mở đầu I Bài 1: Giới thiệu Autocad 8 4 4 II Bài 2: Các lệnh vẽ cơ bản, các 28 8 20 4 lệnh hiệu chỉnh Bài 3: Tiêu chuẩn trình bày III 8 4 4 bản vẽ kỹ thuật IV Bài 4: Ghi kích thước 21 4 16 1 V Bài 5: Chữ và số 12 4 7 1 VI Bài 6: Các lớp trong Autocad 8 4 4 VII Bài 7: In xuất bản vẽ ra giấy 5 2 2 1 VIII Ôn tập 2 2 Cộng 90 30 57 3 5 BÀI 1: GIỚI THIỆU AUTOCAD Giới thiệu: Bài học này giúp chúng ta khái quát về phần mềm Autocad, cách thiết lập bảng vẽ, hệ tọa độ. Mục tiêu: - Khái quát về chức năng và công dụng của phần mềm Autocad; - Sử dụng các lệnh làm việc trên phần mềm Autocad; - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và chính xác. Nội dung chính: I. Giới thiệu Autocad: Là một phần mềm chuyên dùng có các khả năng sau: + Vẽ bản vẽ kỹ thuật cơ khí, kiến trúc xây dựng (gọi là khả năng vẽ).
+ Có thể ghép các bản vẽ hoặc chồng chất, xen kẽ các bản vẽ để tạo ra bản vẽ mới (khả năng biên tập). + Có thể viết chương trình để máy tính toán thể hiện bằng hình vẽ, viết chương trình theo ngôn ngữ riêng, gọi là AutoLISP (khả năng tự động thiết kế). + Những thế hệ gần đây của AutoCAD: R10, R12, R13, R14, CAD 2000 có thể viết chương trình bằng ngôn ngữ Pascal hoặc C + thành ngôn ngữ AutoLISP rồi dịch ra ngôn ngữ máy. + Có thể liên kết các phần mềm khác có liên quan như Turbo Pascal, Turbo C, Foxpro, CorelDRAW.
( khả năng liên kết ) - AutoCAD ra đời năm 1920, giai đoạn từ 1956 trở về trước các thế hệ của AutoCAD được đặt tên là Version 1,2,3. - Từ năm 1986 đổi Version 8 ––> Release 10 và tiếp tục phát triển thành R11, R12, R13, R14, CAD 2000. Từ R10 trở đi mỗi Release có những sự nâng cấp và bổ sung những tính năng mới nổi trội hơn, những cách sử dụng của Menu khác nhau, các thế hệ sau nhiều chức năng hơn thế hệ trước, giao diện thân thiện hơn. Làm việc với Autocad 1.
Cách khởi động và màn hình đồ họa Autocad: Sau khi cài đặt chương trình Autocad vào máy bạn phải tiến hành định cấu hình. Để khởi động Autocad, bạn chọn biểu tượng của phiên bản Autocad và nhấp hai lần phím trái chuột vào đó. Mỗi phiên bản Autocad có một biểu tượng riêng. Nếu chưa có biểu tượng này trên Desktop, bạn vào Program và khởi động Autocad.
Các cách nhập lệnh cho Autocad - Trong AutoCAD để thực hiện lệnh ta có các cách sau: + Chọn lệnh trong thanh thực đơn (Menu Bar). + Chọn lệnh trên các thanh công cụ (Toolbar). + Thực hiện lệnh bằng tổ hợp phím. + Gõ lệnh trực tiếp câu lệnh vào dòng Command line: - Cấu trúc các lệnh của AutoCAD: + Lệnh của AutoCAD chủ yếu dùng để vẽ và xử lý các đối tượng là hình vẽ.
Các lệnh vẽ được phân thành các lớp do đó các lệnh của nó có nhiều mức. + Để vẽ một hình nào đó ta có thể thực hiện lệnh trực tiếp bằng chuột hoặc gõ lệnh trực tiếp vào cửa sổ lệnh Command. - Lệnh của AutoCAD có các dạng sau: + Lệnh một mức: là các lệnh khi ra lệnh AutoCAD sẽ thực hiện ngay. Ví dụ: Command line: U ↵ (Kết quả lệnh trước đó bị huỷ bỏ) + Lệnh hai mức: Là lệnh khi ra lệnh song phải cung cấp dữ liệu đầy đủ lệnh mới thực hiện được.
