Giáo Trình Vẽ Điện Cho Ngành Điện Tử Công Nghiệp

Tài liệu giảng dạy Vẽ điện ngành điện tử công nghiệp hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành điện - điện tử tại Việt Nam

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Lilama 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2013

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

1.1. Qui Ước trình bày bản vẽ

1.1.1. Vật liệu dụng cụ vẽ

1.1.2. Chữ viết trong bản vẽ

1.1.3. Cách ghi kích thước. Cách gấp bản vẽ. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam

1.2.2. Tiêu chuẩn Quốc tế

2. CHƯƠNG 2: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

2.1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

2.2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng. Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

2.3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

2.4. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ

2.5. Các loại thiết bị đo lường

3. CHƯƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

3.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây

3.2. Nguyên tắc thực hiện

3.3. Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp

3.4. Vẽ các sơ đồ mạch điện tử

3.5. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư

3.5.1. Nguyên tắc chung

3.5.2. Dự trù vật tư

3.5.3. Vạch phương án thi công

3.5.4. Ví dụ tổng hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Điện Ngành Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình Vẽ Điện Ngành Điện Tử Công Nghiệp là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên điện tử. Tài liệu này được biên soạn dựa trên chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành cho sinh viên. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về bản vẽ điện, các ký hiệu qui ước và phương pháp vẽ sơ đồ điện. Việc nắm vững giáo trình này sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc trong ngành điện tử công nghiệp.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Điện

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật, rèn luyện kỹ năng vẽ và đọc các dạng sơ đồ điện như sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt và sơ đồ nối dây. Ngoài ra, giáo trình cũng hướng đến việc phát triển thái độ nghiêm túc và chính xác trong học tập và công việc.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình được chia thành ba chương chính: Chương 1 giới thiệu về khái niệm chung về bản vẽ điện, Chương 2 trình bày các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện, và Chương 3 hướng dẫn cách vẽ sơ đồ điện. Mỗi chương đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm rõ lý thuyết.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Điện

Việc học vẽ điện không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành nhiều. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng các quy tắc và tiêu chuẩn vào thực tế. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các ký hiệu và quy ước trình bày bản vẽ. Hơn nữa, việc thiếu kinh nghiệm thực hành cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ghi Nhớ Ký Hiệu

Các ký hiệu qui ước trong bản vẽ điện rất đa dạng và phong phú. Việc ghi nhớ và phân biệt chúng là một thách thức lớn đối với sinh viên. Để khắc phục điều này, sinh viên cần thường xuyên ôn tập và thực hành vẽ các ký hiệu này.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế do thiếu kinh nghiệm thực hành. Việc tham gia các buổi thực hành, thí nghiệm sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng vẽ điện.

III. Phương Pháp Học Vẽ Điện Hiệu Quả

Để học vẽ điện hiệu quả, sinh viên cần áp dụng một số phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm vẽ điện cũng giúp sinh viên làm quen với các công cụ hiện đại trong ngành điện tử.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết và Thực Hành

Việc học lý thuyết cần được kết hợp với thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Các bài tập thực hành sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng vẽ điện.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Vẽ Điện

Sử dụng phần mềm vẽ điện như AutoCAD hay EPLAN sẽ giúp sinh viên làm quen với các công cụ hiện đại. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong việc thiết kế bản vẽ điện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Điện Tử Công Nghiệp

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể thiết kế và thực hiện các bản vẽ điện cho các hệ thống điện tử công nghiệp. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các thiết bị điện.

4.2. Tác Động Đến Nhu Cầu Thực Tế

Giáo trình Vẽ Điện giúp sinh viên nắm bắt được các tiêu chuẩn và quy định trong ngành điện, từ đó đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp sinh viên có việc làm mà còn nâng cao giá trị bản thân trong ngành.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện Ngành Điện Tử Công Nghiệp là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên điện tử. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tương lai của giáo trình sẽ phụ thuộc vào sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên.

5.1. Cần Cập Nhật Nội Dung Giáo Trình

Để giáo trình luôn phù hợp với thực tế, cần có sự cập nhật thường xuyên về nội dung và phương pháp giảng dạy. Việc này sẽ giúp sinh viên tiếp cận được những kiến thức mới nhất trong ngành điện tử.

5.2. Đóng Góp Ý Kiến Từ Cộng Đồng

Sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên là rất quan trọng trong việc hoàn thiện giáo trình. Các ý kiến này sẽ giúp nhóm biên soạn điều chỉnh và cải tiến nội dung giáo trình, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

24/07/2025
Giao trinh ve dien tc tcdn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Chương 3: Vẽ sơ đồ điện Giáo trình cũng là tài liệu giảng dậy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện cộng nghiệp, điện tử, cơ điện tử, cơ khí Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo nhƣng không tránh đƣợc những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trƣờng Cao đẳng nghề Lilama 2, Long Thành Đồng Nai Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: TS Lê Văn Hiền 2.

Ths Lại Minh Học 3 MỤC LỤC Tuyên bố bản quyền 1 Lời giới thiệu 2 Môn học Vẽ Điện 5 Chƣơng 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 7 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 7 1. Vật liệu dụng cụ vẽ 7 1. Chữ viết trong bản vẽ 11 1.

Cách ghi kích thƣớc. Cách gấp bản vẽ. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 14 2. Tiêu chuẩn Việt Nam 14 2.

Tiêu chuẩn Quốc tế. 15 Chƣơng 2: Các ký hiệu qui ƣớc dùng trong bản vẽ điện 20 1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 20 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.

Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện 23 2. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ. Các loại thiết bị đo lƣờng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp.

Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Các loại thiết bị đóng cắt, đo lƣờng, bảo vệ. Đƣờng dây và phụ kiện đƣờng dây.

Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử. Các linh kiện thụ động. Các linh kiện tích cực. Các phần tử logíc.

Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện. 52 4 Chƣơng 3: Vẽ sơ đồ điện 73 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây 77 3.

Nguyên tắc thực hiện 78 3. Nguyên tắc thực hiện 88 4. Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp 90 6. Vẽ các sơ đồ mạch điện tử 94 7.

Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tƣ.1 Nguyên tắc chung 101 7.2 Dự trù vật tƣ 102 7.3 Vạch phƣơng án thi công 102 7.4 Ví dụ tổng hợp 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 125 5 MÔN HỌC VẼ ĐIỆN Mã môn học: MH 11 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: + Vị trí của môn học: Môn học đƣợc bố trí dạy ngay từ đầu khóa học, trƣớc khi học các mô đun chuyên môn + Tính chất của môn học: Là môn học kỹ thuật cơ sở. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: + Về kiến thức: - Trình bày đƣợc các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật; - Trình bày đƣợc các nội dung cơ bản của hình học hoạ hình; + Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng các phƣơng pháp vẽ cơ bản - Vẽ và đọc đƣợc các dạng sơ đồ điện nhƣ: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến. + Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và thực hiện công việc.

NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC: Thời gian Số Thực Kiểm tra+ Tên chƣơng mục Tổng Lý TT hành (LT hoặc số thuyết (Bài tập) TH) MH Khái niệm chung về bản vẽ 2 2 0 11-01 điện 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện MH Các ký hiệu qui ƣớc dùng 10 6 3 1 11-02 trong bản vẽ điện 1. Các ký hiệu phòng ốc và 1 mặt bằng xây dựng 2.

Vẽ các ký hiệu điện trong 1 sơ đồ điện chiếu sáng 6 3. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ điện công nghiệp 4. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ cung cấp điện. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ điện tử 6.

Ký hiệu bằng chữ dùng 1 1 trong vẽ điện MH Vẽ sơ đồ điện 18 7 10 1 11-03 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ 2 3 vị trí 3. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc chuyển đổi 1 2 1 các dạng sơ đồ và dự trù vật tƣ.

Cộng 30 15 13 2 7 CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã Chƣơng: MH11-01 Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của ngƣời thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện đƣợc một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhƣ những qui ƣớc mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện.

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện nhƣ: khung tên, lề trái, lề phải, đƣờng nét, chữ viết. - Phân biệt đƣợc các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tƣ duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập 1.

Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thƣờng sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ sắc nét cao.

- HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thƣờng sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo đƣợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lƣu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.

Thƣớc vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thƣớc sau đây: Thƣớc dẹt Thƣớc chữ T Thƣớc rập tròn Eke d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… 1. Khổ giấy: Khổ giấy là kích thƣớc qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy đƣợc ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thƣớc các cạnh của khổ 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 giấy (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tƣơng ứng Quan hệ giữa các khổ giấy nhƣ sau: Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy 9 1.

Khung tên Khung tên trong bản vẽ đƣợc đặt ở góc phải, phía dƣới của bản vẽ. 5 5 25 KHUNG TÊN 5 Hình 1. Thành phần và kích thƣớc khung tên Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhƣ sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1. - Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1.

Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên đƣợc qui ƣớc nhƣ sau: - Tên trƣờng: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). - Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thƣờng h = 2,5mm.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 Hình 1.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0 11 1.

Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nƣớc qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ nhƣ sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. -Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) -Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1.

Đường nét  Nét liền đậm : cạnh thấy, đƣờng bao thấy.  Nét đứt : cạnh khuất, đƣờng bao khuất.  Nét chấm gạch : đƣờng trục, đƣờng tâm.  Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.

Trƣờng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền đậm -Khung bản vẽ, khung tên. Bề rộng s -Cạnh thấy, đƣờng bao thấy. -Đƣờng dóng, đƣờng dẫn, đƣờng kích Nét liền thƣớc.

mảnh Bề -Đƣờng gạch gạch trên mặt. rộng s/3 -Đƣờng bao mặt cắt chập 12 -Đƣờng tâm ngắn. -Đƣờng thân mũi tên chỉ hƣớng. -Cạnh khuất, đƣờng bao khuất.

Nét đứt Bề rộng s/2 Nét gạch - Trục đối xứng chấm mảnh - Đƣờng tâm của vòng tròn - Đƣờng cắt lìa hình biểu diển Nét lƣợn - Đƣờng phân cách giữa hình cắt và hình sóng chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ƣu tiên :  Nét liền đậm: Cạnh thấy, đƣờng bao thấy.  Nét đứt: Cạnh khuất, đƣờng bao khuất.  Nét chấm gạch: Đƣờng trục, đƣờng tâm. 13  Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.

Trƣờng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước.  Đƣờng dóng ( đƣờng nối): Vẽ nét liền mảnh và vuông góc với đƣờng bao  Đƣờng ghi kích thƣớc: Vẽ bằng nét mảnh song song với đƣờng bao và cách đƣờng bao từ 7-10mm  Mũi tên: Nằm trên đƣờng ghi kích thƣớc, đầu mũi tên vừa chạm sát vào đƣờng gióng , mũi tên phải nhọn và thon  Ngyên tắc ghi kích thƣớc: Nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn vị góc là độ Cách ghi kích thƣớc: – Trên bản vẽ: kích thƣớc chỉ đƣợc phép ghi 1 lần – Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thƣớc cho phép kéo dài đƣờng ghi kích thƣớc, con số kích thƣớc ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài – Con số kích thƣớc: Ghi dọc theo đƣờng kích thƣớc và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