Giáo trình TOEIC Foundation - Cấu trúc bài thi và dạng bài từ loại

Tổng hợp giáo trình TOEIC Foundation chuẩn cho người mới bắt đầu. Tài liệu cung cấp từ vựng, ngữ pháp cốt lõi và bài tập rèn luyện kỹ năng hiệu quả.

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình toeic foundation cho người mới

Giáo trình toeic foundation là tài liệu nền tảng dành cho người học tiếng Anh ở mức sơ cấp. Tài liệu này cung cấp kiến thức cốt lõi về ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc đề thi TOEIC chuẩn quốc tế. Cấu trúc bài thi TOEIC gồm hai phần chính: Đọc hiểu trong 75 phút và Nghe hiểu trong 45 phút. Tổng số lượng câu hỏi là 200 câu chia đều cho 7 phần thi riêng biệt. Giáo trình tập trung củng cố bản chất ngữ pháp tiếng Anh. Người học được làm quen với cấu trúc câu đơn, câu phức và các thành phần câu cơ bản. Hệ thống bài học giúp xây dựng thói quen tư duy đúng đắn ngay từ giai đoạn đầu. Mục tiêu trọng tâm là phát triển khả năng nghe hiểu và đọc hiểu thực tế. Việc nắm vững kiến thức căn bản giúp tối ưu hóa điểm số và nâng cao phản xạ ngôn ngữ. Học viên dễ dàng ứng dụng kiến thức vào môi trường làm việc quốc tế thực tế.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình toeic foundation

Giáo trình hướng tới mục tiêu xây dựng nền tảng ngữ pháp và từ vựng vững chắc. Tài liệu loại bỏ cách học vẹt mẹo làm bài thiếu bền vững. Người học được rèn luyện khả năng phân tích câu và nhận diện thành phần ngữ pháp nhanh chóng. Nội dung bài học tập trung vào 5 cấu trúc câu cơ bản và hệ thống từ loại then chốt. Giáo trình đồng thời trang bị vốn từ vựng thông dụng trong môi trường công sở. Khả năng phát âm chuẩn và nhận diện âm thanh cũng được phát triển qua các bài luyện nghe cơ sở. Điểm số đầu ra mục tiêu thường dao động từ 450 đến 500 điểm TOEIC.

1.2. Cấu trúc bài học trong tài liệu học tập

Mỗi bài học được thiết kế khoa học theo chu trình lý thuyết kết hợp thực hành. Phần đầu tiên trình bày quy tắc ngữ pháp đi kèm ví dụ minh họa trực quan. Tiếp theo là danh sách từ vựng trọng tâm kèm phiên âm quốc tế chuẩn xác. Phần bài tập củng cố gồm các câu hỏi trắc nghiệm mô phỏng định dạng đề thi thật. Cuối mỗi chương có phần bài tập về nhà nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức. Sự phân bổ hợp lý giữa kỹ năng Nghe và Đọc giúp người học duy trì tiến độ ổn định. Lộ trình bài học tạo tiền đề thuận lợi cho các khóa luyện thi nâng cao tiếp theo.

II. Phân tích khó khăn khi học giáo trình toeic foundation

Người mới bắt đầu học TOEIC thường đối mặt với nhiều rào cản về phương pháp tiếp cận. Tình trạng mất gốc ngữ pháp khiến việc phân tích câu trong Part 5 trở nên phức tạp. Việc thiếu hụt vốn từ vựng học thuật gây cản trở lớn trong quá trình đọc hiểu văn bản dài ở Part 7. Kỹ năng nghe hiểu ở Part 1 và Part 2 cũng gặp khó khăn do hiện tượng nối âm, nuốt âm. Nhiều người học có xu hướng phụ thuộc quá sớm vào các mẹo làm bài thi. Cách tiếp cận này tạo lỗ hổng kiến thức nghiêm trọng khi chuyển sang giai đoạn luyện đề thực tế. Áp lực thời gian 120 phút liên tục cũng là thử thách lớn đối với thể lực và sự tập trung. Việc thiếu lộ trình phân bổ thời gian hợp lý dễ dẫn đến tình trạng chán nản và bỏ dở giữa chừng. Phân tích đúng các rào cản này là bước quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả học tập.

