Số tiếp đầu bội ước thập phân Số. Doc Ki hiéu Sé Doc -_ Kí hiệu 102 -. tÊra- T _107 xenti- c 10° giga- G 10° mili- - m 10° _ mÊga- M 1075 micrô- Le 10° kiô- k 10° _ nanô- n 107 héctô- h 10°? picô- p 10! déca- _ đa 10" femtô- £ 10” đềxi- d |10% áttô- a 2. Bang mau ty Hy Lap.
A OL Alpha Nv Nuy B 8 Beta 0 _ Omicron x % Chi H Tt Pi A 5 Delta 99 Theta E 8 Epsilon P p Rho | @ o0 Phi 2: Gs Sigma r ; Gamma T + Tau H T kia Y v Upsilon I 1L lofa Q OD Omega: K K Kappa 5 E Xi A À _tambda - w \Ụ Psi M ụ Muy _# C Zeta 3. Toan tử Gradient grad ¥~ ~~ xo W, Ze X dy dz 4. Toan ti Divergence đ,. _dA_, dA, dA.
div AT RT ee dx dy dz Š. Toán tử Rotation jr | Xe Ve Ze. ‘ot f we ` Poa FOL A dr “dy < dz! | A, A. Mặt sóng trong môi trường tinh thé đơn trục 'Vì vận tốc của tia thường không phụ thuộc vào phương truyền trong tinh thé, do đó mặt sóng thứ cấp đối với ánh sáng thường từ một điểm nào đó trong tinh thé phát ra là một mặt cầu.
Với ánh sáng bất thường, vận tốc phụ thuộc vào phương truyền, do đó mặt sóng thứ cấp không phải là mặt câu mà là một mặt elipxôit tròn xoay có trục quay song song với quang trục của tinh thể. Các loại kính phân cực 1. Ban tinh thé hap thụ không đều Ban tinh thé hap thu khong đều là bản tỉnh thể lưỡng chiết nhưng có tính hấp thụ không đều đối với tia thường và tia bất thường, ví dụ bản tuamalin. Một chùm ánh sáng tự nhiên đi vào bản tuamalin bị tách làm hai.
Với chiều dày khoảng 1mm trở lên, bản sẽ hấp thụ hoàn toàn tia thường và chi dé cho tia bất thường đi qua. Lăng kính Nicôn Lăng kính Nicôn là một trong những _ loại kính phân cực phổ biến nhất. Nó gồm hai lăng kính bằng tỉnh thể băng lan dán lại với nhau bằng một lớp nhựa thơm canada có chiết suất 1,55 (H. Khi rọi một chùm ánh sáng tự nhiên qua Nicôn thì sau Nicôn ta được một chùm ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ cường độ điên trường dao động trong mặt phẳng chính của tia bất Hae thường.
Anh sáng phân cực êlip và phân cực tròn Ánh sáng trong đó đầu mút của vectơ cường độ điện trường chuyển động trên một êlip (hay đường tròn) được gọi là ánh sáng phân cực êlip (hay phân cực tròn). Lưỡng chiết nhân tạo 1. Lưỡng chiết do biến dạng Bình thường các chất vô định hình có tính đẳng hướng. Tuy nhiên, khi nén hoặc kéo đãn một vật răn vô định hình (như thuỷ tỉnh, xenuylôit,.) theo một phương nào đó thì vật ấy trở nên bất dang hướng, phương nén hay phương kéo đãn là phương của quang trục.
Lưỡng chiết vì điện trường Một số chất lỏng nhu sunfua cacbon, nitrObenzen, benzon,. chịu tác dụng của điện trường thì trở nên bất đăng hướng. Hiện tượng được Ke tìm ra năm 1875 và gọi là hiệu ứng Ke. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt {1] Lương Duyên Bình, Vật lí Đại cương Tập 1, 2 3, NXB Giáo Dục, 2003.
[2] Lương Duyên Bình, Bài tập Vật lí Đại cương Tập 1, 2,3,4 NXB Giáo Dục, 2001. Irodov (1981), Problems in General Physics, Mir Publishers, Moscow, 1981. Nhiễu xạ trên tinh thể Chiếu lên tỉnh thể chùm tia X bước sóng a. Chùm tia X nhiễu xạ theo nhiều phương, tuy nhiên chỉ theo phương phản xạ gương mới quan sát được hiện tương nhiễu xạ vì theo phương đó cường độ của tia nhiễu xạ lớn (H.
