Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Chương 3: Vẽ sơ đồ điện Giáo trình cũng là tài liệu giảng dậy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện cộng nghiệp, điện tử, cơ điện tử, cơ khí Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo nhƣng không tránh đƣợc những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trƣờng Cao đẳng nghề Lilama 2, Long Thành Đồng Nai Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: TS Lê Văn Hiền 2.
Ths Lại Minh Học 3 MỤC LỤC Tuyên bố bản quyền 1 Lời giới thiệu 2 Môn học Vẽ Điện 5 Chƣơng 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 7 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 7 1. Vật liệu dụng cụ vẽ 7 1. Chữ viết trong bản vẽ 11 1.
Cách ghi kích thƣớc. Cách gấp bản vẽ. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 14 2. Tiêu chuẩn Việt Nam 14 2.
Tiêu chuẩn Quốc tế. 15 Chƣơng 2: Các ký hiệu qui ƣớc dùng trong bản vẽ điện 20 1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 20 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.
Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện 23 2. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ. Các loại thiết bị đo lƣờng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp.
Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Các loại thiết bị đóng cắt, đo lƣờng, bảo vệ. Đƣờng dây và phụ kiện đƣờng dây.
Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử. Các linh kiện thụ động. Các linh kiện tích cực. Các phần tử logíc.
Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện. 52 4 Chƣơng 3: Vẽ sơ đồ điện 73 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây 77 3.
Nguyên tắc thực hiện 78 3. Nguyên tắc thực hiện 88 4. Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp 90 6. Vẽ các sơ đồ mạch điện tử 94 7.
Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tƣ.1 Nguyên tắc chung 101 7.2 Dự trù vật tƣ 102 7.3 Vạch phƣơng án thi công 102 7.4 Ví dụ tổng hợp 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 125 5 MÔN HỌC VẼ ĐIỆN Mã môn học: MH 11 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: + Vị trí của môn học: Môn học đƣợc bố trí dạy ngay từ đầu khóa học, trƣớc khi học các mô đun chuyên môn + Tính chất của môn học: Là môn học kỹ thuật cơ sở. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: + Về kiến thức: - Trình bày đƣợc các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật; - Trình bày đƣợc các nội dung cơ bản của hình học hoạ hình; + Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng các phƣơng pháp vẽ cơ bản - Vẽ và đọc đƣợc các dạng sơ đồ điện nhƣ: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến. + Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và thực hiện công việc.
NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC: Thời gian Số Thực Kiểm tra+ Tên chƣơng mục Tổng Lý TT hành (LT hoặc số thuyết (Bài tập) TH) MH Khái niệm chung về bản vẽ 2 2 0 11-01 điện 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện MH Các ký hiệu qui ƣớc dùng 10 6 3 1 11-02 trong bản vẽ điện 1. Các ký hiệu phòng ốc và 1 mặt bằng xây dựng 2.
Vẽ các ký hiệu điện trong 1 sơ đồ điện chiếu sáng 6 3. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ điện công nghiệp 4. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ cung cấp điện. Vẽ các ký hiệu điện trong 1 1 sơ đồ điện tử 6.
Ký hiệu bằng chữ dùng 1 1 trong vẽ điện MH Vẽ sơ đồ điện 18 7 10 1 11-03 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ 2 3 vị trí 3. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc chuyển đổi 1 2 1 các dạng sơ đồ và dự trù vật tƣ.
Cộng 30 15 13 2 7 CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã Chƣơng: MH11-01 Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của ngƣời thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện đƣợc một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhƣ những qui ƣớc mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện.
- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện nhƣ: khung tên, lề trái, lề phải, đƣờng nét, chữ viết. - Phân biệt đƣợc các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tƣ duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập 1.
Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thƣờng sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ sắc nét cao.
- HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thƣờng sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo đƣợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lƣu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.
Thƣớc vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thƣớc sau đây: Thƣớc dẹt Thƣớc chữ T Thƣớc rập tròn Eke d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… 1. Khổ giấy: Khổ giấy là kích thƣớc qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy đƣợc ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thƣớc các cạnh của khổ 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 giấy (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tƣơng ứng Quan hệ giữa các khổ giấy nhƣ sau: Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy 9 1.
Khung tên Khung tên trong bản vẽ đƣợc đặt ở góc phải, phía dƣới của bản vẽ. 5 5 25 KHUNG TÊN 5 Hình 1. Thành phần và kích thƣớc khung tên Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhƣ sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1. - Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1.
Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên đƣợc qui ƣớc nhƣ sau: - Tên trƣờng: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). - Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thƣờng h = 2,5mm.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 Hình 1.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0 11 1.
Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nƣớc qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ nhƣ sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. -Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) -Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1.
Đường nét Nét liền đậm : cạnh thấy, đƣờng bao thấy. Nét đứt : cạnh khuất, đƣờng bao khuất. Nét chấm gạch : đƣờng trục, đƣờng tâm. Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.
Trƣờng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền đậm -Khung bản vẽ, khung tên. Bề rộng s -Cạnh thấy, đƣờng bao thấy. -Đƣờng dóng, đƣờng dẫn, đƣờng kích Nét liền thƣớc.
mảnh Bề -Đƣờng gạch gạch trên mặt. rộng s/3 -Đƣờng bao mặt cắt chập 12 -Đƣờng tâm ngắn. -Đƣờng thân mũi tên chỉ hƣớng. -Cạnh khuất, đƣờng bao khuất.
Nét đứt Bề rộng s/2 Nét gạch - Trục đối xứng chấm mảnh - Đƣờng tâm của vòng tròn - Đƣờng cắt lìa hình biểu diển Nét lƣợn - Đƣờng phân cách giữa hình cắt và hình sóng chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ƣu tiên : Nét liền đậm: Cạnh thấy, đƣờng bao thấy. Nét đứt: Cạnh khuất, đƣờng bao khuất. Nét chấm gạch: Đƣờng trục, đƣờng tâm. 13 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.
Trƣờng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước. Đƣờng dóng ( đƣờng nối): Vẽ nét liền mảnh và vuông góc với đƣờng bao Đƣờng ghi kích thƣớc: Vẽ bằng nét mảnh song song với đƣờng bao và cách đƣờng bao từ 7-10mm Mũi tên: Nằm trên đƣờng ghi kích thƣớc, đầu mũi tên vừa chạm sát vào đƣờng gióng , mũi tên phải nhọn và thon Ngyên tắc ghi kích thƣớc: Nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn vị góc là độ Cách ghi kích thƣớc: – Trên bản vẽ: kích thƣớc chỉ đƣợc phép ghi 1 lần – Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thƣớc cho phép kéo dài đƣờng ghi kích thƣớc, con số kích thƣớc ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài – Con số kích thƣớc: Ghi dọc theo đƣờng kích thƣớc và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.