Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành May Thời trang (Chủ biên: Trần Thị Ngọc Huế)

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may thời trang trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Vẽ Kỹ Thuật Ngành May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG I: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1.1. VẬT LIỆU VẼ

1.2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1.3. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ

2. CHƯƠNG II: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

2.1. TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT

2.2. KHỔ GIẤY – CÁC LOẠI KHỔ GIẤY – KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU

2.3. KHUNG VẼ, KHUNG TÊN

2.4. TỶ LỆ BẢN VẼ

2.5. CÁC NÉT VẼ

3. CHƯƠNG III: KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY

3.1. KÝ HIỆU MẶT VẢI VÀ MỘT SỐ QUY ƯỚC KHÁC

3.2. MẶT CẮT MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN THƯỜNG SỬ DỤNG

3.3. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may thời trang

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may thời trang trình độ cao đẳng là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm các tiêu chuẩn về bản vẽ, vật liệu và dụng cụ vẽ, cũng như quy trình hoàn thành bản vẽ. Việc hiểu rõ giáo trình này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong ngành may.

1.1. Mục tiêu của giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nhận biết và sử dụng thành thạo các vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, từ đó có thể thực hiện các bài tập ứng dụng trong thực tế.

1.2. Vai trò của môn học vẽ kỹ thuật trong ngành may

Môn học vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy kỹ thuật và khả năng sáng tạo của sinh viên. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và sản xuất trong ngành may, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường thực tế.

II. Những thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật ngành may

Học vẽ kỹ thuật ngành may không chỉ đơn thuần là việc ghi chép các hình vẽ. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức như việc nắm bắt các tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng dụng cụ vẽ một cách chính xác và phát triển khả năng tư duy không gian. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến quá trình học tập và thực hành của sinh viên.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng dụng cụ vẽ

Việc sử dụng các dụng cụ vẽ như thước chữ T, compa hay êke đòi hỏi sinh viên phải có sự khéo léo và chính xác. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc điều chỉnh và sử dụng các dụng cụ này một cách hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc nắm bắt tiêu chuẩn kỹ thuật

Các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật rất đa dạng và phức tạp. Sinh viên cần phải nắm vững các quy định này để có thể thực hiện các bản vẽ đúng yêu cầu. Việc thiếu kiến thức về tiêu chuẩn có thể dẫn đến việc thực hiện bản vẽ không chính xác.

III. Phương pháp học hiệu quả môn vẽ kỹ thuật ngành may

Để học tốt môn vẽ kỹ thuật, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành, làm bài tập và tham khảo tài liệu để củng cố kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc học lý thuyết cần phải đi đôi với thực hành. Sinh viên nên thực hiện các bài tập vẽ thường xuyên để nắm vững kỹ năng. Thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế và phát triển khả năng sáng tạo.

3.2. Tham gia các buổi học nhóm

Học nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm. Qua việc thảo luận và làm việc cùng nhau, sinh viên có thể học hỏi lẫn nhau và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vẽ kỹ thuật trong ngành may

Vẽ kỹ thuật là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế và sản xuất sản phẩm may mặc. Các bản vẽ kỹ thuật giúp các nhà thiết kế và kỹ sư hiểu rõ hơn về sản phẩm, từ đó đưa ra các quyết định chính xác trong quá trình sản xuất.

4.1. Tác động của bản vẽ kỹ thuật đến quy trình sản xuất

Bản vẽ kỹ thuật cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, giúp các bộ phận liên quan trong quy trình sản xuất phối hợp hiệu quả hơn. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và tăng năng suất lao động.

4.2. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong thiết kế sản phẩm

Trong thiết kế sản phẩm, bản vẽ kỹ thuật là công cụ quan trọng giúp các nhà thiết kế thể hiện ý tưởng của mình. Nó giúp truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và chính xác đến các bộ phận khác trong quy trình sản xuất.

V. Kết luận về giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may

Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may thời trang trình độ cao đẳng không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong quá trình phát triển nghề nghiệp. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng từ giáo trình này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.1. Tương lai của ngành may và vẽ kỹ thuật

Ngành may đang phát triển mạnh mẽ và yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. Vẽ kỹ thuật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên ngành may

Sinh viên nên chủ động tìm hiểu và thực hành nhiều hơn về vẽ kỹ thuật. Việc tham gia các khóa học bổ sung và thực hành sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó tạo ra cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mã chương: MH MTT 07-01 Giới thiệu: Để lập được các bản vẽ kỹ thuật cần phải có vật liệu và dụng cụ vẽ riêng. Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu suất công tác. Mục tiêu: - Nhận biết và sử dụng được các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật trong quá trình thực hiện bản vẽ; - Trình bày và thực hiện được trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật từ giai đoạn phác thảo đến giai đoạn tô đậm; - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ khi thực hiện bản vẽ kỹ thuật. Nội dung chính: - Vật liệu vẽ - Dụng cụ vẽ và cách sử dụng - Trình tự hoàn thành bản vẽ 1.

VẬT LIỆU VẼ Mục tiêu: - Nhận biết được các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật trong quá trình thực hiện bản vẽ. Giấy vẽ Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại giấy dày, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp. Khi vẽ bằng chì hay mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ.

Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông. Bút chì Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen. Bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mềm ký hiệu bằng chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau.

Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Ví dụ: Loại bút chì cứng H, 2H, 3H; loại bút chì mềm: B, 2B, 3B. Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB. Trong vẽ kỹ thuật, thường dùng loại bút chì có ký hiệu là H, 2H để vẽ nét mảnh và dùng loại bút chì có ký hiệu HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.