2.1. Rào cản ngữ pháp và từ vựng nền tảng

Người học sơ cấp thường nhầm lẫn giữa các cấu trúc câu đơn và vị trí từ loại. Sự khác biệt giữa nội động từ và ngoại động từ gây khó khăn khi xác định tân ngữ. Việc nhận biết động từ liên kết như become, remain hay look cũng thường bị bỏ qua. Bên cạnh đó, vốn từ vựng hạn chế khiến việc đọc hiểu câu hỏi trở nên chậm chạp. Người học hay nhầm lẫn ý nghĩa của các đại từ nhân xưng, đại từ phản thân và tính từ sở hữu. Những lỗ hổng này làm giảm đáng kể độ chính xác khi làm bài tập thực hành.

2.2. Thách thức trong kỹ năng nghe hiểu cơ bản

Tốc độ phát âm tự nhiên của người bản xứ là trở ngại lớn đối với người mới bắt đầu. Các hiện tượng biến âm và ngữ điệu câu hỏi Where, When dễ gây nhầm lẫn thông tin. Người học thường phản xạ dịch từng từ sang tiếng mẹ đẻ thay vì nghe bắt từ khóa chính. Việc không quen với các phương án trả lời gián tiếp trong Part 2 dẫn đến chọn sai đáp án. Sự thiếu kiên nhẫn trong quá trình nghe lặp lại cũng làm chậm tiến độ cải thiện kỹ năng nghe hiểu tổng thể.

III. Phương pháp khai thác giáo trình toeic foundation hiệu quả

Khai thác hiệu quả giáo trình toeic foundation đòi hỏi sự kiên trì và kỷ luật học tập nghiêm ngặt. Người học cần phân bổ thời gian học đều đặn mỗi ngày từ 60 đến 90 phút. Trọng tâm ban đầu nên đặt vào việc nắm chắc bản chất cấu trúc câu và từ loại. Việc học từ vựng cần gắn liền với ngữ cảnh câu cụ thể và các cụm từ đi kèm. Đối với kỹ năng nghe, phương pháp nghe chép chính tả và nghe lặp lại mang lại hiệu quả vượt trội. Người học cần chú ý ghi nhớ các từ chỉ thời gian và địa điểm thường xuất hiện trong đề thi. Sau mỗi bài học lý thuyết, việc hoàn thành đầy đủ bài tập thực hành là yêu cầu bắt buộc. Việc ghi chép lại các lỗi sai vào sổ tay giúp khắc sâu kiến thức và tránh lặp lại sai lầm. Phương pháp tiếp cận bài bản sẽ tạo đà bứt phá điểm số trong các giai đoạn tiếp theo.

3.1. Chiến lược củng cố ngữ pháp và từ vựng

Luyện tập ngữ pháp cần bắt đầu từ việc phân tích cấu trúc chủ ngữ, vị ngữ và tân ngữ. Việc ghi nhớ quy tắc sử dụng động từ liên kết và bổ ngữ giúp giải quyết nhanh Part 5. Người học nên lập bảng tổng hợp các đại từ, danh từ và tính từ thường gặp. Mỗi từ vựng mới cần được đặt trong câu ví dụ thực tế để ghi nhớ ngữ cảnh. Việc ôn tập ngắt quãng theo chu kỳ 3 ngày và 7 ngày giúp duy trì trí nhớ dài hạn hiệu quả.

3.2. Kỹ thuật luyện nghe bắt từ khóa trọng tâm

Quá trình luyện nghe nên tập trung vào việc nhận diện từ để hỏi ở đầu câu. Các câu hỏi Where yêu cầu bắt nhanh các giới từ chỉ vị trí và phương hướng. Đối với câu hỏi When, người học cần chú ý các mốc thời gian và trạng từ chỉ thời điểm. Việc làm quen với các câu trả lời gián tiếp giúp tăng độ nhạy bén khi làm Part 2. Người học nên nghe lại đoạn băng nhiều lần kết hợp đọc to theo lời thoại để cải thiện phản xạ âm thanh.

IV. Ứng dụng thực tế của giáo trình toeic foundation hiện đại

Giáo trình toeic foundation không chỉ phục vụ mục đích vượt qua kỳ thi chứng chỉ. Tài liệu này còn cung cấp nền tảng ngôn ngữ ứng dụng cao trong môi trường làm việc quốc tế. Năng lực đọc hiểu văn bản thương mại, email và báo cáo công việc được cải thiện rõ rệt. Khả năng giao tiếp cơ bản và trao đổi thông tin với đồng nghiệp nước ngoài trở nên tự tin hơn. Quá trình làm chủ nền tảng tiếng Anh giúp mở rộng cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Đây là bước đệm vững chắc trước khi tiếp cận các cấp độ luyện thi TOEIC chuyên sâu hơn. Sự đầu tư nghiêm túc vào giai đoạn nền tảng luôn đem lại giá trị bền vững và dài hạn. Học viên sở hữu tư duy ngôn ngữ logic sẽ dễ dàng thích ứng với môi trường làm việc đa văn hóa. Nền móng vững chắc là yếu tố quyết định sự thành công trong hành trình chinh phục tiếng Anh.

