Chương 1: Giới thiệu về ác thiét bi Gso I4. Cách thức nạp lại IOS của thiết bị Để nạp lại IOS cho thiết bị Swtch Œsco, chúng ta thực hiện theo từng bước sau: - __ Kết nối Swtch (sử dụng cổng console) với máy tính trên cổng COM. - __ Thiết lập tốc độ cổng console: Swifch:set BAUD 115200 - __ Tại dấu nhắc Swiích:, thực hiện lệnh sau: copy xmodem: flash:[tén tap tin 10S] Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 24 Chương 2: Định tuyến mạng Chương ĐỊNH TUYẾN MẠNG l. GIỚI THIỆU Định tuyến là phương thức xác định đường đi từ mạng này đến mạng khác.
Việc chỉ định đường đi này chúng ta có thể khai báo tĩnh trong Router hoặc để các Router tự nhận biết đường đi và định tuyến. Có hai loại định tuyến: - _ Định tuyến tĩnh. - Định tuyến động. CAC THUAT NGU LIEN QUAN 1.1 Administrative Distance (AD) AD càng AD là độ ưu tiên đường đi của từng giao thức định tuyến.
thấp thì độ ưu tiên cảng cao. Bảng giá trị AD mặc định của một số giao thức định tuyến Định tuyến tĩnh RIP OSPF IGRP EIGRP Trang 25 Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Chương 2: Định tuyến mạng Khi sử dụng cách thúc định tuyến động, một Router có thể sử dụng một hoặc nhiều giao thức định tuyến. Thông qua giao thức định tuyến, các Router trao đối với nhau thông tin về các con đường mà chúng biết được. Để có thể giúp Router xác định sẽ định tuyến gói tín dựa trên giao thúc nào, hệ thống đưa ra một khái niệm AD dùng để xác định độ ưu tiên của giao thức.
Vị du: nếu có hai đường đi đến mạng đích, một đường được mô tả bằng định tuyến tĩnh, một đường được mô tả bằng giao thúc định tuyển động. Router sẽ chuyển dữ liệu trên con đường có AD nhỏ nhất.2 Autonomous System (AS) AS là sự chọn lọc những Router và những mạng IP chịu sự điều khiển bởi một hoặc một vài cá thể củng sử dụng chung một chính sách định tuyến trên mạng Intemet. The American Registry of Intemet Number (ARIN) la một nhà cung cấp dịch vụ (hay là người quản trị) sẽ gán một giá trị định danh cho một AS. Gá trị AS là một số gồm 16 bit.
Các giao thức định tuyến (như giao thức IGRP) sẽ yêu cầu được gán một giá trị duy nhát, giá trị đó gọi là Autonomous System Number (ASN). 3 Metric Metric là giá tị được sử dụng để xác định số lượng các Router (các hops) mà gói tin di chuyển qua, nếu có cùng con đường đi đến đích, Router sẽ xác định con đường di chuyển dựa vào gia tri metric này, nếu metric càng nhỏ, Router sẽ ưu tiên chọn con đường đi này.1 Giéi thigu v8 VLSM a. Các vấn đề liên quan về địa chi IP Với những mạng sử dụng giao thie TCP/IP, địa chỉ IP44 với 32 bit được sử dụng đề dat IP cho tắt cả các máy tính tham gia mạng. Khi nhu cầu sử dụng mạng gia tăng, số lượng thiết bị trên mạng ngày cảng nhiều, địa chỉ IP được sử dụng để đặt cho các máy tính dân dàn Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 26 Chương 2: Định tuyến mạng bị cạn kiệt.
Đến khoảng đầu năm 1992, tổ chức IETF đã đưa ra hai vắn đề quan trọng về địa cht IP: - __ Địa chỉ IP bị cạn kiệt ~. Bảng định tuyến quá lớn. Do đó một số tổ chức trên thế giới đã đưa ra rất nhiều giải pháp đề giải quyết tình trạng thiếu hụt IP và bảng định tuyến lớn như: - _ Các giải pháp cho IPv4: * Chia mang con (Subnet masking) « Variable Length Subnet Masks (VLSMs) « Classless interdomain routing (ADR) = Cấp phát địa chỉ ñêng cho mạng (Address allocafion for private Intemets) « Network Address Translations (NAT) = Ky thuat gom mạng (Route Summarzation) - _ Giải pháp tối ưu: sử dụng địa chỉ IPv6. Giới thiệu về VLSMS VLSMs là một kỹ thuật được đưa ra nhằm mục đích tối ưu cho việc sử dụng địa chỉ IP.
