Giáo Trình Toán Cao Cấp 2 của PGS. TS Phạm Ngọc Anh và PGS. TS Lê Bá Long

Giáo trình Toán Cao Cấp 2 của PGS TS Phạm Ngọc Anh và PGS TS Lê Bá Long cung cấp kiến thức sâu sắc, lý thuyết và bài tập phong phú cho sinh viên.

Chuyên ngành

Toán cao cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

237
50
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ LÔGIC MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP, ÁNH XẠ

1.1. Mệnh đề và các phép liên kết mệnh đề

1.2. Khái niệm tập hợp

1.3. Các phép toán trên các tập hợp

1.4. Hàm mệnh đề, lượng từ phổ biến và lượng từ tồn tại

1.5. Các định nghĩa và ví dụ

1.6. Phân loại ánh xạ

1.7. Ánh xạ hợp, ánh xạ ngược

1.8. Bài tập Chương 1

1.9. Hướng dẫn giải bài tập Chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHÔNG GIAN VÉC TƠ N CHIỀU

2.1. Khái niệm và tính chất của không gian véc tơ

2.2. Định nghĩa không gian véc tơ

2.3. Tính chất cơ bản của không gian véc tơ

2.4. Không gian véc tơ con

2.5. Khái niệm không gian véc tơ con

2.6. Sự hình thành không gian véc tơ con

2.7. Độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính

2.8. Tính chất của các hệ độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính

2.9. Cơ sở - Số chiều của không gian véc tơ

2.10. Hạng của hệ véc tơ

2.11. Cơ sở, số chiều của không gian véc tơ

2.12. Tọa độ của véc tơ trong cơ sở

2.13. Bài tập Chương 2

2.14. Hướng dẫn giải bài tập Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC

3.1. Khái niệm ma trận

3.2. Phép toán ma trận

3.3. Ma trận chuyển cơ sở

3.4. Hoán vị và phép thế

3.5. Định nghĩa định thức

3.6. Các tính chất cơ bản của định thức

3.7. Khai triển định thức theo một hàng hoặc theo một cột

3.8. Khai triển theo k hàng hoặc k cột (Công thức Laplace)

3.9. Ma trận nghịch đảo

3.10. Điều kiện cần và đủ để tồn tại ma trận nghịch đảo

3.11. Các phương pháp tìm ma trận nghịch đảo

3.12. Hạng của ma trận

3.13. Định nghĩa và cách tìm hạng của ma trận bằng phép biến đổi tuyến tính

3.14. Tìm hạng của ma trận bằng ứng dụng định thức (tham khảo)

3.15. Xác định tính chất độc lập của hệ véc tơ bằng ứng dụng định thức

3.16. Bài tập Chương 3

3.17. Hướng dẫn giải bài tập Chương 3

4. CHƯƠNG 4: HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

4.1. Khái niệm hệ phương trình tuyến tính

4.2. Dạng tổng quát của hệ phương trình tuyến tính

4.3. Dạng ma trận của hệ phương trình tuyến tính

4.4. Dạng véc tơ của hệ phương trình tuyến tính

4.5. Định lý tồn tại nghiệm

4.6. Một số phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính

4.7. Phương pháp Cramer (còn gọi là phương pháp định thức)

4.8. Phương pháp ma trận nghịch đảo

4.9. Phương pháp khử Gauss

4.10. Ứng dụng hệ phương trình tuyến tính để tìm cơ sở của không gian sinh bởi một hệ véc tơ

4.11. Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

4.12. Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

4.13. Cấu trúc tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

4.14. Hệ nghiệm cơ bản của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

4.15. Mối liên hệ giữa nghiệm của hệ không thuần nhất và hệ phương trình thuần nhất tương ứng

4.16. Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế

4.17. Mô hình cân bằng thị trường

4.18. Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô

4.19. Bài tập Chương 4

4.20. Hướng dẫn giải bài tập Chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHÉP BIẾN ĐỔI TUYẾN TÍNH VÀ DẠNG TOÀN PHƯƠNG TRÊN Rn