4.1. Ứng dụng trong giao tiếp và công việc văn phòng

Kiến thức trong giáo trình phản ánh chân thực các tình huống giao tiếp nơi công sở. Người học có thể ứng dụng các mẫu câu cơ bản để viết email trao đổi công việc chuẩn xác. Khả năng đọc hiểu lịch trình, thông báo nội bộ và biên bản cuộc họp được nâng cao rõ rệt. Việc nắm vững các thì và từ loại giúp diễn đạt ý kiến mạch lạc, tránh hiểu lầm trong công việc. Kỹ năng nghe hiểu hỗ trợ đắc lực trong các cuộc hội thoại trực tiếp hoặc trao đổi qua điện thoại với đối tác quốc tế.

4.2. Lộ trình chuyển tiếp lên cấp độ nâng cao

Sau khi hoàn thành giáo trình foundation, người học sẵn sàng bước vào giai đoạn luyện đề chuyên sâu. Nền tảng vững chắc giúp rút ngắn thời gian làm quen với các kỹ thuật làm bài nâng cao. Người học có thể dễ dàng tiếp thu các chủ điểm ngữ pháp phức tạp như mệnh đề quan hệ hay câu đảo ngữ. Việc chuyển tiếp lên mục tiêu 650 đến 800+ TOEIC trở nên rõ ràng và khả thi hơn. Nền tảng tốt ngăn ngừa triệt để tình trạng chững điểm trong quá trình ôn luyện về sau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 MS LY TOEIC – 0976 967 178 Á 0X! nX³Á0zXzJۭ «0(XzJ MrǜH•ǜwT": 4ĪÛǜðÙīðÕǜºÙÛÇðǜ¹ÛðÙǜığÛǜıÐƨ ǎwÙÃǜêÛïÛĚĔǜöÔǜïĸǜê¢ðÕğ¢ÕÃǜïâðǜĚÙÃǜêÛïÛĚĔǜöÔǜïĸǜIJöĐê¿Ƨǖ wĐÛÇĚǜÕÛ¢ǜHğ¿IJÛÕǜÛĚĚÕÃðĔĚÃÛðǜ·ǜð÷ÛǜÕÛăÛǜÙ±ðǜðÕøðǜðÕīǜ̱öǜĐ¢ǜÕÛăÛǜÙ±ðǜĚÙÇǜÕÛăÛǜºĥ¢ǜºÙĠðÕǜĚ¢Ƨ ǜŽâǜı¬ĸƨǜHĸǜïĂǜЧðÕǜïúĚǜðÕ²ĸǜèÙøðÕǜķ¢ƨǜïÿÛǜðÕĦąÛǜĔÓǜĚÙ²ðÙǜĚÙ±öǜðÕö±ÛǜðÕīǜı²ǜ¿ĤðÕǜĚÛÇðÕǜðÙ ðÙĦǜïúĚǜºøðÕǜºģǜÂÊǜïĆǜĐ¢ǜº£ðÙǜºĪ¢ǜðÕÙÉǜðÕÙÛÈčǜèÙøðÕǜÕÛăÛǜÙ±ðǜÂá¢ǜêĹƨǜïĆǜĐ¢ǜºÙªðǜĚĐąÛǜºĥ¢ǜèÙö Ě²ðÕǜĚĐÛǜĚÙħºǜºĥ¢ǜðÙªðǜêö±ÛƧǜÙĠðÕǜĚ¢ǜĔÓǜº÷ǜĚÙÊǜĚĐĀǜºÙğĸÈðǜºĤðÕǜðÙīðÕǜ¹úǜ÷ºǜıæǜ±Ûǜďğ¢ǜĚĩðÕ ĚĐ¢ðÕǜĔ£ºÙǜı²ǜðÙīðÕǜıÛ¿Ãöǜï²ǜïâðÙǜķÃïƧǜŽăÛǜêĀðÕǜèÙ¢öǜèÙ£ĚǜĚĐÛǜĚÙħºǜÂ÷ƨǜºÙĠðÕǜĚ¢ǜºĤðÕǜðÙ¢ğǜĚĨ ĚÛðǜ¹Ħăºǜı²öǜïúĚǜĚÙÇǜÕÛăÛǜĐúðÕǜêăðǜÙĂðǜðĂÛǜºÙĠðÕǜĚ¢ǜ¢ðÕǜÂħðÕǜÙÛÈðǜ̱ÛƨǜðĂÛǜïÿÛǜº£ðÙǜºĪ¢ǜºĂǜÙúÛ ı²ǜðÙīðÕǜºÙªðǜĚĐąÛǜĐĨºǜĐćǜÙĂðǜ¢ðÕǜÂĄÛǜºÙĠðÕǜĚ¢ǜıĦĂðǜĚăÛǜÂÊǜĚĐ³ÛǜðÕÙÛÈïǜı²ǜèÙ£ïǜčÙ£Ƨǜ ÙĠºǜĚ«Ěǜº³ǜºÙĠðÕǜĚ¢ǜºÙªðǜºħðÕǜ£ǜïÉïƨǜèÛÆðǜĚĐâǜºÙÛðÙǜčÙģºǜïÿÛǜïģºǜĚÛÆğǜïâðÙǜ·ǜ¦ĚǜĐ¢Ƨ MrǜH•ǜwT": 1 2 MS LY TOEIC – 0976 967 178 TOEIC READING + LISTENING TỔNG QUAN BÀI THI TOEIC 1. TOEIC LÀ GÌ • TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế, là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là người sử dụng tiếng Anh làm tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. CẤU TRÚC BÀI THI TOEIC • Thời gian làm bài 75 phút (reading) + 45 phút ( listening) PART 5 30 CÂU 100 CÂU PART 6 16 CÂU PART 7 54 CÂU PART 1 6 CÂU 100 CÂU PART 2 25 CÂU PART 3 39 CÂU PART 4 30 CÂU 2 3 MS LY TOEIC – 0976 967 178 3. TƯ DUY ĐÚNG • Học hướng tới nghe hiểu và đọc hiểu • Kỹ thuật làm bài là một phần để gia tăng tốc độ làm bài.