Công thức Brago!™* 1862-1942 Nobel 1915 (England), | .8 Bai 20 (2 tiét) Phan cwe anh sang Mục tiêu: Giới thiệu sự phân cực ánh sáng do phản xạ, khúc xạ, lưỡng chiết. Anh sáng tự nhiên và ánh sáng phân cực 1. Ánh sáng tự nhiên Ánh sáng có vectơ cường độ điện trường dao động đều đặn theo mọi phương vuông góc với tia sáng được gọi là ánh sáng tự nhiên. Ánh sáng phân cực Bản tuamalin có quang trục song song với cạnh AB, còn ta sáng chiếu vào vuông góc với mặt phẳng ABCD của bản.
Vì ánh sáng là sóng ngang nên tia sáng sau bản tuamalin có vectơ cường độ điện trường song song với quang trục của bán (H. Phan cực ánh sáng do phản xa và khúc xạ Một tỉa sáng tự nhiên đến đập lên mặt phân cách hai môi trường đưới Hình XIV.10 - góc tới ¡, một phần tia sẽ bị phản xạ lại môi trường tới còn một phần khúc xạ. Nhờ bản tuamalin ta dé dang thay tia phan xa là ánh sáng phân cực một phần; theo phương vuông góc với mặt phẳng tới, vectơ cường độ điện trường có biên độ đao động cực đại. Tia khúc xạ cũng là ánh sáng phân cực một phần (H.I1); trong mặt tới vectơ cường độ điện trường có biên độ dao động cực đại.
Phân cực do lưỡng. Tính lưỡng chiết của tinh thể Tỉnh thể là môi trường bất đẳng hướng. Một số tỉnh thé như băng lan, thach anh,. có tinh chất đặc biệt là nếu chiếu một tỉa sáng vào nó thì nói chung ta sẽ được hai tia.
Hiện tượng đó gọi là hiện tượng lưỡng chiết (H. ¬ Ky Một tỉa truyền thắng không bị lệch gọi là tia thường /\ ‘ “tty e (ordiniary), một tia đi lệch khởi phương truyền bản Cc A,. fa g dau goi la tia bat thuong (extraordiniary). Phuong phap đới cầu Frênen eDinh nghĩa và tính chất của đới cầu Frénen Cac mat cu Xp, X1, Xạ,.
chia mat cầu S thành các đới cầu gọi là các đới cầu Frénen (H.4): Theo nguyên lí Huyghen, mỗi đới cầu là một nguồn sang thir cap gửi ánh sáng đến M. Goi a, là biên độ dao động sáng do đới cầu thứ k gây ra tại M. Ta thấy rằng khi k tăng các đới cầu càng xa điểm M và góc nghiêng 0 cànggắng b+ 4 Ale b+ 3 A/2 Do d6 a, > a. By tay bet + a2 Co thé xem: = a, ca / Biên độ dao động sáng tổng hợp doccác đới cầu sáng gây ra tại M: , M a=a,—a)+ a3 ~ ay +a5—ag +.
nguồn điểm ` i điểm được chiếu sáng _ (đo hai đới cầu kế tiếp gây ra tại M hai dao động sóng có hiệu pha 7. , = - eNghiên cứu nhiễu xạ qua lỗ tròn gây bởi nguồn mặt cầu S Hình XIV. 5) dau + khi n lẻ =i 4 On 2° 2 dấu — khi n chan Các kết luận: Sa. ? O _ Khi lỗ có kích thước lớn: a, ~ 0 => I, =a? = + b :.
2 ` _ Khi lỗ chứa một số lẻ đới 1= (4 + z] I, B P ` - Nếu n =l thì 1= 4? = 4lạ ø Hình XiVS. 2 C) Khi lỗ chứa một số chẵn đới: J = $ -#] (,Nếu n=2 thì I= 0 vì á, =4, HI. Nhiễu xạ các sóng phẳng 1. Nhiễu xa qua môt khe hẹp Roi sang khe hep bang một chùm đơn sắc song song bước sóng ^À.
