Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Môn học: Vẽ kỹ thuật ngành may (Mã môn học: MH MTT 07) là tài liệu đào tạo chuyên môn do Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ (trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức biên soạn và ban hành tại Hà Nội năm 2021. Ban biên soạn giáo trình gồm Chủ biên Trần Thị Ngọc Huế cùng hai tác giả Đào Thị Thủy và Phùng Thị Nụ.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học được xếp vào nhóm kiến thức kỹ thuật cơ sở bắt buộc, bố trí giảng dạy tại học kỳ I của năm học thứ nhất trong khung chương trình trình độ Cao đẳng nghề May thời trang. Môn học đóng vai trò tiên quyết, cung cấp nền tảng kiến thức và kỹ năng đọc - lập bản vẽ trước khi sinh viên tiếp cận các môn học và mô-đun đào tạo chuyên ngành may.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ ràng:

  • Nhận biết và sử dụng đúng quy chuẩn các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật cơ bản.
  • Nắm vững và trình bày chính xác các tiêu chuẩn kỹ thuật về khổ giấy, khung tên, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết và phương pháp ghi kích thước theo tiêu chuẩn quốc gia.
  • Đọc, hiểu và thực hiện vẽ được mặt cắt các đường may cơ bản cũng như các cụm chi tiết kết cấu trên các sản phẩm may mặc (áo sơ mi nam, quần âu nam, áo Jacket).
  • Hình thành tác phong làm việc khoa học, tỉ mỉ, chính xác theo các quy chuẩn kỹ thuật công nghiệp.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 30 giờ (bao gồm 27 giờ lý thuyết kết hợp bài tập vẽ và 3 giờ kiểm tra, thi kết thúc môn). Nội dung được triển khai theo tiến trình sư phạm tuyến tính gồm 3 chương: từ kỹ thuật sử dụng công cụ vẽ cơ bản, chuẩn hóa bản vẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đến ứng dụng các quy ước ký hiệu và vẽ mặt cắt chi tiết chuyên ngành may mặc.

Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở tính quy chuẩn hóa cao khi tích hợp toàn diện hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) vào đặc thù công nghệ may, giúp chuyển đổi các kết cấu ba chiều của sản phẩm may mặc thành các bản vẽ kỹ thuật phẳng có tính chính xác cao.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung thành ba chương trọng tâm với mã chương và khối lượng kiến thức được quy định cụ thể:

[Chương I: MH MTT 07-01] Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng (3 giờ)
[Chương II: MH MTT 07-02] Những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật (6 giờ)
[Chương III: MH MTT 07-03] Ký hiệu và quy ước của bản vẽ kỹ thuật ngành may (20 giờ)
  • Chương I: Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng (Mã chương: MH MTT 07-01; Thời lượng: 3 giờ - 2 giờ lý thuyết, 1 giờ thực hành phác thảo):

    • Vật liệu vẽ: Giới thiệu đặc tính giấy vẽ crôki (mặt phải nhẵn để vẽ chì/mực, mặt trái ráp), giấy kẻ li/kẻ ô vuông phục vụ vẽ phác; hệ thống bút chì đen phân cấp theo độ cứng (dòng H: H, 2H, 3H vẽ nét mảnh), độ mềm (dòng B: B, 2B, 3B vẽ nét đậm và chữ viết), độ cứng trung bình (HB); kỹ thuật vót bút chì nhọn hoặc hình lưỡi đục; các vật liệu phụ trợ như tẩy, giấy nhám mài chì, đinh mũ cố định giấy.
    • Dụng cụ vẽ: Cấu tạo và kỹ thuật thao tác trên ván vẽ gỗ mềm (biên trái phẳng chống vênh), thước chữ T để vẽ đường nằm ngang song song, bộ êke (loại tam giác vuông cân $45^\circ$ và loại nửa tam giác đều $60^\circ$) kết hợp thước chữ T vẽ các đường đứng/nghiêng; hộp compa (compa chì vẽ đường tròn đường kính $\ge 12\text{ mm}$, cần nối cho đường kính $>150\text{ mm}$, compa đặc biệt cho đường tròn $<12\text{ mm}$, compa đo độ dài); thước cong vẽ các đường elip, parabol; giới thiệu bàn vẽ cơ khí hóa với cơ cấu bình hành và thiết bị máy tính tự động hóa lập bản vẽ kỹ thuật.
    • Trình tự hoàn thành bản vẽ: Quy trình chuẩn gồm 3 giai đoạn:
      1. Giai đoạn vẽ mờ/phác thảo (bút chì H, 2H, HB);
      2. Giai đoạn kiểm tra, chỉnh sửa nét và tẩy xóa nét thừa;
      3. Giai đoạn tô đậm (bút chì B, 2B cho nét cơ bản; B, HB cho nét đứt và chữ viết) theo thứ tự ưu tiên: đường trục/tâm bằng nét chấm gạch mảnh $\rightarrow$ đường cong lớn đến nhỏ $\rightarrow$ đường bằng từ trên xuống $\rightarrow$ đường đứng từ trái sang phải $\rightarrow$ đường xiên $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ đường gióng, đường kích thước, gạch gạch mặt cắt $\rightarrow$ mũi tên, con số kích thước, ghi chú $\rightarrow$ khung vẽ, khung tên.
  • Chương II: Những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật (Mã chương: MH MTT 07-02; Thời lượng: 6 giờ - 5 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra):

