Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện CHƢƠNG 4: NHỮNG MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN TRONG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN MÁY CÔNG NGHIỆP Mục tiêu: Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện mở máy, mạch điều chỉnh bảo vệ và các mạch điện hãm 4. Các mạch điện mở máy 4. Khởi động trực tiếp không đảo chiều: Hình 4.1: Khởi động trực tiếp động cơ bằng khởi động từ đơn. Khởi động động cơ: Đóng 2 Aptomat AP1 và AP2, nhấn nút S2, cuộn dây Contactor K1 sẽ có điện (mạch 1- 3-5-7-9-cuộn dây K1-0) đóng 3 tiếp điểm chính K1 bên mạch động lực cấp nguồn 3 pha vào động cơ.
Tiếp điểm K1 (7-9) đóng để duy trì dòng điện cho cuộn dây Contactor K1khi ta buông tay khỏi nút nhấn S2. Tiếp điểm K1 (3-13) đóng điện cấp nguồn cho đèn báo H2 báo tình trạng động cơ đã khởi động. Dừng động cơ: Nhấn nút dừng S1, cuộn dây Contactor K1 mất điện làm mở 3 tiếp điểm chính của Contactor K1 cắt điện để động cơ dừng lại. Để dừng khẩn cấp động cơ, ta nhấn nút dừng khẩn û 48 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện cấp S0, khi đó toàn bộ mạch điều khiển bị mất điện.
Tiếp điểm chính K1 bên mạch động lực mở ra, động cơ dừng. Bảo vệ ngắn mạch cho toàn mạch bằng Aptomat AP2, bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt F2. Khi xảy ra sự cố quá tải, tiếp điểm F2 (3-5) sẽ mở ra cắt điện vào cuộn dây K1làm mở 3 tiếp điểm chính của Contactor K1, động cơ dừng lại. Đồng thời tiếp điểm F2 (3- 11) đóng lại cấp nguồn cho đèn báo H1 báo sự cố quá tải.
Khởi động trực tiếp có đảo chiều: - Trong các máy công nghiệp, nhiều động cơ có nhu cầu phải quay được 2 chiều. Muốn khống chế động cơ điện này ta phải dùng 2 Contactor: - K1 để động cơ quay thuận, K2 để động cơ quay ngược. - Nút nhấn S2 để động cơ quay thuận, nút nhấn S3 sử dụng khi động cơ quay ngược. Đây là 2 nút nhấn kép.2: Khởi động có đảo chiều động cơ bằng khởi động từ kép.
Chạy máy chiều thuận: Đóng 2 Aptomat AP1 và AP2, nhấn nút S2, cuộn dây Contactor K1 sẽ có điện (mạch 1-3-5-7-9-11-13-cuộn dây K1-0). Các tiếp điểm chính của K1 bên mạch động lực đóng lại để û 49 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện cấp điện 3 pha cho động cơ quay thuận; đồng thời các tiếp điểm phụ K1 (7-9) đóng lại để tự duy trì (buông tay khỏi S2 động cơ vẫn tiếp tục quay); tiếp điểm K1 (19-21) mở ra để cấm không cho K2 làm việc khi K1 đã làm việc. Tiếp điểm K1 (13-15) đóng lại cấp nguồn cho đèn H1 báo trạng thái động cơ đã quay thuận. Chạy máy theo chiều ngƣợc: Nhấn nút S3, cuộn dây Contactor K2 sẽ có điện (mạch 1-3-5-7-17-19-21-cuộn dây K2- 0).
Các tiếp điểm chính của K2 bên mạch động lực đóng lại (2 pha L1-L3 đã đảo cho nhau) để cấp điện 3 pha vào cho động cơ quay ngược; đồng thời các tiếp điểm phụ K2 (17-19) đóng lại để tự duy trì; tiếp điểm K2 (11-13) mở ra để cấm K1 làm việc khi K2 đã làm việc. Tiếp điểm K2 (21-23) đóng lại cấp nguồn cho đèn H2 báo trạng thái động cơ đã quay ngược. Dừng máy: Nhấn nút S1, cuộn dây Contactor K1 (hoặc K2) mất điện các tiếp điểm chính của contactor K1 (hoặc K2) mở ra cắt điện để động cơ dừng lại. Để dừng khẩn cấp động cơ, ta nhấn nút dừng khẩn cấp S0, khi đó toàn bộ mạch điều khiển bị mất điện.
