Giáo Trình Vật Liệu Điện Ngành Điện Dân Dụng

Chuyên khảo phân tích Microsoft word 08 gt mh 08 vat lieu dien, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Điện Dân Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

66
16
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẬT LIỆU ĐIỆN

BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU ĐIỆN

0.1. Khái niệm về vật liệu điện

0.2. Cấu tạo nguyên tử của vật liệu

0.3. Cấu tạo phân tử

0.4. Khuyết tật trong cấu tạo vật rắn

0.5. Lý thuyết phân vùng năng lượng trong vật rắn

0.6. Phân loại vật liệu điện

0.6.1. Phân loại theo khả năng dẫn điện

0.6.2. Phân loại theo từ tính

0.6.3. Phân loại theo trạng thái vật thể

1. CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN

1.1. Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Phân loại vật liệu cách điện

1.1.2.1. Theo trạng thái vật lý
1.1.2.2. Theo thành phần hoá học
1.1.2.3. Theo tính chịu nhiệt

1.2. Tính chất chung của vật liệu cách điện

1.2.1. Tính hút ẩm của vật liệu cách điện

1.2.2. Tính chất cơ học của vật liệu cách điện

1.2.3. Tính chất hoá học của vật liệu cách điện

1.2.4. Hiện tượng đánh thủng điện môi và độ bền cách điện

1.2.5. Tính chọn vật liệu cách điện

1.2.6. Hư hỏng thường gặp

1.3. Một số vật liệu cách điện thông dụng

1.3.1. Vật liệu sợi

1.3.2. Giấy và các tông cách điện

1.3.3. Amiăng, xi măng amiăng

1.3.4. Vải sơn và băng cách điện

1.3.5. Nhựa cách điện

1.3.6. Dầu cách điện

1.3.7. Sơn và các hợp chất cách điện

1.3.8. Chất đàn hồi

1.3.9. Điện môi vô cơ

1.3.10. Vật liệu cách điện bằng gốm sứ

1.3.11. Mica và các vật liệu trên cơ sở mica

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN

2.1. Khái niệm và tính chất của vật liệu dẫn điện

2.1.1. Khái niệm về vật liệu dẫn điện

2.1.2. Tính chất của vật liệu dẫn điện

2.1.3. Các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật liệu

2.1.4. Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt động

2.1.5. Tính chất chung của kim loại và hợp kim

2.1.6. Tầm quan trọng của kim loại và hợp kim

2.1.7. Những hư hỏng thường gặp và cách chọn vật liệu dẫn điện

2.1.7.1. Những hư hỏng thường gặp
2.1.7.2. Cách chọn vật liệu dẫn điện

2.2. Một số vật liệu dẫn điện thông dụng

2.2.1. Đồng và hợp kim đồng

2.2.2. Nhôm và hợp kim nhôm

2.2.3. Chì và hợp kim chì

2.2.4. Kim loại dùng làm tiếp điểm và cổ góp

2.2.5. Hợp kim có điện trở cao và chịu nhiệt

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU DẪN TỪ

3.1. Khái niệm và tính chất vật liệu dẫn từ

3.1.1. Tính chất của vật liệu dẫn từ

3.1.2. Các đặc tính của vật liệu dẫn từ

3.1.3. Đường cong từ hoá

3.1.4. Mạch từ và tính toán mạch từ

3.1.5. Các công thức cơ bản

3.1.6. Sơ đồ thay thế của mạch từ

3.1.7. Mạch từ xoay chiều

3.1.8. Những hư hỏng thường gặp

3.2. Một số vật liệu dẫn từ thông dụng

3.2.1. Vật liệu dẫn từ mềm

3.2.2. Vật liệu từ cứng

3.2.3. Vật liệu sắt từ có công dụng đặc biệt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vật Liệu Điện Dân Dụng

Giáo trình Vật liệu điện cung cấp kiến thức cơ bản về các loại vật liệu được sử dụng trong ngành điện dân dụng. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cấu tạo và tính chất của vật liệu mà còn hướng dẫn cách ứng dụng chúng trong thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng cho những ai muốn làm việc trong lĩnh vực điện, từ thiết kế đến thi công và bảo trì.

1.1. Khái niệm về Vật Liệu Điện

Vật liệu điện là các chất liệu được sử dụng trong kỹ thuật điện với mục đích dẫn điện, cách điện và dẫn từ. Chúng có thể được phân loại thành ba nhóm chính: vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ.

1.2. Tầm quan trọng của Vật Liệu Điện

Vật liệu điện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các thiết bị điện. Việc lựa chọn đúng loại vật liệu sẽ giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất của thiết bị.