• Ưu tiên kiến thức ứng dụng, để nghe và đọc hiểu tài liệu trong công việc và dùng tiếng Anh để khai mở tri thức. UNIT 1: DẠNG BÀI TỪ LOẠI 1. CẤU TẠO CÂU TRONG TIẾNG ANH • CÂU ĐƠN a. Subject + Verb + (Object) I love you.

Subject + Verb I agree. • Trong tiếng anh có nội động từ và ngoại động từ, nội động từ thể hiện hành động tự thân, phía sau không cần tân ngữ. Còn sau ngoại động từ phải cần tân ngữ để thể hiện đủ ý nghĩa. Một số nội động từ như: laugh, cry, stop.

3 4 MS LY TOEIC – 0976 967 178 c. S + V(linking Verbs) + Subject Complement She looks great. She is beautiful. • Linking verbs (động từ liên kết) là những động từ không diễn tả hành động mà thay vào đó, chúng kết nối chủ ngữ với một bổ ngữ (complement) để mô tả đặc điểm, trạng thái.

của chủ ngữ đó. Các linking verb thường được dùng để liên kết chủ ngữ với một tính từ hoặc danh từ nhằm mô tả tính chất hoặc trạng thái của chủ ngữ. • Linking verbs phổ biến: Be (am/is/are.) Become = trở nên Remain = vẫn Feel = cảm thấy Sound = nghe thấy Look = trông có vẻ d. Subject + Verb + Object + Object Complement (OC) You make me nervous.

Subject + Verb + Indirect Object (IO) + Direct Object (DO) She has just sent him a letter. Subject + Verb + Direct Object (DO) + Pre + Indirect Object (IO) She has just sent a letter to him. 4 5 MS LY TOEIC – 0976 967 178 II- DẠNG BÀI TỪ LOẠI A. VAI TRÒ CỦA TỪ LOẠI TRONG CÂU Bao gồm 8 từ loại phổ biến.

Dưới đây là 8 từ loại phổ biến trong tiếng Anh, định nghĩa, vai trò trong câu. Noun (Danh từ): Định nghĩa: Danh từ chỉ người, vật, sự vật hoặc ý tưởng. Ví dụ: • student (học sinh), book (sách) • Students read books. Vai trò trong câu: • Thường là chủ ngữ (đứng trước động từ) hoặc tân ngữ ( sau động từ).