Ví dụ: Command line: Point ↵ 7 Kết quả máy sẽ nhắc lại: Command line: Specify a point: (Xác định một điểm). Sau lời nhắc này ta phải nhập toạ độ tương đương với sự sử dụng chuột bấm lên điểm cần vẽ trên màn hình, hoặc nhập toạ độ của điểm cần vẽ. + Lệnh ba mức: Sau khi gõ lệnh xong máy sẽ hiển thị một số tuỳ chọn, ta chọn một trong các tuỳ chọn. Sau khi chọn xong máy sẽ đưa ra yêu cầu trả lời về dữ liệu.
Ví dụ: Command line: Circle ↵ (Vẽ đường tròn) Sau lệnh trên máy sẽ hiện ra các tuỳ chọn: Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Trong các tuỳ chọn trên, tuỳ chọn trong ngoặc là tuỳ chọn mặc định nếu sử dụng nó ta chỉ cần gọi ↵ Enter. Trái lại muốn sử dụng tuỳ chọn khác ta phải gõ toàn bộ những ký tự (chữ hoa) đại diện của tuỳ chọn. Vì vậy muốn khai thác được tuỳ chọn ta phải hiểu hết ý nghĩa của từng tuỳ chọn. Nếu chọn tuỳ chọn mặc định thì ta phải cung cấp dữ liệu.
Ngay trên ví dụ trên (Specify center point for circle) gõ hoặc trỏ tạo độ tâm của đường tròn cần vẽ, tiếp theo AutoCAD sẽ hiển thị tuỳ chọn tiếp theo của lệnh yêu cầu ta xác định độ dài của bán kính R hoặc đường kính của đường tròn. Specify radius of circle or [Diameter]: Nếu sử dụng các tuỳ chọn khác ta làm tương tự chẳng hạn 3P vẽ đường tròn di qua 3 điểm - sau khi thực hiện tuỳ chọn 3P AutoCAD yêu cầu ta cung cấp toạ độ của 3 điểm. Ví dụ: Specify center point for circle or [3P/2P/TTR)]: 3P ↵ Specify first point on circle: Chọn điểm thứ nhất (1) Specify second point on circle: Chọn điểm thứ hai (2) Specify third point on circle: Chọn điểm thứ ba (3) Nếu chọn 2P ta thực hiện vẽ đường tròn biết hai đầu mút của đường kính, sau đó ta phải cung cấp toạ độ hai điểm thuộc đầu mút đường kính. Nếu chọn TTR ta thực hiện vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng tuỳ ý nào đó – sau đó ta chỉ ra hai đối tượng và bán kính mà đường tròn cần tiếp xúc.
Lệnh nhiều mức: Tương tự như các lệnh trên nhưng khi thực hiện sẽ có nhiều lệnh, sau khi nhập lệnh sẽ hiện lên các tuỳ chọn, khi ta chọn một tuỳ chọn nào đó lại xuất hiện các tuỳ chọn của tuỳ chọn này. Cuối cùng ta phải cung cấp dữ liệu cho máy thực hiện. Cấu trúc lệnh nhiều mức của AutoCAD có dạng như cấu trúc cây. Các phím tắt sử dụng trong Autocad 8 3.
Các phím chức năng thường dùng - ESC: Huỷ bỏ lệnh - Ctrl + C: Ngắt lệnh trở lại Command Line. - F7: Đóng, tắt chế độ Grid - F8: Đóng, tắt chế độ Orthor - F9: Đóng, tắt chế độ Snap 3. Các lệnh làm việc với tệp bản vẽ: - Lệnh New – Tạo bản vẽ mới + Command: New + Menu: File\New… (Ctrl+N) + Toolbar: - Lệnh Open – Mở bản vẽ có sẵn + Mở một bản vẽ, ta có thể mở bằng lệnh hoặc thông qua hệ thống Menu tương tự như các ứng dụng khác trên Window. - Lệnh Save, Save As – Ghi bản vẽ + Dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tệp tin.
