chương I: - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các quy ước và cách trình bày bản vẽ. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: 11 + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG: 1.Giấy vẽ: Giấy dùng để lập các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy vẽ (giấy crôki).
Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông. Bút chì: Bút chì dùng để vẽ là loại bút chì đen. Bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mền ký hiệu bằng chữ B. Ví dụ loại bút chì cứng: H; 2H; 3H, loại bút chì mềm: B; 2B; 3B…Hệ số cứng đứng trước chữ H hoặc B chỉ độ cứng, độ mềm.
Hệ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Bút chì loại cứng dùng để vẽ các nét mảnh. Bút chì loại mềm dùng để vẽ các nét đậm hay viết chữ. Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB.
Ngoài giấy vẽ và bút chì ra còn có một số vật dụng khác như: tẩy, giấy ráp để mài bút chì, đinh mũ hay băng dính để cố định bản vẽ vv… 1. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng. Dụng cụ vẽ thường dùng gồm có: ván vẽ, thước chữ T, êke, compa chì, compa đo, thước cong… 1. Ván vẽ: Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhãn, hai mép trái và phải nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh.
Mép trái của ván vẽ dùng để trượt thước T nên được bào thật nhãn. Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Tuỳ theo khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau. Thước chữ T: Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo.
Thước chữ T gồm có thân ngang dài và đầu thước. Mép trượt của T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang. Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt đầu thước dọc theo mép trái của ván vẽ.
Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân ngang thước chữ T. Hình 1-2: Thước chữ T 1. Êke: Êke dùng để vẽ thường là một bộ hai chiếc, một chiếc có hình một tam giác vuông cân gọi là êke 45OC và chiếc kia có hình một nửa tam giác đều gọi là êke 60 O C Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo. Êke phối hợp với thước chũ T hay thước dẹt để vẽ các đường thẳng đứng hay đường xiên.
Dùng 2 êke trượt lên nhau để vẽ các đường song song. Khi vạch các đường thẳng bút chì hơi nghiêng theo chiều chuyển động. Tuỳ theo vị trí của nét vẽ (nằm ngang, thẳng đứng hay nằm nghiêng) mà xác định chiều chuyển động của bút. Dùng êke có thể vẽ các góc nhọn 15OC, 30OC, 45OC, 60OC, 75OC và các góc bù của chúng.
Compa: Compa dùng để vẽ các đường tròn. Compa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối. Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại compa đặc biệt.
Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy. Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm compa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định. Compa đo: Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt trên bản vẽ. Khi đo ta so 2 đầu kim của compa đúng với 2 mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống bản vẽ.
Thước cong: Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là đường cung tròn như elíp, đường sin… Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước cong sao cho cung đó đi qua một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ, lần lượt nối các điểm ta sẽ được đường cong. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ BẢN VẼ: 2. Khổ giấy: Được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN2 - 74 quy định gồm có các khổ giấy sau: Ký hiệu khổ giấy A0 A1 A2 A3 A4 1189 841 594 594 297 297 Kích thước (mm) 841 420 420 210 14 Hình 1 – 4: Khổ giấy 2.
Khung vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng 2. Khung vẽ: Khung vẽ được kẻ bằng nét cơ bản, cách các mép giấy một khoảng bằng 5mm. Nếu bản vẽ được đóng thành tập thì cạnh trái của khổ giấy là 25mm Hình 1 – 5: Khung vẽ 2. Khung tên: Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ.
Kích thước khung tên gồm có 2 loại: + Loại 1: - Dùng trong trường học 15 Hình 1- 6: Khung tên dùng trong trường học 1. Tên bản vẽ 6. Ngày hoàn thành bản vẽ 2. Vật liệu của chi tiết 7.
Chữ ký người kiểm tra 3. Tỷ lệ bản vẽ 8. Ngày kiểm tra 4. Số thứ tự bài tập, ký hiệu bản vẽ 9.
Tên trường lớp 5. Tên người vẽ + Loại 2: - Dùng trong sản xuất Hình 1- 7: Khung tên dùng trong sản xuất 1: Tên của sản phẩm 2: Ký hiệu của tài liệu 3: Ký hiệu của vật liệu 4: Số lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 5: Khối lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 6: Tỷ lệ dùng để vẽ 7: Số thứ tự của tờ 8: Tổng số tờ của tài liệu 9: Tên hay biệt hiệu của cơ quan, xí nghiệp phát hành tài liệu 10: Chức năng của những người đã ký vào tài liệu 11: Họ tên những người ký vào tài liệu 16 12: Chữ ký 13: Ngày tháng năm ký tài liệu 14: Ký hiệu của miền tờ giấy đó trên đó có phần tử được sửa đổi 15 - 19: Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo quy đinh 20: Số liệu khác của cơ quan thiết kế 21: Họ tên những người can bản vẽ 22: Ký hiệu khổ giấy 2. Tỉ lệ: Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ là tỳ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.
Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước vật thể. Bảng 1-2: Tỷ lệ Tỷ lệ thu nhỏ 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10 ; 1:15; 1:20; 1:25; 1:40 Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10 :1; 15:1; 20:1; 25:1; 40:1 Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước vật thể 2.
Các nét vẽ: Để biểu diễn vật thể một cách sáng sủa, rõ ràng người ta dùng các loại đường nét khác nhau được sử dụng theo quy định trong TCVN 8-1993 Bảng 1-3: Đường nét Kích Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát thước Nét liền b = 0.3 – - Cạnh thấy, đường bao thấy, đường đậm 1,5 ren thấy, đường đỉnh răng thấy. - Đường kích thước, đường dóng Nét liền b/3 kích thước, đường gạch gạch trên mảnh mặt cắt, đường chân ren thấy. - Đường giới hạn hình cắt hoặc hình Nét lượn b/3 chiếu khi không dùng đường trục sóng làm đường giới hạn. 17 Nét dích - Đường giới hạn hình cắt hoặc hình b/3 dắc chiếu.
Nét đứt b/2 - Đường bao khuất, cạnh khuất. mảnh Nét chấm b/3 - Đường tâm, đường trục đối xứng. gạch mảnh Nét cắt 1,5b - Vết của mặt phẳng cắt. - Đường bao của chi tiết lân cận.
Nét gạch - Các vị trí đầu, cuối và trung hai chấm b/3 gian của chi tiết di động. mảnh - Bộ phận của chi tiết nằm ở hai phía trước mặt phẳng cắt. Chữ viết trên bản vẽ: Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có con số kích thước những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác… chữ và chữ số đó phải được ghi rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây nhầm lẫn. TCVN 6 - 85 chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật.
Khổ chữ: Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm có các khổ chữ sau: 2.5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40 Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ * Kiểu chữ : Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d = 1/14h (hình 1-8) - Kiểu A đứng 18 Hình 1-8: Kiểu chữ A đứng - Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d = 1/10 h (hình 1-9) - Kiểu B nghiêng 750 Hình 1-9: Kiểu chữ B nghiêng 750 2. Ghi kích thước: 2. Quy định chung: Đơn vị đo chiều dài là mm, không ghi thứ nguyên này sau con số kích thước. Nếu dùng đơn vị đo là cm; m thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số hoặc phần ghi chú của bản vẽ Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc hoặc sai lệch giới hạn của nó.