5.1. Phép biến đổi tuyến tính

5.2. Khái niệm, tính chất, phép toán

5.3. Ma trận của phép biến đổi tuyến tính trong một cơ sở

5.4. Véc tơ riêng, giá trị riêng của phép biến đổi tuyến tính và ma trận vuông

5.5. Chéo hóa ma trận

5.6. Một vài ứng dụng của đa thức đặc trưng và bài toán chéo hóa

5.7. Dạng toàn phương trên Rn

5.8. Định nghĩa và biểu thức tọa độ của dạng toàn phương

5.9. Ma trận của dạng toàn phương trong một cơ sở

5.10. Đưa biểu thức tọa độ của một dạng toàn phương về dạng chính tắc

5.11. Luật quán tính

5.12. Bài tập Chương 5

5.13. Hướng dẫn giải bài tập Chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Toán Cao Cấp 2 của PGS

Giáo trình Toán cao cấp 2 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính cho sinh viên khối ngành kinh tế. Nội dung giáo trình được thiết kế theo đề cương tín chỉ, bao gồm 5 chương chính, mỗi chương tập trung vào các khía cạnh khác nhau của toán học. Cuốn sách không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này hướng đến sinh viên đại học hệ chính quy, đặc biệt là các ngành kinh tế như Quản trị kinh doanh, Tài chính Kế toán, và Marketing.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành 5 chương, từ lôgic mệnh đề đến phép biến đổi tuyến tính, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và ứng dụng trong thực tiễn.

II. Những thách thức trong việc học Toán Cao Cấp 2

Việc học Toán cao cấp 2 không chỉ đòi hỏi kiến thức lý thuyết mà còn cần khả năng tư duy logic và phân tích. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các khái niệm toán học vào thực tế. Điều này có thể dẫn đến sự chán nản và thiếu động lực trong quá trình học tập.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm như không gian véc tơ và ma trận, điều này ảnh hưởng đến khả năng giải quyết bài tập.

2.2. Thiếu ứng dụng thực tiễn trong học tập

Việc thiếu các ví dụ thực tiễn có thể làm cho sinh viên cảm thấy kiến thức không có giá trị, dẫn đến sự thiếu hứng thú trong việc học.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Toán Cao Cấp 2

Để vượt qua những thách thức trong việc học Toán cao cấp 2, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và cải thiện khả năng giải quyết vấn đề.

3.1. Học nhóm và thảo luận

Học nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức, giải quyết vấn đề và củng cố hiểu biết thông qua thảo luận.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo bổ sung

Việc tham khảo thêm các tài liệu khác ngoài giáo trình sẽ giúp sinh viên có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các khái niệm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Toán Cao Cấp 2 trong kinh tế

Toán cao cấp 2 không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế. Các khái niệm như hệ phương trình tuyến tính và ma trận được sử dụng để phân tích và dự đoán các mô hình kinh tế.

4.1. Phân tích mô hình kinh tế

Các phương pháp toán học giúp phân tích và dự đoán xu hướng trong các mô hình kinh tế, từ đó hỗ trợ quyết định kinh doanh.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu thị trường

Toán cao cấp 2 cung cấp công cụ để phân tích dữ liệu thị trường, giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Toán Cao Cấp 2

Giáo trình Toán cao cấp 2 của PGS. TS Phạm Ngọc Anh và PGS. TS Lê Bá Long không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong việc áp dụng toán học vào thực tiễn. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển và thích ứng với nhu cầu của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của Toán học trong giáo dục

Toán học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho sinh viên.

5.2. Hướng phát triển của giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

17/07/2025
Giáo trình toán cao cấp 2 pgs ts phạm ngọc anh pgs ts lê bá long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. 32 Toán học là một ngành khoa học lý thuyết được phát triển trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy luật lập luận của tư duy lôgic hình thức. Các quy luật cơ bản của lôgic hình thức đã được phát triển từ thời Aristote (Arít-xtốt) (thế kỷ thứ 3 trước công nguyên) cùng với sự phát triển rực rỡ của văn minh cổ Hy Lạp. Tuy nhiên mãi đến thế kỷ 17 với những công trình của De Morgan (Đờ Mocgan), Boole.

thì lôgic hình thức mới có một cấu trúc đại số đẹp đẽ và cùng với lý thuyết tập hợp giúp làm chính xác hoá các khái niệm toán học và thúc đẩy toán học phát triển mạnh mẽ. Việc nắm vững lôgic hình thức không những giúp sinh viên học tốt môn toán mà còn có thể vận dụng trong thực tế và biết lập luận một cách chính xác. Khái niệm tập hợp, ánh xạ là các khái niệm cơ bản: vừa là công cụ vừa là ngôn ngữ của toán học hiện đại. Vì vai trò nền tảng của nó nên khái niệm tập hợp được đưa rất sớm vào chương trình toán phổ thông (toán lớp 6).