    • Tiêu chuẩn khổ giấy: Quy định theo TCVN 2-74 và ISO 5457-1999, lấy khổ $A_0$ ($1189 \times 841\text{ mm}$, diện tích $1\text{ m}^2$) làm chuẩn, chia đôi thành các khổ chính: $A_1$ ($594 \times 841\text{ mm}$), $A_2$ ($594 \times 420\text{ mm}$), $A_3$ ($297 \times 420\text{ mm}$), $A_4$ ($297 \times 210\text{ mm}$) và các khổ giấy phụ là bội số của khổ chính.
    • Khung vẽ và khung tên: Quy định theo TCVN 3821-83 và TCVN 3827-83. Khung vẽ kẻ nét liền đậm cách mép giấy $5\text{ mm}$ (cạnh trái cách $25\text{ mm}$ để đóng tập). Bố trí khung tên ở góc phải phía dưới với 2 mẫu chuẩn: Khung tên Loại 1 dùng trong trường học (gồm 9 ô thông số) và Khung tên Loại 2 dùng trong sản xuất công nghiệp (gồm 22 ô chi tiết hóa tên sản phẩm, ký hiệu tài liệu, vật liệu, tỷ lệ, chức năng chữ ký, sửa đổi).
    • Tỷ lệ bản vẽ: Quy định theo TCVN 7268:2003 và TCVN 74. Bao gồm tỷ lệ thu nhỏ ($1:2, 1:5, 1:10,\dots$), tỷ lệ thực ($1:1$), tỷ lệ phóng to ($2:1, 5:1, 10:1,\dots$). Tỷ lệ chuyên dùng trong thiết kế trang phục gồm: $1:1, 1:2, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1$.
    • Hệ thống nét vẽ: Chuẩn TCVN 8:1993 quy định hình dạng và ứng dụng của 6 loại nét: nét liền đậm (cạnh thấy, đường bao thấy), nét liền mảnh (đường dẫn, đường kích thước, đường gióng), nét lượn sóng (phân cách hình cắt - hình chiếu, đường cắt lìa), nét đứt (cạnh khuất, bao khuất), nét gạch chấm mảnh (đường tâm, trục đối xứng), nét cắt (vết mặt phẳng cắt).
    • Chữ viết trên bản vẽ: Chuẩn TCVN 6-85 quy định khổ chữ ($h$), kiểu chữ A (đứng/nghiêng $75^\circ$, chiều rộng nét $d = 1/14h$) và kiểu chữ B (đứng/nghiêng $75^\circ$, chiều rộng nét $d = 1/10h$) với các thông số chiều cao chữ thường ($c$), khoảng cách chữ ($a$), khoảng cách dòng ($b$), khoảng cách từ ($e$).
    • Ghi kích thước và ký hiệu may: Chuẩn TCVN 5705-1993 quy định đơn vị đo chiều dài là milimét ($\text{mm}$), đơn vị góc là độ-phút-giây; cấu trúc đường kích thước nét liền mảnh giới hạn bởi 2 đầu mũi tên ($2b \times 6b$), đường gióng vạch quá $2 - 5\text{ mm}$, các ký hiệu đường kính ($\varnothing$), bán kính ($R$), hình cầu, hình vuông, độ dài cung tròn. Bảng ký hiệu viết tắt thông số cơ thể trong thiết kế may: đối với áo (Da, Rv, Vc, Vn, Ve, Vm, Dt, De, Xv, Hn/Hnt/Hns, Rbt, Rct) và đối với quần (Dq, Vb, Vm, Vđ, Vg, Vô, Hđ, Hg).
  • Chương III: Ký hiệu và quy ước của bản vẽ kỹ thuật ngành may (Mã chương: MH MTT 07-03; Thời lượng: 20 giờ - 19 giờ lý thuyết/bài tập, 1 giờ kiểm tra):