Tiếp điểm chính K1 (hoặc K2) bên mạch động lực mở ra, động cơ dừng. Liên động và bảo vệ: Khoá liên động (khoá chéo) K2 (11-13) và K1 (19-21) không cho K1 và K2 làm việc đồng thời tránh ngắn mạch nguồn điện. Bảo vệ ngắn mạch cho toàn mạch bằng Aptomat AP2, bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt F2. Khi xảy ra sự cố quá tải, tiếp điểm F2 (3-5) sẽ mở ra cắt điện vào cuộn dây K1(hoặc K2) làm mở 3 tiếp điểm chính của Contactor K1 (hoặc K2), động cơ dừng lại.
Đồng thời tiếp điểm F2 (3-25) đóng lại cấp nguồn cho đèn báo H3 báo sự cố quá tải. Khởi động động cơ bằng điện trở phụ, điện kháng, biến áp tự ngẫu: Đối với những động cơ có công suất lớn, để hạn chế dòng điện mở máy, ta có thể đấu Stato qua điện trở phụ (có thể thay thế bằng điện kháng hoặc biến áp tự ngẫu). Sau khi mở máy xong, ta mới nối tắt điện trở phụ, điện kháng hay biến áp tự ngẫu. Mạch điện điều khiển có thể dùng chung một sơ đồ (Hình 4.
Cụ thể trong sơ đồ contactor K1 dùng để mở máy và contactor K2 để làm việc. û 50 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện Hình 4.3: Khởi động khi có điện trở phụ trong mạch Stato. Để khởi động động cơ ta đóng 2 Aptomat AP1 và AP2 rồi nhấn nút S2. Contactor K1 có điện (mạch 1-3-5-7-9-cuộn dây K1-0) sẽ đóng các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực để động cơ khởi động qua điện trở phụ Rp, tiếp điểm K1 (7-9) đóng lại để duy trì điện.
Đèn báo H1 có điện báo trạng thái động cơ đang khởi động. Sau vài giây động cơ khởi động xong, ta nhấn nút S3, cuộn dây K2có điện (mạch 1-3-5-7-9-11-cuộn dây K2-0), tiếp điểm chính của Contactor K2 ở mạch động lực đóng lại để tạo vòng ngắn mạch qua điện trở phụ Rp, lúc này dòng điện 3 pha không qua Rp mà chỉ đi qua tiếp điểm chính K2và đi vào động cơ; quá trình mở máy kết thúc. Tiếp điểm K2 (9-11) đóng lại để tự duy trì. Đèn báo H2 có điện báo trạng thái động cơ đã khởi động xong.
Để dừng động cơ, ta nhấn nút dừng S1, cuộn dây Contactor K1 mất điện làm mở 3 tiếp điểm chính của Contactor K1 cắt điện để động cơ dừng lại. Để dừng khẩn cấp động cơ, ta nhấn nút dừng khẩn cấp S0, khi đó toàn bộ mạch điều khiển bị mất điện. Tiếp điểm chính K1 bên mạch động lực mở ra, động cơ dừng. Bảo vệ ngắn mạch cho toàn mạch bằng Aptomat AP2, bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt F2.
Khi xảy ra sự cố quá tải, tiếp điểm F2 (3-5) sẽ mở ra cắt điện vào cuộn dây û 51 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện K1làm mở 3 tiếp điểm chính của Contactor K1, động cơ dừng lại. Đồng thời tiếp điểm F2 (3- 13) đóng lại cấp nguồn cho đèn báo H3 báo sự cố quá tải. Khởi động động cơ bằng cách đổi nối Y/: Để giảm nhỏ dòng điện mở máy, khi khởi động ta nối dây quấn Stato thành hình Y; sau một thời gian tác động, cuộn dây Stato được chuyển sang đấu . Thiết bị điện chính của mạch gồm: Contactor K để đóng mạch điện.