Khái niệm tập hợp được Cantor (Căng-to) đưa ra vào cuối thế kỷ 19. Sau đó được chính xác hoá bằng hệ tiên đề về tập hợp. Có thể tiếp thu lý thuyết tập hợp theo nhiều mức độ khác nhau. Chúng ta chỉ tiếp cận lý thuyết tập hợp ở mức độ trực quan kết hợp với các phép toán lôgic hình thức như “và”, “hoặc”, phép kéo theo, phép tương đương, lượng từ phổ biến, lượng từ tồn tại.

Với các phép toán lôgic này ta có tương ứng các phép toán giao, hợp, hiệu các tập hợp con của các tập hợp. Lôgic mệnh đề 11 Khái niệm ánh xạ là sự mở rộng khái niệm hàm số đã được biết. Khái niệm này giúp ta mô tả các phép tương ứng từ một tập này đến tập kia thoả mãn điều kiện rằng mỗi phần tử của tập nguồn chỉ cho ứng với một phần tử duy nhất của tập đích và mọi phần tử của tập nguồn đều được cho ứng với phần tử của tập đích. Ö đâu có tương ứng thì ta có thể mô tả được dưới ngôn ngữ ánh xạ.

Nắm vững và sử dụng một cách chính xác các luật lôgie mệnh đề, vận dụng triệt để các kiến thức về lý thuyết tập hợp, ánh xạ là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ sinh viên nào muốn đạt kết quả tốt trong học tập các môn toán nói riêng cũng như trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khác. Mệnh đề và các phép liên kết mệnh đề a. Khái niệm mệnh đề Lôgie mệnh đề là một hệ thống lôgic đơn giản nhất, với đơn vị cơ bản là các mệnh đề mang nội dung của các phán đoán, mỗi phán đoán được giả thiết là có một giá trị chân lý nhất định là đúng hoặc sai. Như vậy mệnh đề thường được phát biểu dưới dạng câu khẳng định hoặc phủ định.

Câu dưới dạng nghỉ vấn, mệnh lệnh, yêu cầu không phải dạng mệnh đề ta xét. Để chỉ các mệnh đề chưa xác định nào đó ta dùng các chữ cái p,q,r,. và gọi chúng là các biến mệnh đề. Nếu mệnh đề p đúng ta cho p nhận gia tri 1 và p sai ta cho nhận giá trị 0.

Giá trị 1 hoặc 0 được gọi là thể hiện của Dp. Chang han: “7 > 9” là mệnh đề sai, “tam giác đều là một tam giác cân”, hay “tam giác ABC là tam giác vuông tại đỉnh 4A khi và chỉ khi BƠ2 = AC2+ AB?” là những mệnh đề đúng, “+ : 3” không phải là một mệnh đề. Phủ định của mệnh đề p là mệnh đề được ký hiệu p, đọc là không p. Mệnh đề p đúng khi p sai và p sai khi p đúng.

Tương tự ngôn ngữ thông thường, người ta dùng các liên từ để nối các câu đơn thành câu phức hợp, các liên từ thường gặp như “và”, “hay là, “hoặc. Mệnh đề phức hợp được xây dựng từ các mệnh đề đơn giản bằng các phép liên kết lôgic mệnh đề. Các phép liên kết lôgic mệnh đề 1) Phép hội: Hội của hai mệnh đề p,ø là một mệnh đề, được kí hiệu là 12 Mỏ đều uề lôgic mệnh đề, tập hợp, ánh xạ pq (doc la p va q). Ménh đề pA q chỉ đúng khi p và g cùng đúng, sai khi ít nhất một trong hai mệnh đề ø hoặc q sai.