    • Ký hiệu và quy ước ngành may: Biểu diễn quy ước mặt phải, mặt trong, mặt trái vải; vải lót túi; dựng (mex); các ký hiệu lắp ráp (bai giãn, cầm chun, chiết ly, chiều đường may); ký hiệu thiết bị may (máy 1 kim 3 chỉ, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ, máy móc xích); quy ước mặt cắt (nét cắt, mũi tên hướng chiếu, tên mặt cắt $A-A$) và các điều kiện đơn giản hóa ký hiệu.
    • Phân biệt hình cắt và mặt cắt: Mặt cắt thể hiện phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt; hình cắt thể hiện mặt cắt kèm theo phần còn lại của vật thể sau mặt phẳng cắt.
    • Mặt cắt các đường may cơ bản:
      1. Đường may can (can rẽ cách mép $0,5 - 1\text{ cm}$; can rẽ đè 2 đường chỉ cách $0,3 - 0,8\text{ cm}$; can kê giao nhau $1\text{ cm}$; can giáp dải vải $3\text{ cm}$ ziczắc cách $2\text{ cm}$);
      2. Đường may lộn (lộn sổ cách mép $0,5 - 0,7\text{ cm}$; lộn kín đường 1 cách $0,3\text{ cm}$, đường 2 cách $0,6\text{ cm}$; lộn viền lé $0,2 - 0,3\text{ cm}$);
      3. Đường may cuốn (cuốn 1 đường chỉ cách $0,6\text{ cm}$; cuốn đè 1 đường chỉ cách $0,7\text{ cm}$ và $0,6\text{ cm}$; cuốn đè 2 đường chỉ song song cách $0,6\text{ cm}$);
      4. Đường may viền (viền bọc lọt khe sợi thiên vải $0,2 - 0,5\text{ cm}$; kê mí viền sát mép $0,1\text{ cm}$ trên sợi viền cách $0,3\text{ cm}$);
      5. Đường may mí và diễu (mí ngoài $0,1 - 0,15\text{ cm}$; mí ngầm $0,1\text{ cm}$; diễu $\ge 0,2\text{ cm}$).
    • Bài tập ứng dụng vẽ mặt cắt cụm chi tiết: Áo sơ mi nam (nẹp beo thường, nẹp beo kê mí; túi ốp ngoài không nắp/có nắp kèm mex và lót; cổ đứng chân rời có dựng gồm 6 chi tiết và 6 bước may; thép tay sòi nhọn vuốt đuôi chuột/cặp mí); Quần âu nam (mặt cắt túi hậu); Áo Jacket (mặt cắt cụm chi tiết lắp ráp).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập khối kiến thức nền tảng mang tính học thuật và kỹ thuật chuẩn mực:

  • Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế quốc gia và quốc tế: Toàn bộ quy chuẩn về khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, khung tên, chữ viết và kích thước dựa trên nhóm tiêu chuẩn Nhà nước: TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 3827-83, TCVN 7268:2003, TCVN 8:1993, TCVN 6-85, TCVN 5705-1993 và ISO 5457-1999.
  • Nguyên lý biểu diễn hình học không gian: Quy tắc thiết lập hình chiếu, quy ước mặt phẳng cắt, hình cắt, đường gióng và quy luật suy diễn không gian từ vật thể may 3D sang biểu diễn kỹ thuật 2D.
  • Nguyên lý kết cấu sản phẩm may mặc: Bản chất liên kết cơ học giữa các lớp vải chính, vải lót, mex dựng, mật độ mũi chỉ và quy cách mép gấp công nghệ của từng dạng liên kết may.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng chuẩn xác các dụng cụ vẽ tay chuyên dụng (ván vẽ, thước chữ T, êke, compa, thước cong) và bút chì phân cấp độ cứng; dựng bản vẽ phẳng đúng quy chuẩn TCVN về tỷ lệ, nét vẽ, kích thước.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và bóc tách cấu trúc không gian bên trong của các cụm chi tiết may phức tạp (cổ áo sơ mi có dựng, nẹp áo, túi mổ, thép tay, túi hậu quần âu); đối chiếu và chuyển đổi thông tin giữa mẫu may thực tế và bản vẽ mặt cắt.
  • Kỹ năng thực hành chuyên ngành (Practical competencies): Đọc hiểu và thiết lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành may; mô tả chính xác quy cách đường may phục vụ công tác may mẫu, chuyển giao công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm trên dây chuyền may công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật và thực hành thao tác:

Lý thuyết tiêu chuẩn (TCVN/ISO)
Thực hành thao tác công cụ (Ván, Thước T, Êke, Compa)
Bài tập biểu diễn kỹ thuật (Khung tên, Chữ viết, Nét vẽ)
Ứng dụng chuyên ngành (Mặt cắt đường may & Cụm chi tiết sản phẩm)
  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy lý thuyết kết hợp thị phạm trực quan và làm bài tập vẽ trực tiếp. Cấu trúc bài học đi từ đơn giản đến phức tạp: nhận biết vật liệu $\rightarrow$ làm chủ thao tác dụng cụ $\rightarrow$ chuẩn hóa nét vẽ/chữ viết $\rightarrow$ biểu diễn đường may đơn lẻ $\rightarrow$ dựng mặt cắt tổ hợp chi tiết hoàn chỉnh.
  • Hệ thống bài tập ứng dụng: Các bài tập được phân bố cụ thể sau mỗi chương:
    • Bài tập kỹ năng cơ bản: Kẻ khung tên trường học (140 mm), tập kẻ các hệ đường thẳng song song, đường đứng, đường xiên $45^\circ$ bằng các loại nét (liền đậm, liền mảnh, nét đứt, chấm gạch mảnh); viết bảng chữ cái theo kiểu chữ A đứng và nghiêng $75^\circ$ ($d = 1/14h$).
    • Bài tập chuyên ngành: Phân tích và vẽ mặt cắt kỹ thuật chi tiết của áo sơ mi nam (nẹp beo thường, nẹp beo kê mí, túi ốp ngoài kích thước $13 \times 14\text{ cm}$ hoặc $13,5 \times 15\text{ cm}$, cổ đứng chân rời có dựng 6 lớp, thép tay to sòi nhọn $2,5 \times 15\text{ cm}$ và thép tay bé $3,5\text{ cm}$); vẽ mặt cắt túi hậu quần âu nam và cụm chi tiết áo Jacket.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá năng lực người học qua 3 cột điểm bắt buộc:
    • Kiểm tra định kỳ Chương II (1 giờ): Đánh giá việc nắm vững tiêu chuẩn khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết và quy tắc ghi kích thước.
    • Kiểm tra định kỳ Chương III (1 giờ): Đánh giá kỹ năng nhận biết ký hiệu và vẽ mặt cắt đường may cơ bản.
    • Thi kết thúc môn học (1 giờ): Đánh giá tổng hợp năng lực lập bản vẽ kỹ thuật và thể hiện mặt cắt cụm chi tiết may hoàn chỉnh.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần rèn luyện thao tác gọt bút chì đúng quy cách (nhọn hoặc lưỡi đục); tập phối hợp thước chữ T và êke để vạch nét chính xác; tuân thủ đúng quy trình 3 giai đoạn vẽ; rèn luyện khả năng quan sát mẫu sản phẩm thực tế để đối chiếu với sơ đồ mặt cắt.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa đồng bộ theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế: Giáo trình cập nhật đầy đủ các tiêu chuẩn Nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành cùng các tiêu chuẩn quốc tế ISO kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế năm 1997, bao gồm:
    • TCVN 2-74 và ISO 5457-1999 về khổ giấy vẽ;
    • TCVN 3821-83 và TCVN 3827-83 về khung vẽ, khung tên và bảng sửa đổi;
    • TCVN 7268:2003 và TCVN 74 về quy cách tỷ lệ bản vẽ;
    • TCVN 8:1993 về phân loại và ứng dụng các nét vẽ;
    • TCVN 6-85 về kích thước và kiểu chữ viết kỹ thuật;
    • TCVN 5705-1993 về quy tắc ghi kích thước hình học.
  • Định hướng cơ khí hóa và tự động hóa trong thiết kế: Bên cạnh phương pháp vẽ tay truyền thống, giáo trình giới thiệu các thiết bị bàn vẽ cơ khí hóa có cơ cấu bình hành và định hướng ứng dụng máy tính điện tử trong tự động hóa lập bản vẽ kỹ thuật, phản ánh bước chuyển đổi công nghệ trong ngành dệt may hiện đại.
  • Phân tách rõ ràng giữa học tập và sản xuất công nghiệp: Tài liệu đưa ra hai cấu trúc khung tên độc lập: Khung tên Loại 1 (9 ô) phục vụ giảng dạy trong trường học và Khung tên Loại 2 (22 ô) phục vụ lưu hành sản xuất tại doanh nghiệp, giúp sinh viên làm quen trực tiếp với hồ sơ kỹ thuật nhà máy.
  • Gắn kết thực tiễn công nghệ may: Toàn bộ hệ thống đường may (can, lộn, cuốn, viền, mí, diễu) và bài tập mặt cắt chi tiết đều được trích xuất trực tiếp từ các sản phẩm may công nghiệp phổ biến: áo sơ mi nam, quần âu nam, áo veston, áo jacket, quần jean và áo bà ba.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Phạm vi và mục đích sử dụng
Sinh viên Cao đẳng nghề May thời trang Học phần bắt buộc trong học kỳ I năm thứ nhất. Sử dụng làm tài liệu học tập chính để hoàn thành 30 giờ môn học MH MTT 07.
Học viên Trung cấp & Sơ cấp nghề May Tài liệu tham khảo nền tảng để học tập các quy chuẩn về nét vẽ, khổ giấy, ký hiệu mặt vải và quy cách các đường may cơ bản.
Giảng viên chuyên ngành May Tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài tập thực hành, đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học.
Kỹ thuật viên & Cán bộ R&D ngành may Tài liệu tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN/ISO), quy ước ký hiệu mặt vải, thiết bị và phương pháp lập bản vẽ mặt cắt sản phẩm may công nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Môn học không đòi hỏi kiến thức chuyên ngành may trước đó. Người học chỉ cần có kiến thức hình học cơ bản và kỹ năng đo lường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên năm thứ nhất trình độ Cao đẳng nghề May thời trang (học kỳ I). Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho học viên trung cấp nghề, giáo viên chuyên ngành và kỹ thuật viên may công nghiệp cần tra cứu quy chuẩn bản vẽ.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Do là môn kỹ thuật cơ sở mở đầu (MH MTT 07), môn học không yêu cầu điều kiện tiên quyết về chuyên ngành may. Người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng, hình học không gian cơ bản ở bậc phổ thông và kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo độ dài thông thường.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí thông thường là gì?