Điều này có nghĩa là với những mạng có số lượng host it sé sir dung dãy địa chi mask dai, va ngược lại. Để sử dụng được VLSMs, người quản trị mạng phải sử dụng các giao thúc được | hỗ trợ. dsco Router hỗ trợ các giao thức sau: - OSPF (Qpen Shortest Path First) - IS4S (Integrated intermediate System to Intermediate System) - _EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol) - RIP v2 (Routing Information Protocol version 2) - Static Routing Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mang Trang 27 Chương 2: Định tuyến mạng 1.2 Tránh lãng phí IP với VLSMs Khi phân chia địa chỉ IP. từ đường mạng chính, đường mạng con đầu tiên và đường mạng con cuối cùng sẽ không được sử dụng.SMs, các đường mạng đó sẽ được sử dụng.3227 30 hosts 4 Sydney Melboume 182.187 96/27 30 hosts 30 hosts Hình 2.1: Hình minh họa sử dụng lãng phí IP Khi sử dụng việc phân chia đường mạng con (như mô hình bên trên), có các đường mạng khi đó chỉ sử dụng 2 địa chỉ IP là đủ, nhưng chúng ta phải dành toàn bộ 30 hosts cho đường kết nói đó (Ví dụ như đường kết nối giữa Sydney và Brisbane hay giữa Brisbane với Bert), như vậy sẽ gây lãng phí về dia chi IP trên mạng.
Khi sử dụng VLSMs, chúng ta chỉ cần phân chia đường mạng sao cho các mỗi kết nối Point-to-Point chỉ cần dùng 2 địa chỉ IP là đủ: 30hosg ` 192.200/30 Brisbane L as Sydney Melbourne 192.96/27 30 hosts 30 hoạts Hình 2.2: Hình minh họa cắp phát IP không lãng phi voi VLSM Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 28 Chương 2: Định tuyến mạng Ii.3 Cách thức chia mạng con với VLSMs Ví dụ: Cho mô hình mạng sau với địa chỉ IP chính là 192. 12 hosts, 12 hosts Chia địa chỉ IP cho đường mạng sao cho cap vừa đủ số host được sử dụng cho mỗi nhánh mạng, tránh lãng phí địa chỉ IP. Khi chia đường mạng, chúng ta sẽ chọn đường mạng có số lượng host nhiều nhát để chia, sau đó mới chia đến những đường mạng có host nhỏ hơn. Chúng ta có thể thực hiện việc chia địa chỉ ÍP như sau: 192.10,136/30 Như vậy, dựa vào mô hình chia địa chỉ IP như trên, chúng ta có thể chọn các đường mạng như sau: Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 29 Chương 2: Định tuyến mạng eon 1 Perth (60 hosts) 192.5 Classless Interdomain Routing (CIDR) Đây là một kỹ thuật được phát triển để làm giảm bớt việc hết địa chỉ iP va làm giảm kích thước của bảng định tuyến.
Khi đó các cụm địa chỉ IP có thê được gom lại thành một địa chỉ đại diện mà không quan tâm đến lớp mạng chính. Những địa chỉ đại diện này sẽ được mô tả trong bảng định tuyến. Khi xây dựng bảng định tuyến, người quản trị mạng có thể kết hợp kỹ thuật CIDR với VLSMs để làm giảm kích thước bảng định tuyến, ky thuật kết hợp này được gọi là Route Summarization. Khi sử dụng Route Summarizafion, nhiều đường mạng có thể được gom thành một địa chỉ gọi là supemet.3: Hình minh họa sử dụng Route Summarzation Cách thức gom địa chỉ được mô tả như sau: - tắt cả các đường mạng cần gom nhóm lại theo giá trị nhị phân.