Có thể kí hiệu là q. 2) Phép tuyển: Tuyển của hai mệnh đề p, g là một mệnh đề, được kí hiệu là pV qø (đọc là p hoặc g). Mệnh đề p V q chỉ sai khi p và g cùng sai, đúng khi ít nhất một trong hai mệnh đề p hoặc q đúng. Có thể kí hiệu là q.

Ỏ đây “p hoặc g” không được hiểu theo nghĩa loại trừ, tách biệt trong đó cả p,q không thể cùng đúng, mà tất nhiên p V ạ đúng khi cả p,ø cùng đúng. 3) Phép kéo theo: Mệnh đề p kéo theo g, ký hiệu p = q, là mệnh đề chỉ sai khi p đúng q sai. e Nếu p sai thì mệnh đề p => q luôn đúng. Hay “từ điều sai suy ra mọi điều tuỳ ý”.

e Hai ménh dé p,q 6 day phải thuộc cùng một vấn đề, không thể là hai mệnh đề “xa lạ” không có liên quan gì với nhau. e Trong phép kéo theo p = q, p được gọi là giả thiết, g là kết luận. e Phép kéo theo g > p được gọi là đảo hoặc mệnh đề đảo của phép kéo theo ø > q. Ta còn diễn tả p => q bằng một trong các cách sau: Nếu p thi q; Muốn có p cần có g; Muốn có q thì có p là đủ; p là một điều kiện đủ của g; q là một điều kiện cần của ø.

Phép kéo theo là liên kết lôgic mệnh đề thường gặp nhất trong các định lý. (tính chất của tam giác đều) Nếu tam giác ABŒ là tam giác đều thì đó là một tam giác cân. Légic ménh dé 13 Vi du 1. a) (Định lý Vi-et thuận) Nếu phương trình bậc hai a#2 + b+ + e = 0,ø # 0 có .^ ` ` c hai nghiém 21, v2 thi 7, + %2 = —- va 14% = -.

a a b) (Dinh ly Vi-et dao) Néu c6 hai s6 21,22 sao cho 71 +22 = S,x12%_2 = P va S? > 4P thì z¡, z; là hai nghiệm của phương trình bậc hai ø?— Sz-+P = 0. (Định lý điều kiện cần về cực trị của hàm số) Cho hàm sé y = f(z) xác định trên D;,ø € Dy. Nếu hàm số kha vi tại a va dat cuc tri dia phương tai a thi f’(a) =0. Ta đều đã biết điều ngược lại của các mệnh đề trên chưa chắc đúng, nghĩa là điều kiện ƒ/(ø) = 0 chỉ là điều kiện cần để đạt cực trị tại ø và không phải là điều kiện đủ.

4) Phép tương đương: Mệnh đề (p = g) A (g = p) được gọi là mệnh đề Ð tương đương q, ký hiệu p © q. Mệnh đề tương đương còn được phát biểu dưới dạng: khi và chỉ khi, điều kiện cần và đủ, điều kiện ắt có và đủ. (Định lý Pi-ta-go) Tam giác ABC là tam giác vuông tại đỉnh A khi va chi khi BC? = AC? + AB?. Một công thức gồm các biến mệnh đề và các phép liên kết mệnh đề được gọi là một công thức mệnh đề.

Bảng liệt kê các thể hiện của công thức mệnh đề được gọi là bảng chân trị.1 Bảng chân trị của phép phủ định P P 0 0 1 Từ định nghĩa ta có bảng chân trị của các phép liên kết mệnh đề p V gq, ÐĐ^q,p> qvà q© p như sau: Từ bảng chân trị ta nhận thấy p © ø là một mệnh đề đúng khi cả hai mệnh đề p và g cùng đúng hoặc cùng sai và mệnh đề p © q sai trong trường hợp ngược lại. 14 Mỏ đều uề lôgic mệnh đề, tập hợp, ánh xạ Bảng 1.2 Bảng chân trị thể hiện giá trị các liên kết mệnh đề P\@|P\PVa!|pAqd)p>a)a>p | pq pva 1) 1/0 1 1 1 1 1 1 11010 1 0 0 1 0 0 0 {11 1 0 1 0 0 1 01011 0 0 1 1 1 1 Chú ý 1. e Mỗi định lý sau khi được chứng minh là một mệnh đề đúng. e Mỗi định lý đã được chứng minh lại là căn cứ để chứng mỉnh định lý khác.