Khác với vẽ kỹ thuật cơ khí tập trung vào hình chiếu vật thể kim loại, giáo trình này tích hợp hệ thống quy ước đặc thù ngành may: quy ước mặt phải/trái của vải, lớp mex dựng, ký hiệu thiết bị may công nghiệp (máy 1 kim 3 chỉ, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ, máy móc xích), và phương pháp vẽ mặt cắt các dạng đường may (can, lộn, cuốn, viền, mí, diễu) cùng các cụm chi tiết trang phục (cổ áo, nẹp áo, túi mổ, thép tay).

4. Làm thế nào để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vẽ 3 giai đoạn:

  1. Dùng bút chì cứng (H, 2H) để phác thảo mờ các đường trục, đường bao;
  2. Kiểm tra độ chính xác hình học và chỉnh sửa tẩy xóa nét thừa;
  3. Dùng bút chì mềm (B, 2B) tô đậm theo đúng thứ tự ưu tiên nét vẽ (đường trục $\rightarrow$ đường cong $\rightarrow$ đường bằng $\rightarrow$ đường đứng $\rightarrow$ đường xiên $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ đường gióng/kích thước $\rightarrow$ khung tên).

Đồng thời, cần kết hợp quan sát mẫu vải và sản phẩm may thực tế khi vẽ mặt cắt.

5. Giáo trình có đề cập đến các tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật nào kèm theo?

Giáo trình viện dẫn trực tiếp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm: TCVN 2-74 và ISO 5457-1999 (khổ giấy), TCVN 3821-83 và TCVN 3827-83 (khung tên và bảng sửa đổi), TCVN 7268:2003 và TCVN 74 (tỷ lệ), TCVN 8:1993 (nét vẽ), TCVN 6-85 (chữ viết), TCVN 5705-1993 (ghi kích thước) cùng bảng ký hiệu viết tắt thông số nhân trắc ngành may.


Kết luận

Giáo trình Môn học: Vẽ kỹ thuật ngành may (MH MTT 07) đóng vai trò chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật hình học cho sinh viên ngành May thời trang. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc chuyển tải hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN và quốc tế ISO vào quy trình thiết kế, mô tả kết cấu đường may và các cụm chi tiết may mặc thực tế.

Tiến trình học tập đề xuất: $$\text{Làm chủ công cụ vẽ (Chương I)} \longrightarrow \text{Nắm vững tiêu chuẩn bản vẽ (Chương II)} \longrightarrow \text{Biểu diễn mặt cắt chuyên ngành (Chương III)}$$

Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu tiêu chuẩn TCVN liên quan đến tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ may sơ mi - quần âu - áo jacket, và tham khảo các phần mềm đồ họa thiết kế may mặc chuyên dụng.