8 Bút chì được vót nhọn hay vót theo hình lưỡi đục như ở hình 1-1. Hình 1-1 Ngoài giấy vẽ và bút chì ra, còn cần có một số vật liệu khác như tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, giấy nhám để mài bút chì, đinh mũ dùng để cố định bản vẽ trên các ván vẽ. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mục tiêu: - Sử dụng được các loại vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật trong quá trình thực hiện bản vẽ. Dụng cụ vẽ thường gồm: Ván vẽ, thước chữ T, thước cong, êke, compa chì, compa đo, thước cong.

Ván vẽ Ván vẽ hình 1-2 làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai biên trái và phải ván vẽ thường làm bằng gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ T một cách dễ dàng. Kích thước ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ. Ván vẽ được đặt lên bàn để có thể điều chỉnh được độ dốc.

Thước chữ T Thước chữ T hình 1-3 được làm bằng gỗ hay chất dẻo. Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. Mép trượt của đầu vuông với mép trái của thân ngang. 9 Hình 1-3 Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang.

Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của thanh ngang. Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau ta trượt mép của đầu thước chữ T dọc theo biên trái của ván vẽ hình 1-4. Hình 1-4 Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T. Êke Êke dùng để vẽ thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân hình 1-5a gọi là Êke 450 và một chiếc có hình nửa tam giác đều hình1-5b gọi là Êke 600.

Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo. Hình 1-5a Hình 1-5b 10 Êke phối hợp với thước chữ T hay hai Êke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc. Hộp compa Hộp compa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ sau: compa chì, compa đo, bút kẻ mực. Compa chì: - Compa chì thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên.

Nếu vẽ những đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối. - Khi vẽ các đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm thì dùng loại compa đặc biệt. Chú ý: + Khi vẽ đường tròn phải giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt bản vẽ. + Khi nhiều đường tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cái định tâm để kim không bị ấn sâu xuống ván vẽ làm cho lỗ tâm to ra đưa đến nét vẽ mất chính xác.

+ Dùng ngón tay trỏ và tay cái cầm đầu núm compa quay một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định. Compa đo Compa đo dùng để đo độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. Khi đo hai đầu kim của compa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng cần lấy hoặc hai vạch trên thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ. Thước cong Thước vẽ đường cong gọi tắt là thước cong, thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn.

Ví dụ: đường elip, parabol. 11 Hình 1-7 Thước cong làm bằng gỗ hoặc chất dẻo và có nhiều lọai khác nhau. Khi vẽ đường cong trước hết cần xác định được một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong nối các điểm này lại với nhau sao cho đường cong vẽ ra trơn đều. Ngày nay công việc vẽ đã được cơ khí hoá và tự động hoá.

Trong bản vẽ kỹ thuật thường dùng các loại bàn vẽ cơ khí hoá khác nhau và những dụng cụ vẽ chuyên dùng tinh xảo. Trên các bàn vẽ cơ khí hoá có gắn cơ cấu bình hành để dịch chuyển thước vẽ đến vị trí bất trên bản vẽ. Hơn nữa với sự bùng nổ của tin học, máy tính điện tử đã được sử dụng trong thiết kế và chế tạo. Việc lập các bản vẽ kỹ thuật đã được tự động hoá cao hơn nhờ máy tính điện tử và các thiết bị hỗ trợ hiện đại với công nghệ tiên tiến.

Tự động hóa lập bản vẽ đã giúp cho con người giảm bớt những công việc vẽ bằng tay nặng nhọc, tiêu phí nhiều sức lao động và thời gian, vả lại, bản vẽ có độ tin cậy, độ chính xác và tính thẩm mỹ cao. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ Mục tiêu: - Trình bày và thực hiện được trình tự hoàn thành bản vẽ kỹ thuật từ giai đoạn phác thảo đến giai đoạn tô đậm; Muốn hoàn thành một bản vẽ bằng chì hay bằng mực, cần vẽ theo một trình tự nhất định, có sắp đặt trước. Trước khi vẽ cần chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và các tài liệu cần thiết. Khi vẽ thường chia làm ba giai đoạn: 3.

Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo) Dùng loại bút chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác. Chỉnh sửa các nét vẽ Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, chỉnh sửa lại các nét vẽ, tẩy xoá sạch những nét không cần thiết. Giai đoạn tô đậm Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản. Dùng loại bút chì có ký hiệu B hoặc HB để tô các nét đứt và chữ viết.

Trình tự tô đậm các nét vẽ như sau: - Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh. - Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự: + Đường cong lớn đến đường cong bé. + Đường bằng từ trên xuống dưới. + Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống.

+ Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. - Tô các nét đứt theo thứ tự trên. - Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt. - Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ.

- Tô khung vẽ và khung tên. - Cuối cùng kiểm tra lại bản vẽ. Nêu các vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ sử dụng trong vẽ kỹ thuật? 2. Trình bày cách sử dụng các dụng cụ vẽ? 3.

Trình bày trình tự hoàn thành một bản vẽ kỹ thuật? 13 CHƯƠNG II NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH MTT 07-02 Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cơ bản liên quan đến sản phẩm, dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thi công sử dụng trong trao đổi hàng hóa hay dịch vụ, trong chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia.Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, may mặc. Mục tiêu:  Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật;  Xác định được các qui định về khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết và cách ghi kích thước;  Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác trong quá trình trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung chính: 1. TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT Mục tiêu: - Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.

Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thước của đối tượng được biểu diễn theo những quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế, cũng như trong sản xuất và sử dụng, nó là phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Hịên nay các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật nói riêng và về tài liệu thiết kế nói chung được Nhà nước ban hành trong nhóm tiêu chuẩn "hệ thống tài liệu thiết kế".

Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban khoa học Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học công nghệ ban hành. Tổng cục đo lường và kiểm tra chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa ở nước ta. Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa được thành lập từ năm 1962. Năm 1997 với tư cách là thành viên chính thức, 14 nước ta đã tham gia tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