UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (UDPM) TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2/64 MỤC LỤC MỤC LỤC. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU.
Mục đích của tài liệu. Phạm vi của tài liệu. Thuật ngữ và chữ cái viết tắt. THÔNG TIN KHẢO SÁT.
Thông tin chung. Thời gian, địa điểm khảo sát. Thành phần tham gia. Thành phần cung cấp thông tin.
Nội dung khảo sát. Thông tin tham chiếu từ đơn vị. Cơ cấu tổ chức của đơn vị. Cơ sở hạ tầng của khách hàng.
Yêu cầu của khách hàng. Quy trình nghiệp vụ. Các biểu mẫu, tài liệu và quy định liên quan. Tổng quan về UML.
Kiến trúc của hệ thống. Môi trường phát triển. Microsoft SQL server 2000. MÔ TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG.
Các yêu cầu chức năng. Chức năng Đăng nhập. Chức năng Quản lý người dùng. Chức năng Đổi mật khẩu.
Chức năng Nhập hàng. Chức năng Bán hàng. Chức năng Quản lý Sản phẩm. Chức năng Quản lý Khách hàng.
Chức năng Quản lý Nhân viên. Chức năng Quản lý Nhà cung cấp. Chức năng Quản lý Nhà sản xuất. Chức năng Quản lý Loại sản phẩm.
Chức năng Thống kê. Chức năng Tìm kiếm. Các yêu cầu phi chức năng. Yêu cầu về hiệu năng.
Yêu cầu về sự logic của cơ sở dữ liệu. Các ràng buộc thiết kế. Các đặc tính của hệ thống phần mềm. THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG.
Danh sách các lớp đối tượng. Chi tiết hóa các lớp đối tượng. Mô hình hóa các lớp đối tượng. Biểu đồ tuần tự.
Chức năng Đăng nhập. Chức năng Nhập hàng. Chức năng Xuất hàng. Chức năng Quản lý (Nhân Viên, Nhà Cung Cấp, Khách Hàng).
Chức năng Thống kê. Chức năng Tra cứu. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU. Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu.
Bảng: Sản Phẩm. Bảng: Hoá Đơn Nhập. Bảng: Hoá Đơn Xuất. Bảng: Nhà Cung Cấp.
Bảng: Nhân Viên. Bảng: Khách Hàng. Bảng: Nhà Sản Xuất. Bảng: Tài Khoản.
Bảng: Loại Sản Phẩm. Bảng: Chi tiết Hóa Đơn Nhập. Bảng: Chi tiết Hóa Đơn Xuất. Mô hình dữ liệu quan hệ.
THIẾT KẾ GIAO DIỆN. Thiết kế giao diện cho module. Danh sách các chức năng của module. Chi tiết hóa các giao diện của module Hệ thống.
Chi tiết hóa các giao diện của module Quản lý. Chi tiết hóa các giao diện của module Thống kê – Báo cáo. Chi tiết hóa các giao diện của module Tìm kiếm. CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM.
Những kết quả đạt được sau khi chạy thử chương trình. Các hướng phát triển thêm cho phần mềm. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU I. Mục đích của tài liệu Nhắm xây dựng một phần mềm quản lý Nhân sự và bán máy tính của công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Phố Hiến, đáp ứng được các nhu cầu của Nhân sự sử dụng phần mềm bên phía công ty I.
Phạm vi của tài liệu Áp dụng cho công ty có mô hình mô hình tổ chức và kinh doanh về mày tính. Thuật ngữ và chữ cái viết tắt Từ viết tắt Từ đầy đủ Giải thích TNHH Trách nhiệm hữu hạn PM Phần Mềm TM&DV Thương mại Và Dịch Vụ CN Chức năng QL Quản lý 6/64 II. THÔNG TIN KHẢO SÁT II. Thông tin chung 1.
Thời gian, địa điểm khảo sát 1. Thành phần tham gia 1. Thành phần cung cấp thông tin II. Nội dung khảo sát 2.
Thông tin tham chiếu từ đơn vị 2. Thông tin liên hệ 2. Thông tin dự án 2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị Giám Đốc Bán Hàng Kế Toán Bảo Hành 2.