Contactor KY để nối Stato thành hình Y. Contactor K để nối Stato thành hình . Rơle thời gian T (loại On Delay) để điều chỉnh tùy thuộc vào thời gian khởi động Y. Khởi động: Đóng CB1 và CB2, sau đó nhấn nút ON, cuộn dây K và KY có điện (mạch 1-2-3-4- cuộn dây K-5 và 1-2-3-4-6-7-cuộn dây KY-5) để đóng các tiếp điểm chính K và KY bên mạch động lực lại: động cơ được khởi động ở chế độ Y và lúc này rơle thời gian T cũng có điện (mạch 1-2-3-4-cuộn dây T-5) để tính thời gian.
Tiếp điểm K (3-4) đóng để duy trì điện cho 3 cuộn dây K, KY, T. Làm việc: Sau một thời gian duy trì cần thiết để tốc độ động cơ đạt xấp xỉ định mức thì tiếp điểm thường đóng mở chậm T (4-6) mở ra để cắt điện Contactor KY, 3 tiếp điểm chính KY ở mạch động lực mở ra. Đồng thời tiếp điểm thường mở đóng chậm T (4-8) đóng lại để cấp điện cho Contactor K (mạch 1-2-3-4-8-9-cuộn dây K-5), tiếp điểm chính của K ở mạch động lực đóng lại để đấu bộ dây Stato thành hình . Động cơ đã khởi động xong và làm việc bình thường ở chế độ .
û 52 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện Hình 4.4: Điều khiển mở máy bằng phƣơng pháp đổi nối Y/ theo nguyên tắc thời gian. Liên động và bảo vệ: - Hai khoá chéo KY (8-9) và K (6-7) có tác dụng bảo đảm an toàn, tránh sự cố 2 Contactor KY và K có điện đồng thời, gây ngắn mạch 3 pha. - Bảo vệ ngắn mạch cho toàn mạch bằng CB1, bảo vệ quá tải cho động cơ bằng rơle nhiệt OL. Các mạch điện điều chỉnh bảo vệ: 4.
Điều khiển động cơ 2 tốc độ không đảo chiều - Khi cần động cơ làm việc ở tốc độ thấp, ta nhấn nút M , contactor 1K làm việc đóng các tiếp điểm 1K ở mạch động lực , nối cuộn dây Stator theo kiểu . - Nếu muốn động cơ làm việc ở tốc độ cao, ta nhấn nút MYY , contactor 2K và 3K có điện, đóng các tiếp điểm chính 2K và 3K ở mạch động lực, nhờ đó cuộn dây Stator được nối theo kiểu YY. - Muốn khởi động động cơ, ta nhấn nút M để contactor K có điện, đóng các tiếp điểm K ở mạch động lực cấp điện vào cuộn dây Stator của động cơ, tiếp điểm K (3-5) đóng lại để duy trì. û 53 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện Hình 4.5: Mạch điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ không đảo chiều 4.
Điều khiển động cơ 2 tốc độ có đảo chiều: - Muốn động cơ có tốc độ quay nhỏ, ta nhấn nút M, contactor 1K có điện, tiếp điểm của nó đóng, cuộn dây Stator động cơ đuợc nối theo kiểu . Để tăng tốc độ quay ta nhấn MYY cuộn dây stator được nối theo hình YY. - Việc chọn chiều quay động cơ trong sơ đồ này được thực hiện khi nhấn nút MT hay MN. Khi nhấn nút MT chọn chiều quay thuận contactor T có điện đóng các thường mở ở mạch động lực đóng điện cho cuộn dây Stato của động cơ.
Tương tự khi nấn vào nút nhấn M N contactor N có điện đóng điện cho động cơ quay theo chiều ngược lại. û 54 Khoa Kỹ thuật Điện – Điện tử Giáo trình Trang bị điện Hình 4.6: Mạch điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ có đảo chiều 4. Hãm động năng dùng rơle thời gian: Thiết bị điện chính trong mạch gồm: Nguồn điện 1 chiều dùng để hãm lấy ngay ở lưới điện xoay chiều 1 pha qua bộ biến áp 220/24V và chỉnh lưu cầu dùng 4 diode. Contactor K1 đấu động cơ vào lưới khi làm việc.
Contactor K2 đấu động cơ vào nguồn 1 chiều khi hãm.