Verb (Động từ): Định nghĩa: Động từ biểu thị hành động, trạng thái. • She runs in the park every morning. Vai trò trong câu: • Thể hiện hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Ví trí sau chủ ngữ (S), trước tân ngữ nếu có (O) 5 6 MS LY TOEIC – 0976 967 178 3.

• She is a beautiful girl. • She is tall. Vai trò trong câu: • Bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, hoặc mô tả chủ ngữ. Adverb (Trạng từ): Định nghĩa: Trạng từ cung cấp thông tin về nơi chốn, cách thức, mức độ hoặc thời gian … của hành động.

Ví dụ: Quickly, slowly • He speaks English fluently. • I absolutely love your shoes. • It’s terribly cold today. • He works extremely hard.

• I love you so much. • Luckily, he passed the final exam. • He was madly in love with her. 6 7 MS LY TOEIC – 0976 967 178 Vai trò trong câu: • Bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một cụm từ hoặc trạng từ khác.

Pronoun (Đại từ): Định nghĩa: Đại từ thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ. • Ví dụ: He Ví dụ: • John is studying. He wants to pass the exam. Vai trò trong câu: • Thay thế cho (cụm) danh từ để tránh lặp lại.

Preposition (Giới từ): Định nghĩa: Giới từ đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa các từ loại này với các thành phần khác trong câu. Ví dụ: In, on, at… The book is on the table. Vai trò trong câu: • Liên kết danh từ hoặc đại từ với phần còn lại của câu. Conjunction (Liên từ): Định nghĩa: Liên từ kết nối các cụm từ, câu hoặc mệnh đề.

Ví dụ: because We didn’t enjoy the day because the weather was so awful. 7 8 MS LY TOEIC – 0976 967 178 8. Mạo từ (Article) Gồm 3 từ a/an/the Mạo từ xác định: The Mạo từ bất định: A/an Mạo từ xác định: “The” • Mạo từ xác định The được đứng trước danh từ xác định. Hay nói cách khác, danh từ đó đã được nhắc đến trong câu hoặc trong ngữ cảnh giao tiếp đó hai người sẽ ngầm hiểu danh từ xác định đó.

Mạo từ này sẽ được sử dụng trong trường hợp cả người nói và người nghe hiểu rõ đối tượng đang được nhắc đến là ai, cái gì. Mạo từ bất định “ An” – Mạo từ an được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm, dựa vào cách phát âm chứ không dựa vào cách viết. – Dùng trước một số từ bắt đầu bằng âm câm như an hour… Ví dụ như các mạo từ bắt đầu là a, e, i, o, u ( uểoải) như an egg, an object, an umbrella, an hour. Mạo từ bất định “ A” – Mạo từ a được sử dụng trước các từ bắt đầu là phụ âm.

– Sử dụng đứng trước danh từ bắt đầu bằng “uni” ví dụ như a university, a universal, a unique idea. 8 9 MS LY TOEIC – 0976 967 178 B. CÁCH LÀM DẠNG BÀI TỪ LOẠI Trong phần part 5, chúng ta có 2 bước làm bài cơ bản: Bước 1: xác định dạng bài Bước 2: cách làm (tuỳ từng dạng bài khác nhau) Bước 1: xác định dạng bài • Nhận dạng: 4 phương án chung gốc từ chỉ khác nhau phần đuôi. Bước 2: cách làm • Nhìn trước ngó sau khoảng trống xem cần từ loại gì • Nhìn đáp án dựa vào đuôi để xác định từ loại • Chọn đáp án Ví dụ: According to local laws, all restaurants should undergo a health and ----- inspection once each year.

(A) safe (B) safety (C) safely (D) safer 9 10 MS LY TOEIC – 0976 967 178 C. TỔNG QUAN TỪ LOẠI TRONG CÂU D. SƠ ĐỒ TỪ LOẠI: N, ADJ, V, ADV 10 11 MS LY TOEIC – 0976 967 178 E. CÁC CÂU ĐỂ NHỚ VỊ TRÍ TỪ LOẠI 1.

(CT1) Dùng tính hoặc danh trước danh. (CT2) Sau danh từ là động trạng danh • Trước/sau động từ điền – trạng danh ( động trạng danh) • *Nguyên tắc động từ có tân ngữ điền trạng sau tân ngữ. (CT3) Trạng bổ tính động trạng. (trừ danh từ đơn lẻ) • Giữa trợ động từ và động từ chính chen giữa trạng từ.