Qua khe các tia sáng nhiễu xạ theo nhiều phương. Để quan sát hiện tượng nhiễu xạ, ta dùng thấu kính hội tụ L (H. Chùm nhiễu xạ sẽ hội tụ tại điểm M trong mặt phẳng tiêu của thấu kính L. Với các giá trị @ khác nhau, chùm nhiễu xạ sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau.
Tuy theo gid tri của @ ma điểm M có thể sáng hoặc tối. Nhiễu xạ qua nhiều khe hẹp. Cách tử Giả sử có N khe hẹp giống nhau nằm song song nhau trong một mặt phẳng. Rợi lên các khe đó một chùm đơn sắc song song.
Giả sử chùm sáng gồm các tia kết hợp. Vì các khe có thể coi là các nguồn kết hợp nên ngoài hiện _ tượng nhiễu xạ gây bởi một khe còn có hiện tương giao thoa gây bởi các khe (H. Vì vậy ảnh nhiễu xạ trên thu được trên màn trở nên phức tạp hơn.7 68 - Những điểm có cùng góc nghiêng ¡ có hiệu quang lộ như nhau và cường độ sáng như nhau.-Những điểm ứng với cùng góc nghiêng sao cho L¡— Lạ= kÀ sẽ là vị trí Các vân sáng, con những điểm ứng với cùng góc nghiêng sao cho L\ - Lạ= (2k + Độ sẽ là vị trí các vân tối. Đối với các chùm sáng có cùng góc nghiêng và nằm xung quanh trục của thấu kính, các chùm sáng này sẽ hội tụ tại các điểm nắm trên đường tròn tâm F.
Với các góc nghiêng khác nhau ta được các vòng tròn giao thoa khác nhau, các vân giao thoa đó là những vòng tròn đồng tâm và được gọi là vân giao thoa có cùng độ , nghiêng. NHIEU XA ANH SANG. PHAN CUC ANH SANG _ đo Bài 19 (2 tiếp Nhiễu xạ ánh sáng ˆ Mục tiêu: Giới thiệu sự nhiễu xạ ánh sáng gây bởi các sóng câu và bởi các sóng phăng I. Hiên tượng nhiễu xạ ánh sáng Hiện tượng tia sáng bị lệch khỏi phương truyền thắng khi đi gần các chướng ngại vật, có kích thước cỡ bước sóng, | M được gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng (H.
Lã tròn Ÿ a nhỏ O đã nhiều xạ ánh sáng khiến tại điểm M trên vách V @ — b. trong buồng tối, hơi chếch so với phương truyền thang cua moi tia sang, vẫn nhận được ánh sáng truyền từ S (H. Nhiễu xạ gây bởi các sóng cầu 1. Nguyên lí Huyghen- Frênen Nguyên lí Huyghen: Bat kì một điểm nào mà ánh sáng truyền : đến đều trở thành nguồn sáng thứ cấp phát ánh sáng về phía trước nó.
Nguyên lí Frênen đề cập đến biên độ và pha của nguồn thứ câp: biên độ và pha của nguồn thứ cấp là biên độ và pha do nguồn thực gây ra tại vị trí của nguồn thứ cấp. Biểu thức của dao dong sang tai M Giả sử phương trình dao động sáng của nguồn O là : _ X=ãcOsG@L. — Theo nguyên lí Frênen, đao động sáng tại đS có đạng: Hình XIV.2 dx(d5)= a(đ5)coso(f ` ) Trong đó a(dS) là biên độ dao động - sáng do nguồn 0 gay ra tai dS. Dao dong sang do dS gay ra tại M là: (H.3 Trong đó, a(M) là biên độ dao động sáng do dS gay ra tai M.
Dat a(M)= 2 2*™ A 1a hé 86 phu thudc gdc nghiéngØ và @,. Sóng đứng ánh sáng Rọi thắng chùm sáng đơn sắc có bước sóng 2 vào mặt kim loại phẳng bóng. Chùm sáng phan seem TÌm a — —|— — —~ Yom — —B xạ giao thoa với chùm sáng tới gây hiện tượng sóng đứng ánh sáng (H.