II. Thách thức trong việc Lựa Chọn Vật Liệu Điện

Việc lựa chọn vật liệu điện phù hợp không phải là điều đơn giản. Có nhiều yếu tố cần xem xét như tính dẫn điện, khả năng chịu nhiệt, và độ bền cơ học. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của hệ thống điện.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến Lựa Chọn Vật Liệu

Các yếu tố như môi trường làm việc, yêu cầu kỹ thuật và chi phí đều ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vật liệu. Cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.

2.2. Hậu quả của việc Lựa Chọn Sai Vật Liệu

Việc lựa chọn sai vật liệu có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị, giảm hiệu suất và thậm chí gây ra tai nạn. Do đó, việc hiểu rõ tính chất của từng loại vật liệu là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Lựa Chọn Vật Liệu Điện Hiệu Quả

Để lựa chọn vật liệu điện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc phân tích tính chất vật liệu và so sánh với yêu cầu kỹ thuật là rất quan trọng.

3.1. Phân Tích Tính Chất Vật Liệu

Cần thực hiện các bài kiểm tra để xác định tính chất cơ học, điện và nhiệt của vật liệu. Điều này giúp đảm bảo rằng vật liệu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.

3.2. So Sánh và Đánh Giá Vật Liệu

So sánh các loại vật liệu dựa trên các tiêu chí như độ bền, khả năng dẫn điện và chi phí. Việc này giúp đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc lựa chọn vật liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Vật Liệu Điện

Vật liệu điện được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất thiết bị điện và công nghiệp. Việc hiểu rõ ứng dụng của từng loại vật liệu sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

4.1. Ứng Dụng trong Thiết Bị Điện

Các vật liệu dẫn điện như đồng và nhôm thường được sử dụng trong dây dẫn và thiết bị điện. Chúng đảm bảo hiệu suất truyền tải điện năng cao.

4.2. Ứng Dụng trong Công Nghiệp

Vật liệu cách điện được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khỏi sự cố điện. Chúng giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.

V. Kết Luận và Tương Lai của Vật Liệu Điện

Giáo trình Vật liệu điện không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và phát triển trong ngành điện. Tương lai của vật liệu điện hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và ứng dụng mới.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Vật Liệu Điện

Các nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc phát triển vật liệu mới với tính năng vượt trội hơn. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ an toàn của hệ thống điện.

5.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu và Đổi Mới

Nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực vật liệu điện là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững.

24/07/2025
Microsoft word 08 gt mh 08 vat lieu dien

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN Mã bài: MH 08 – 02 Giới thiệu: Mục đích của các điện là duy trì khả năng cách điện của vật liệu đặt trong điện trường. Vật liệu làm nhiệm vụ đó gọi là vật liệu cách điện, chúng có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí. Cấu tạo và ứng dụng của chúng đều rất đa dạng. Trong công nghệ vật liệu ngày nay người ta có thể cải thiện tính chất cách điện của các vật liệu có sắc và chế tạo ra một số loại vật liệu khả dụng rất cao trong kỹ thuật cách điện.

Mục tiêu: - Nhận dạng, phân loại được chính xác các loại vật liệu cách điện dùng trong công nghiệp và dân dụng; - Trình bày được các đặc tính cơ bản của một số loại vật liệu cách điện thường dùng; - Sử dụng phù hợp các loại vật liệu cách điện theo từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể; - Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng và có phương án thay thế khả thi các loại vật liệu cách điện thường dùng; - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác, chủ động trong công việc. Nội dung chính: 1. Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện 1. Khái niệm Vật liệu cách điện (điện môi) là vật liệu trong đó tất cả các điện tích vi mô liên kết chặt chẽ, không thể dẫn điện được.

Vật liệu cách điện dùng để phân cách các phần mang điện với các phần khác nhằm mục đích đảm bảo an toàn và hướng dòng điện đi theo một chiều nhất định, chống tổn thất. Điện trở suất của Vật liệu cách điện:  > 1010 (. Phân loại vật liệu cách điện 1. Theo trạng thái vật lý - Thể rắn: Nhựa, cao su, thuỷ tinh … 11 - Thể lỏng: Dầu biến áp, dầu nặng … - Thể khí: Không khí, khí trơ … 1.