• Sau giới điền Ving hoặc cụm danh từ. • Giới từ đằng sau cắt ra không quan tâm, quan tâm chỉ từ loại đằng trước. BẢNG 1: DẠNG BẢNG TỪ CẦN ĐIỀN Trước Điền Sau Adj Noun Noun Adv Verb Noun Verb Adv Noun Noun Verb Adv Noun Pre Ving + (cụm n) Adj/noun + noun Adv Adj Verb Adv Be/will/have Adv Adj- verb 11 12 MS LY TOEIC – 0976 967 178 BẢNG 2: CÁC CÔNG THỨC CỤM NOUN: NOUN + NOUN Safety inspection (thanh tra an toàn) ADJ + NOUN A beautiful girl ( cô gái xinh đẹp) NOUN + PRE + NOUN Books on the shelf (những cuốn sách trên kệ) VING + NOUN Reading a book is helpful. TO VERB + NOUN To travel the world is my dream.

12 13 MS LY TOEIC – 0976 967 178 BẢNG 3: PHÂN LOẠI TỪ LOẠI TỪ LOẠI ĐUÔI VÍ DỤ NOUN tion Education sion Discussion ment Requirement ce Attendance ness Kindness y/ty Beauty, activity er/or/ee Teacher, doctor, employee ist Artist ance Performance ant Attendant age Language ship Hardship sm tourism …. VERB Ize Finalize Ate Participate En Widen fy modify ADJ Able/ible Available/ accessible Al Potential Less Careless Ful Successful Ive Creative Ous Dangerous Ic Specific Ed Bored Ing boring …. ADV ly ADV = ADJ + ly Lately, hardly. 13 14 MS LY TOEIC – 0976 967 178 BẢNG 4: TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ NGOẠI LỆ TỪ LOẠI NGHĨA V + al = N N Propose – proposal đề xuất Approve – approval phê duyệt Remove – removal loại bỏ Arrive – arrival đến Representative N, ADJ (người) đại diện Objective N, ADJ mục tiêu Initiative N sáng kiến alternative N, ADJ thay thế Friendly ADJ Thân thiện Costly đắt đỏ timely đúng lúc Increase V,N Tăng Decrease giảm Interest quan tâm, lãi suất Demand nhu cầu, yêu cầu Help sự giúp đỡ Work công việc, tác phẩm Supply cung cấp, nguồn cung Support hỗ trợ Purchase mua Individual ADJ, N Cá nhân professional Chuyên gia, chuyên nghiệp Hard ADJ, ADV Khó, chăm chỉ Fast Nhanh Late trễ Daily, weekly, monthly, yearly….

hàng ngày, tuần, tháng, năm Likely Có khả năng 14 15 MS LY TOEIC – 0976 967 178 BẢNG 5: PHÂN BIỆT TỪ DỄ NHẦM Late (adj, adv) Trễ Lately (adv) Gần đây Hard (adj, adv) Khó, chăm chỉ Hardly (adv) hầu như không BÀI TẬP TỪ LOẠI 1. Matos Realty has developed two ----- 4. According to experts, Flask Maxe methods of identifying undervalued dishwashing detergent consistently properties. Hong will outline the procedures for 5.

The Ferrera Museum plans to exhibit a handling customers' ------ information. collection of Lucia Almeida's most ----- (A) confiding sculptures. Mesmio, a provider of premium television content, welcomes ----- ideas for improving our service. (A) specifics (B) specifies (C) specific (D) specify 15 16 MS LY TOEIC – 0976 967 178 PHÂN BIỆT TÍNH TỪ ĐUÔI ED VÀ ING 1.

I am really —— about the opportunity to work with her. There is a lot of opposition to the ------ (B) exciting changes. This is an ——- opportunity for me. At Correia Electronics, we are ------ 8.

All shelves in the holiday merchandise researching appliance technology. section need to remain ----- stocked. The conclusions from our analysis turned 9. Ashburton has been ------ out to be ----- applicable to the budget recommended by all three of his references.

(A) high (A) directing (B) higher (B) directly (C) highly (C) directs (D) highest (D) direct 16 17 MS LY TOEIC – 0976 967 178 10. Professor Reginald Layke's proposal for an additional course in business 14. There’s been a steady increase in ____ management was approved in a ------ short from Wakanda company on TV these days. Due to your repeated requests, we are 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