Tương tự như các ứng dụng trên Windows - Lệnh Export – Xuất bản vẽ + Lệnh cho phép xuất bản vẽ với các phần mở rộng khác nhau. Nhờ lệnh này ta có thể trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác nhau. - Lệnh Quit - Thoát khỏi AutoCAD. + Lưu trữ tất cả các bản vẽ đang sử dụng, sau đó sử dụng lệnh để thoát khỏi chương trình.
Lệnh định đơn vị bản vẽ – Lệnh Units - Lệnh Units dịnh đơn vị và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Command: Units ↵ Report format: (Examples) (Đặt đơn vị chiều dài) Scientific 1. Systems of angle measure (Examples): (Đặt đơn vị đo góc) Decimal degrees 45.0000 Degrees/minutes/seconds 45d0'0" Grads 50.7854r Surveyor's units N 45d0'0" E Enter choice, 1 to 5 <1>: ↵ (Chọn đơn vị góc theo hệ số 10) Number of fractional places for display of angles (0 to 8) <4>: ↵ (Số các phần lẻ thập phân) …. Direction for angle 0: (Hướng đường chuẩn xác định góc) East 3 o'clock = 0 North 12 o'clock = 90 West 9 o'clock = 180 South 6 o'clock = 270 Enter direction for angle 0 <E>: ↵ (Chọn đường chuẩn là trục X) Do you want angles measured clockwise? <N>: (Thiết lập chiều đo góc có cùng chiều kim đồng hồ hay không?) Ta có thể sử dụng lệnh Ddunits (Format\Units), xuất hiện hộp thoại Units Control., ta có thể chọn đơn vị theo hộp thoại này 10 4.
Các hệ trục tọa độ trong Autocad. - Khái niệm toạ độ: + Là tập hợp các số xác định vị trí của các điểm trong không gian. + Trong không gian hai chiều toạ độ xác định vị trí của một điểm là một bộ gồm hai số (x,y), trong không gian 3 chiều là bộ gồm 3 số (x,y,z). Ý nghĩa từng số trong bộ số phụ thuộc vào hệ toạ độ được sử dụng trong AutoCAD, người dùng có thể tuỳ ý sử dụng các hệ toạ độ.
- Các hệ toạ độ bao gồm: + Hệ toạ độ Đề Các: Dùng trong mặt phẳng và không gian. Trong mặt phẳng là 1 bộ hai số x, y tương ứng với hai giá trị là độ dịch chuyển từ một điểm gốc có toạ độ 0,0 đến vị trí tương ứng của trục ox, oy. Tương tự trong không gian là bộ 3 số x, y, z. Khi nhập các giá trị của toạ độ thuộc hệ này trong AutoCAD các giá trị được phân cách nhau bởi dấu phẩy (“,”).
Ví dụ: Trong một khoảng điểm - M có toạ độ M(25, 30) Command line: 25,30 ↵ Trong màn hình AutoCAD toạ độ 0,0 nằm ở góc dưới bên trái của màn hình còn với các trục toạ độ khác như quy định trong toán học. Tuy nhiên ta không thể tuỳ ý chọn gốc toạ độ ở vị trí bất kỳ bằng lệnh UCS + Toạ độ cực: Dùng trong mặt phẳng, vị trí một điểm được xác định là 1 bộ hai số d < α là khoảng cách d từ gốc toạ độ đến điểm cần xác định và góc α hợp bởi trục ox và nửa đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ đi qua điểm cần xác định. Nếu góc quay thuận chiều kim đồng hồ α > 0, ngược chiều kim đồng hồ α < 0, giá trị của góc được tính bằng độ. Toạ độ cực được viết quy ước như sau: Command line: d, (hoặc d < ) d: Là chiều dài : Là góc quay + Toạ độ cầu: Dùng trong không gian, xác định vị trí của điểm trong không gian 3 chiều gồm 1 bộ 3 số d<α < d khoảng cách từ điểm cần xác định ––> gốc toạ độ (0,0,0) α là góc quay trong mặt phẳng xy so với trục x là góc hợp với mặt phẳng xy so với điểm xác định cuối cùng nhất trong bản vẽ.
Ví dụ: Điểm M trong không gian cách gốc toạ độ (0,0,0) là 20 mm xoay trong mặt phẳng xy là 300 và góc hợp với mặt phẳng xy là 450.