Theo thành phần hoá học - Vật liệu hữu cơ: Vải, sơn, cao su… - Vật liệu vô cơ: Sứ, gốm, mi ca… 1. Theo tính chịu nhiệt Được phân chia thành 7 cấp như sau: - Cấp Y (t0 = 90): Bao gồm vật liệu sợi gốc là xenlulô và tơ (sợi vải, giấy, gỗ) nó chưa được ngâm tẩm vào trong chất cách điện lỏng; - Cấp A (t0 = 105): Bao gồm các loại vật liệu hữu cơ như trên nhưng đã được tẩm bằng sơn hoặc ngâm trong chất cách điện lỏng; - Cấp E (t0 = 120): Gồm các chất dẻo có chất độn hữu cơ và chất liên kết nhiệt cứng; - Cấp B (t0 = 130): Gồm các vật liệu vô cơ như Mica, amiăng, vải sợi thuỷ tinh, được dẫn bằng những vật liệu hữu cơ; - Cấp F (t0 = 150): Bao gồm micanít, các sản phẩm thuỷ tinh không có chất đệm hoặc có chất đệm vô cơ và dùng chất có tính chịu nhiệt cao để dán; - Cấp H (t0 = 180): Bao gồm những chất hữu cơ ở cấp F nhưng dùng chất silic hữu cơ có tính chịu nhiệt cao để dán và tẩm; - Cấp C (t0> 180): Bao gồm vật liệu thuần tuý vô cơ, không dán hoặc tẩm bằng vật liệu có thành phần hữu cơ. Ví dụ: Ôxyt nhôm, mica, thuỷ tinh, thạch anh, amiăng, micalếch, micanit chịu nhiệt (dán bằng chất vô cơ).Tính chất chung của vật liệu cách điện 2. Tính hút ẩm của vật liệu cách điện Các vật liệu cách điện nói chung ở mức độ ít hay nhiều đều hút ẩm vào bên trong từ môi trường xung quanh hay thấm ẩm tức là cho hơi nước xuyên qua chúng.

Khi bị thấm ẩm các tính chất cách điện của vật liệu cách điện bị giảm nhiều. Những vật liệu cách điện không cho nước di vào bên trong nó khi đăt ở môi trường có độ ẩm cao thì trên bề mặt có thể ngưng tụ một lớp ẩm làm cho dòng rò bề mặt tăng, có thể gây ra sự cố cho các thiết bị điện. Tính chất cơ học của vật liệu cách điện Là khả năng của vật liệu có thể chịu được tác động của các phụ tải cơ học gây biến dạng, đặc chưng bởi các giới hạn bền: kéo, nén, uốn, xoắn. Tính chất cơ học được xác định bằng các phương pháp thử kéo, nén, uốn, xoắn, va đập.

- Giới hạn bền kéo: k = Pk/S0 - Giới hạn bền nén: n = Pn/S0 - Giới hạn bền uốn: u = [Pu.1,5 Trong đó: + k,n,u là các giới hạn bền (N/cm2 hoặc MPa); + Pk, Pn, Pu là các lực kéo đứt, nén vỡ và uốn gẫy mẫu thử (N); + S0 là tiết diện ngang của mẫu thử (cm2); + l là khoảng cách giữa hai gối đỡ (thường là 100 cm); + b là chiều rộng mẫu thử (thường là 12 cm); + h là chiều cao của mẫu thử (cm). Tính chất hoá học của vật liệu cách điện. Chúng ta phải nghiên cứu tính chất hóa học của vật liệu cách điện vì: - Độ tin cậy của vật liệu cách điện cần phải đảm bảo khi làm việc lâu dài: nghĩa là không bị phân hủy để giải thoát ra các sản phẩm phụ và không ăn mòn kim loại tiếp xúc với nó, không phản ứng với các chất khác (khí, nước, axit, kiềm, dung dịch muối v. Độ bền đối với tác động của các vật liệu cách điện khác nhau thì khác nhau.

- Khi sản xuất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp hóa công khác nhau: dính được, hòa tan trong dung dịch tạo thành sơn. - Độ hòa tan của vật liệu rắn có thể đánh giá bằng khối lượng vật liệu chuyển sang dung dịch trong một đơn vị thời gian từ một đơn vị thời gian tiếp xúc giữa vật liệu với dung môi. Độ hòa tan nhất là các chất có bản chất hóa học gắn với dung môi và chứa các nhóm nguyên tử giống nhau trong phân tử. Các chất lưỡng cực dễ hòa tan hơn trong chất lỏng lưỡng cực, các chất trung tính dễ hòa tan trong chất trung tính.

Các chất cao phân tử có cấu trúc mạch thẳng dễ hòa tan hơn so với cấu trúc trung gian. Khi tăng nhiệt độ thì độ hòa tan tăng. Hiện tượng đánh thủng điện môi và độ bền cách điện 2. Các hiện tượng xảy ra đối với VLCĐ (hình 2.1) 13 - Hiện tượng phóng điện bề mặt (hình 2.2): Khi điện áp đặt vào tấm cách điện tăng đến một trị số nào đó thì ở cạnh mép của điện cực xuất hiện vầng quang rồi phát triển thành những tia lửa điện nối liền nhau ở hai cạnh biên của tấm cách điện.