Cơ sở hạ tầng của khách hàng - Hệ thống mang: Mạng dây và không dây - Hệ thống máy :Có 4 mày để bàn và một laptop - Phần mềm sử dụng: phần mềm kế toán misa 2. Yêu cầu của khách hàng STT Tên yêu cầu 1 Tính bảo mật cao, phân quyền người sử dụng 2 Giao diện đẹp dễ sử dụng 3 Tính chính sác tuyệt đối 4 Đầy đủ chức năng , in báo cáo , sửa, xóa, thêm, cảnh Báo 7/64 5 Chức năng rõ ràng tách bạch theo phân quyền người sử dụng … … 2. Quy trình nghiệp vụ 2. Quy trình nhập hàng Bước 1: Nhân viên nhập hàng sẽ điền đầy đủ thông tin của sản phẩm Bước 2: Kiểm tra các thông số kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm Bước 3: Tiến hành nhập sản phẩm vào hệ thống thông qua phần mềm quản lý bán hàng.
Quy trình bán hàng Bước 1: Nhân viên bán hàng sẽ tư vấn, hỗ trợ khách hàng thông tin về sản phẩm. Bước 2: Sau khi khách hàng đã chọn được sản phẩm ưng ý, nhân viên bán hàng sẽ tiến hành lập hóa đơn với những thông tin của sản phâm mà khách hàng đã chọn Bước 3: Kiểm tra số lượng sản phẩm mà khách hàng yêu cầu trong kho hàng có đáp ứng được không? Nếu còn đủ hàng thì tiến hành thêm hóa đơn và chuyển xuống bộ phận giao hàng cho khách hàng. Ngược lại thông báo cho khách hàng và tick vào ô đã hết hàng để gửi 1 thông báo cho bộ phận nhập hàng biết. Các biểu mẫu, tài liệu và quy định liên quan 2.
Danh mục tài liệu STT Tên tài liệu Mô tả tài liệu Nghiệp vụ liên quan 1 Tài liệu tham khảo đấu thầu 2 Tài liều báo cáo tài chính 3 Tài liệu Quản lý nhân sự cũ của công ty 4 Tài liệu word,Excel, lưu trữ thông tin nhập , xuất hàng … … 2. Danh mục các quy định liên quan STT Tên quy định Mô tả quy định Nghiệp vụ liên quan 1 Quy định sử phạt khen thưởng, Tính lương cho nhân viên 2 Quy định bán hàng và phong Bán hàng, quản lý cách phục vụ khách hàng thông tin khách hàng 8/64 3 Quy định Nhập ,xuất hàng Nhập hàng, Bán hàng 4 Quy định sử dụng phần mềm để Thống kê, báo cáo thống kê báo cáo 2. Danh mục các biểu mẫu 9/64 III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT III.
Tổng quan về UML 1. UML là gì? UML là ngôn ngữ dùng để: Trực quan hóa Chi tiết hóa Sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu Lập và cung cấp tài liệu 1. Các sơ đồ lớp Sơ đồ lớp (Class Diagram) Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, sơ đồ hợp tác và mối quan hệ giữa chúng. Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống.
Sơ đồ đối tƣợng (Object Diagram) Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Đối tượng là một thể hiện của lớp, sơ đồ đối tượng là một thể hiện của sơ đồ lớp. Sơ đồ Use case (Use Case Diagram) Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống. Sơ đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case.
Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống. Sơ đồ hợp tác (Collaboration) Gần giống như sơ đồ Sequence, sơ đồ hợp tác là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống. Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó.
Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau. Sơ đồ chuyển trạng thái (Statechart) Chỉ ra một máy chuyển trạng thái, bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng thái và các hoạt động. Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay hợp tác và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive). Sơ đồ hoạt động (Activity) Là một dạng đặc biệt của sơ đồ chuyển trạng.
Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng Sơ đồ thành phần (Component) 10/64 Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component). Nó liên quan tới sơ đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện, collaboration. Quan hệ Thừa kế (Generalization) Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi.
Kiến trúc của hệ thống Khi xem xét một hệ thống, chúng ta cần xây dựng các mô hình từ những khía cạnh khác nhau, xuất phát từ thực tế là những người làm việc với hệ thống với những vai trò khác nhau sẽ nhìn hệ thống từ những khía cạnh khác nhau. UML xét hệ thống trên 5 khía cạnh: Hình 1: Kiến trúc hệ thống Use Case view: Mô tả cách ứng xử của hệ thống. Logical view: Mô tả các đối tượng. Process view: Mô tả việc đồng bộ hoá và các xử lý đồng thời.
Implementation view: Mô tả sự phụ thuộc và kết hợp giữa các component. Deployment view: Chỉ ra cấu hình phần cứng. Sơ đồ Use Case (Use Case diagram) Mô tả toàn cảnh hệ thống, đơn giản và ít ký hiệu 1. Mục đích của sơ đồ Use Case Mô hình hoá chuỗi hành động Cung cấp tổng thể hệ thống.
Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp giữa người, máy đối với hệ thống. Mô hình hoá cho một Use Case.