e Có hai loại mệnh đề được sử dụng làm căn cứ để chứng minh một mệnh đề: 1. Các mệnh đề đã được thừa nhận là đúng: đó là các định nghĩa và tiên đề. Các mệnh đề đã được chứng minh là đúng. Một công thức mệnh đề được gọi là hằng đúng nếu nó luôn nhận giá trị 1 với mọi thể hiện của các biến mệnh đề có trong công thức.

Các tính chất (hay còn gọi là các luật lôgic) Ta ky hiệu mệnh đề tương đương hằng đúng là “=” đọc là “đồng nhất bằng" thay cho ký hiệu “©”. Dùng bảng chân trị ta dễ dàng kiểm chứng các mệnh đề hằng đúng sau: 1) Luật phủ định kép: SII Ill 3 2) Luật giao hoán: ĐAqE=qAp pVq=4qVP. Légic ménh dé 15 3) Luật kết hợp: pA(Ar) S(pAq)Ar pV(qVr)=(pVq)Vr. 4) Luật phân phối: pA^(qVr) S(pAq)V(pAr) pV(q@Ar) =(pVq)A(pVr).

5) Luật bài trung: mệnh đề p V ø luôn đúng (pV p= 1). Luật mâu thuẫn: ménh dé p A p luon sai (p A p = 0). 6) Luat De Morgan: PVG=PAG P\G=PVZ. 7) (p>) = (V4) 8) Luật phản chứng: p>q=\q>=P.

9) Luật lũy đẳng: pV p=p,p\p=p. 10) Luat hap thu: pV(pAq)=p pA (pV q) =p. Luật lôgic 7) cho ta biểu diễn phủ định của mệnh dé p > ø như sau: PVụ DAG. p= Theo luat phan chứng mệnh đề p = q và g > D tương đương hằng đúng với nhau.

Vì vậy có thể sử dụng một trong hai dạng trên phụ thuộc tính trực quan dễ hiểu khi phát biểu. Phương pháp suy luận phản chứng: Để chứng minh mệnh đề p => ạ là đúng, ta giả thiết là p đúng và q sai. Nếu ta chỉ ra được rằng từ giả thiết đó dẫn đến mâu thuẫn thì mệnh đề p A g là sai. Theo Luật phủ định kép và Luật De Morgan thì pV q la dang, khi đó theo Luat Logic 7) thi p > q là mệnh đề đúng.

16 Mỏ đều uề lôgic mệnh đề, tập hợp, ánh xạ 1. Khái niệm tập hợp Khái niệm tập hợp và phần tử là các khái niệm cơ bản của toán học, không thể định nghĩa qua những khái niệm đã biết (cũng giống như khái niệm điểm, đường thẳng, mặt phẳng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Toán Cao Cấp 2 của PGS. TS Phạm Ngọc Anh và PGS. TS Lê Bá Long là một tài liệu quý giá cho những ai muốn nâng cao kiến thức toán học ở cấp độ cao. Tài liệu này không chỉ cung cấp các lý thuyết cơ bản mà còn đi sâu vào các ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Những khái niệm phức tạp được trình bày một cách dễ hiểu, tạo điều kiện cho người học tiếp cận và áp dụng vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục phát triển suy luận đồng biến thiên của học sinh dựa trên các biểu diễn toán động, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp giúp học sinh phát triển khả năng suy luận trong toán học. Ngoài ra, Luận văn vận dụng chuỗi điều hòa vào giải một số bài toán dành cho học sinh giỏi sẽ cung cấp cho bạn những ứng dụng cụ thể của chuỗi điều hòa trong giải toán. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ giáo dục học khắc phục khó khăn và sai lầm theo hướng phát triển tư duy phê phán cho học sinh trong dạy học môn toán lớp 4 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển tư duy phê phán trong giảng dạy toán học.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng đi mới trong việc giảng dạy và học tập toán học.