Hồ quang điện sẽ phóng trên bề mặt của tấm cách điện từ cực này đến cực kia (Upđ). Đánh thủng U Phóng điện bề mặt Hình 2. Các hiện tượng xảy ra đối với VLCĐ Hình 2. Phóng điện bề mặt sứ cách điện - Hiện tượng đánh thủng: Khi tấm cách điện không chịu được điện áp đặt vào.

Ở một hoặc nhiều chỗ, điện tích chạy từ điện cực này qua điện cực kia xuyên qua tấm cách điện (cho dòng điện đi qua). Ta nói tấm cách điện bị đánh thủng (Uđt). Độ bền cách điện Là điện áp đánh thủng tính trên cách điện có bề dầy một đơn vị Ebđ = Uđt/a Trong đó: + Uđt là điện áp đánh thủng của VLCĐ (kV); + a là bề dầy của VLCĐ (cm); + Ebđ là độ bền điện (kV/cm). Các yêu cầu đối với chất điện môi: - Độ bền cách điện cao, điện áp đánh thủng Uđt lớn; - Ổn định nhiệt cao; - Dẫn nhiệt tốt, làm việc tốt ở nơi có độ ẩm cao; - Độ bám dính tốt, ít rạn nứt, rách thủng.

Như vậy, vừa đảm bảo tăng độ làm việc tin cậy vừa giảm kích thước của máy điện. Độ bền nhiệt - Độ bền chịu nóng: Là khả năng của vật liệu không bị hư hỏng trong thời gian ngắn cũng như lâu dài dưới tác dụng của nhiệt độ cao hay sự thay đổi nhiệt độ đột ngột; - Độ dẫn nhiệt: Là khả năng truyền nhiệt, chống nóng cục bộ ảnh hưởng đến độ bền của vật liệu; - Sự giãn nở vì nhiệt: Là sự thay đổi hình dạng của vật liệu do bị đốt nóng hay làm lạnh. Tính chọn vật liệu cách điện Khi cần chọn lựa vật liệu cách điện, người ta căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: - Độ cách điện: Tùy vào điện áp làm việc của thiết bị, người ta chọn loại vật liệu có bề dày thích hợp, sao cho vật liệu làm việc an toàn mà không bị đánh thủng; - Độ bền cơ: tùy vào điều kiện làm việc của thiết bị mà ta chọn vật liệu cách điện có độ bền cơ thích hợp; - Độ bền nhiệt: Căn cứ vào sự phát nóng khi thiết bị làm việc, người ta sẽ chọn các loại vật liệu cách điện có nhiệt độ cho phép phù hợp. Ví dụ: Các vật liệu cách điện các dụng cụ đốt nóng (bàn ủi (bàn là), nồi cơm điện) thường dùng vật liệu từ cấp B trở lên.

Hư hỏng thường gặp Các loại vật liệu cách điện được sử dụng để cách điện cho máy điện, thiết bị điện và khí cụ điện lâu ngày sẽ bị hư hỏng và ta thường gặp các dạng hư hỏng sau: Hư hỏng do điện: do các máy điện, thiết bị điện và khí cụ điện khi làm việc với các đại lượng, thông số vượt quá trị số định mức như: các đại lượng về dòng điện, điện áp, công suất v.làm cho vật liệu cách điện giảm tuổi thọ hoặc bị đánh thủng; Hư hỏng do bị già hóa của vật liệu cách điện: trong quá trình làm việc các loại vật liệu cách điện đều bị ảnh hưởng của các điều kiện của môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và hơi nước v. Làm cho các vật liệu cách điện giảm tính chất cách điện của chúng đi và dễ bị đánh thủng; Hư hỏng do các lực tác động từ bên ngoài: các vật liệu cách điện khi bị lực tác động từ bên ngoài có thể làm hư hỏng ví dụ lớp emay trên các dây điện 15 từ có đường kính tương đối lớn nếu bị uốn cong với bán kính nhỏ sẽ làm lớp cách điện bằng bị vỡ hoặc khi vào dây không cẩn thận làm lớp cách điện bị trầy xước hoặc là khi lót cách điện không cẩn thận làm gẫy hoặc rách cách điện v. Hư hỏng do sự mài mòn giữa các bộ phận: các chi tiết khi làm việc tiếp xúc vàcó sự chuyển động tương đối với nhau thì sẽ bị hư hỏng do sự mài mòn và dễ bị đánh thủng v. Một số vật liệu cách điện thông dụng 3.

Vật liệu sợi - Sợi bông: Loại không tẩm chịu ẩm kém, chịu nhiệt thấp. Loại sợi ngâm (Cotopa) có khả năng chịu ẩm gấp hai lần, tính cách điện và chịu nhiệt cao hơn. Dùng cách điện cuộn dây máy biến thế, máy phát điện. - Sợi Nylon: Chịu được axit và bazơ, chịu nhiệt tốt.

Cơ tính bền, chịu ma sát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