Giáo Trình Triển Khai,Hệ Thống Mạng Trang 30 Chương 2; Định tuyến mạng - Đánh đấu phần chung của các địa chỉ từ trái sang phải. Như vậy địa chỉ supemet chính là địa chỉ phần chung với số lượng bit được sử dụng tương ứng. Theo mô hình trên ta sẽ có như sau: 11000000 | 10100440 | 00110000 | 00000000 192.0/24 | 44000000 | 10100110 | 00444111 | 00000000 Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 31 Chương 2: Định tuyến mạng I6 Classful Routing Protocol Œassful Routing Protocols là các giao thúc định tuyến sẽ không bao gồm subnet mask với gói tin quảng bá định tuyến. Như vậy với cùng một mạng, giá tị subnet mask được giữ theo lớp mạng chính.
Việc gom nhóm mạng theo đường mạng chính được thực hiện tự động. Các giao thức sử dụng Classful Routing Protocols: = Routing Information Protocol version 1 (RIP v1) * Interior Gateway Routing Protocol (|GRP) 16.1 Cách thức gom mạng với định tuyén Class ful (Network Sumarization with Class ful Routing) 10.4: Hình minh họa gom mạng với Jassful Min vào hình vẽ ta thấy rằng: - RouterA có đường mạng kết nối trực tiếp là 10.0 - RouterB có đường mạng kết nối trực tiếp là 10.0 - _ RouterC có đường mạng kết nồi trực tiếp la 172.0 Khi trao đổi thông tin về bảng định tuyến, các Router sẽ gom nhóm các đường mạng cùng lớp về củng lớp mạng chính. Trong trường hợp này, RouterB đã thu thập thêm đường mạng 10.0, do đó tại RouterB sẽ tồn tại hai đường mạng lớp A là 10. Như vậy khi trao đổi thông tin giữa RouterB và RouterC, hai đường mạng 10.0 sẽ được gom lại theo lớp mạng chính — 10.
Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 32 Chương 2: Định tuyến mạng Tương tự, RouterB sẽ cập nhật qua RouterA đường mạng 172.0 được gom lại từ hai đường mạng 172.2 Vấn đề liên quan về các mang con class ful Cho mô hình mạng sau: 0.0 so s1 Nhìn vào hình vẽ ta thấy rằng: - RouterB có đường mạng kết nối trực tiếp là 10.0 - _ RouterC có đường mạng kết nối trực tiếp là 172.0 - _ RouterD có đường mạng kết nói trực tiếp là 172.0 Do đó, khi thông tin về bảng định tuyến được trao đổi giữa các Router thì thông tin của bảng định tuyến giữa các Router sau khi cập nhật như sau: 0.5: Hình minh họa sự cỗ gom mạng với classful Như vậy chúng ta thấy rằng, trên RouterC cập nhật cả hai đường mạng là 10.0 nhưng lại đi ra theo hai interface khac nhau. Điều đó cho thấy rằng gói tin di chuyển đến RouterC muốn di qua đường mạng 10.0 sẽ không thành công. Giáo Trình Triển Khai Hệ Thống Mạng Trang 33 Chương 2: Định tuyến mạng I7 Classless Routing Protocol Classless Routing Protocol là một giao thức sẽ bao gồm thông tin về subnet mask trong gới tin quảng bá định tuyến, hỗ trợ VLSMs và một đặc điểm nữa của Classless Routing Protocol là việc gom nhóm mạng có thể được thực hiện bởi người quản trị mạng. Các giao thức định tuyén Classless (Classless Routing Protocols): - OSPF - EIGRP - RIPv2 - Isls - BGPV4 Khi sử dụng Classless Routing Protocol, các interface của Router thuộc cùng một mạng sẽ có thể sử dụng các subnet mask khác nhau.
Bên cạnh đó, việc sử dung Classless Routing Protocol sé tao duoc vùng không gian địa chỉ còn trống nhiều hơn.8 Cơ chế gom mang (Network Sumarization) no 92.6: Hình minh họa việc gom mạng theo lớp mạng chính Khi sử dụng cơ chế tự gom nhóm mạng, RouterA có hai đường mạng 172.0/24 sẽ được gom thành một đường mạng theo lớp mạng chính — 172.