyên lý hoạt động: Môi chất được tiết lưu vào bình từ phía dưới, sau khi trao đổi nhiệt hơi sẽ được hút về máy từ bình tách lỏng gắn ở phía trên bình bay hơi. Đối với các bình công suất lớn, lỏng được đưa vào ống góp rồi đưa vào một số ống nhánh dẫn vào bình, phân bố đều theo chiều dài. Hơi ra bình cũng được dẫn ra từ nhiều ống phân bố đều trong không gian.

Bình bay hơi có trang bị van phao khống chế mức lỏng tránh hút hơi ẩm về máy nén. Van phao tác động đóng van điện từ cấp dịch khi mức dịch vượt quá mức cho phép. Trường hợp muốn khống chế mức dịch dưới có thể dùng thêm van phao thứ 2 tác động mở van điện từ cấp dịch khi lưưọng dịch quá thấp. Các nắp bình cũng có các vách phân dòng để chất tải lạnh chuyển động nhiều lần trong bình, tăng thời gian làm lạnh và tốc độ chuyển động của nó nhằm nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt.

Cường độ trao đổi nhiệt trong thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ nhiệt, tốc độ chuyển động, nhiệt độ và bản chất vật lý của chất lỏng trong ống; Chất lỏng thường được làm lạnh là nước, glycol, muối NaCl và CaCl2. Khi làm lạnh muối NaCl và CaCl2 thì thiết bị chịu ăn mòn đặc biệt khi để lọt khí vào bên trong nên thực tế ít sử dụng. Trường hợp này nên sử dụng các dàn lạnh kiểu hở khi bị hư hỏng dễ sửa chữa và thay thế. Để làm lạnh nước và glycol 52 người ta thường sử dụng bình bay hơi frêôn; Ưu điểm của bình bay hơi là chất tải lạnh tuần hoàn trong hệ thống kín không lọt không khí vào bên trong nên giảm ăn mòn.

* Bình bay hơi frêôn: Trên hình 5. giới thiệu 02 loại bình bay hơi khác nhau loại môi chất sôi ngoài ống và bên trong ống trao đổi nhiệt. Bình bay hơi frêôn môi chất sôi trong ống thường được sử dụng để làm lạnh các môi chất có nhiệt độ đóng băng cao như nước trong các hệ thống điều hoà water chiller. Bình bay hơi môi chất freon a) Môi chất sôi ngoài ống: 1 - Ống phân phối lỏng; 2, 3 - Chất tải lạnh vào, ra;4 - Van an toàn; 5 - Hơi ra; 6 - Áp kế; 7 - Ống thủy; b) Môi chất sôi trong ống (dạng chữ U) c) Tiết diện ống có cánh trong gồm hai lớp: lớp ngoài là đồng Niken, trong là nhôm.

Thiết bị bay hơi ống – vỏ kiểu môi chất sôi trong ống và trong kênh: Ngoài các TBBH kiểu ống chùm chữ U, các thiết bị bay hơi loại này có thể là các kiểu bình bay hơi ống chùm đứng và TBBH kiểu tấm. Hiện nay các TBBH ống – vỏ loại này được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh chất lỏng trong vòng tuần hoàn kín vì chất lỏng chuyển động phía ngoài ống nên loại trừ được sự cố nước đóng băng trong các ống truyền nhiệt gây nổ ống. Khi phải làm lạnh các chất lỏng trong các không gian lớn kiểu thùng và trong bể, người ta hay sử dụng các loại dàn bay hơi kiểu ống xoắn hoặc kiểu xương cá hoặc kiểu tấm panen * Thiết bị bay hơi kiểu panen: 53 a. Cấu tạo: Để làm lạnh các chất lỏng trong chu trình hở người ta sử dụng các dàn lạnh panen.

Cấu tạo của dàn gồm 02 ống góp lớn nằm phía trên và phía dưới, nối giữa hai ống góp là các ống trao đổi nhiệt dạng ống trơn thẳng đứng. Môi chất chuyển động và sôi trong các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động ngang qua ống. Các dàn lạnh panen được cấp dịch theo kiểu ngập lỏng nhờ bình giữ mức - tách lỏng. Thiết bị bay hơi kiểu panen 1: Bình giữ mức tách lỏng 7: Xả nước muối 2: Hơi về máy nén 8: Xả cạn 3: Ống góp hơi 9: Nền cách nhiệt 4: Góp lỏng vào; 5: Lỏng vào 10: Xả dầu 6: Xả tràn nước muối 11: Van an toàn b.

Nguyên lý làm việc: Môi chất lạnh đi vào ống góp dưới và đi ra ống góp trên. Tốc độ luân chuyển của nước muối trong bể khoảng 0,5- 0,8 m/s, hệ số truyền nhiệt k = 460 - 580 w/m2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