Chương 1. Khái niệm chung về máy xếp dỡ. Các loại máy nàng, vận chuyển hàng hóa Chương 3. Các loại máy xắp đỡ chính Chương 4,.
Tổ chức xép dỡ cơ giới hàng ở khoa, bãi Mặc dù các tác giả đã có nhiều cỗ gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chấn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những ÿ kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chan thành cảm ơn!. Hà Nội, ngày — thing năm 2017 NHÓM BIÊN SOẠN.
CHUONG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VE MAY XEP DO 1. Khái niệm về máy xếp đỡ. Phương tiện chính để thực hiện công tác xếp dỡ là các máy móc trực tiếp tham gia vào quả trình. nâng, hạ và di chuyển hàng trên các phương tiện chuyên chở - tức là những thiết bị thực hiện những tác nghiệp chính của công tác xếp dỡ.
Còn các phương tiện phụ trợ sẽ thực hiện những tác nghiệp phụ, phục vụ cho công tác xếp dỡ nhằm tăng năng suất xếp dỡ như đồng mở gỏi hàng hoá, cân hàng, phân. oại bằng: tháo lên móc bằng, lâm về sinh phương tiện chuyên chỗ: Để thực hiện công tác xếp đỡ hàng hoá, trên thực tế có rất nhiều chủng loại máy móc thiết bị khác. Trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực lại có các máy móc đặc thù riêng, trong đó mỗi loại máy theo thời gian lại cỏ các model phiên bản chỉ khác nhau ở một vải bộ phản, hoặc một số máy có kết cầu giống hệt nhau mà lại chỉ khác nhau vẻ kích thước. Do vậy, các thiết bị xếp đỡ cơ giới tiên tiến hiện.
nay rất đa dạng về loại hình, kết cấu và công dụng. Để lựa chọn có hiệu quả và chính xác máy xếp dỡ trong từng điều kiện cụ thé, cản thiết phải phân loại máy xếp đỡ theo một số tiêu chí vả nguyên tắc có tính khái quát. Tuy nhiên cẳn lưu ý rằng, do việc phân loại máy dựa trên các tiêu chuẩn mang tính đặc trưng nhất của máy, vì vậy sẽ có nhiều máy cùng một lúc nằm ở nhiều nhóm khác nhau. 'Việc phân loại máy xếp đỡ về cơ bản được dựa trên 3 dấu hiệu quan trọng nhất là: theo chúng loại hàng mà máy thao tác, theo tỉnh cơ động (phạm vi hoạt động) va theo nguyên tắc hoạt động của máy.
Ngoài ra, để giúp lựa chọn chính xác tính năng của máy xếp đỡ, các dấu hiệu như chiều di chuyển. hàng của máy, loại thao tác chuyên dụng của máy, loại và công suất động cơ truyền động, nâng trọng. cũng được coi như là những điều kiện bỗ xung quan trọng. Những tham số chủ yếu của máy xếp dỡ.
Một số khái niệm thường dùng. “Các chỉ tiêu biểu thị đặc tính kỹ thuật, đặc tính khai thác của MXD được coi là những thông số cơ bản của máy xếp dỡ, những thông số đó bao gồm: (1) Nâng trọng: là khối lượng lớn nhất cho phép thiết bị cso thể nâng được. Khối lượng này bao. gồm cả hảng vả bộ phận lấy giữ hàng.
Tuỷ thuộc vào vị trí của tay với và bộ phận hỗ trợ khác mà nâng, trọng có những giá trị khác nhau. (2) Tầm với: Khoảng cách cho phép thao tác hẳng hoá tính từ trung tâm của thiết bị đến vị tri móc, thông thường người ta quy định tằm với tốiđa và t ứng với nâng trọng tối thiểu và tối đa. (3) Độ cao nâng hàng: Khoảng cách lớn nhất cho phép thiết bị cỏ thể nâng hảng hoặc ha hing theo phương pháp thẳng đứng. (4) Tốc ‘Oe độ lớn nhất mà thiết bị có khả năng thực hiện: ~ Tốc độ nâng hạ: + C6 hàng.
- Tốc độ víe, quay: + BO phận quay di chuyển. + Bộ phận lấy hàng. -+ Toàn bộ thiết bị. (6) Công suất của động cơ: Khả năng cung cấp nguồn động lực của thiết bị.
Qua đó cho biết nguồn lượng cần cung cắp cho thiết bị hoạt động (W=J/S, KW). (Œ) Khối lượng của thiết bị: Khối lượng toàn bộ của thiết bị -> thể hiện yêu edu đối với bề mặt hoá trường, kho bãi.2, Xée dink các tham số căn máy xắp để Để chọn và xác định số lượng máy móc xếp dỡ theo yêu cầu, cần tiến hành phân tích các thao tác của chúng. Xác định năng suất lý thuyết, năng suất kỹ thuật, năng suất quy định và năng suất thực tế của máy móc thiết bị. Năng suất của máy xếp dỡ a.
Khai niệm: ‘Nang suit của máy xếp dỡ là khối lượng hàng hoá lớn nhất mà MXD có thể thao tắc trong một đơn vị thời gian (Tắn giờ, bạn, năm). Phân loại: * Năng suất lý thuyết (năng suất thiết kế Qrx) La khối lượng hing hoá lớn nhất mả máy có thể thao tác được sau một thời gian hoạt động liên tục (thường là một giờ). Cùng với việc sử dụng đầy đủ nhất tải trọng, tốc độ, trong điều kiện lảm việc tiêu chuẩn cũng như việc boàn thiện công tắc phục vụ và bảo dưỡng máy. 'Qi được xác định thông qua tính toán và kiểm nghiệm ở trong phòng thí nhiệm của nơi sản xuất.
'Việc bổ trí thao tác trong phỏng thí nhiệm nảy được mô tả trong quyền lý lịch máy. * Nang suất kỹ thuật (Ogr): Là khối lượng hàng hoá lớn nhất mả máy móc có thể thao tác được sau một thời gian hoạt động. liên tục (thường là một giờ) ở nơi làm việc, với một loại hàng nhất định. Trong điều kiện làm việc tối .ưu khi sử dung đầy đủ tải trọng, tốc độ và thời gian làm việc của máy.
[Nang suất kỹ thuật được xác định cho từng bai hing cy thể, với một loại hãng cụ th. Qxr< Ore ‘Vi chiu anh hurdmg boi yéu té: + Con nguii: kha năng và sự cổ gắng nỗ lực của các công nhân phục vụ máy móc, PTXD. + Yếu tổ thời gian: Đó lả thời gian ngừng hoạt động của máy móc thiết bị. Do việc tổ chức phục vụ (bổ trí công nhiên viên thao tác) và việc bao dường bão sửa chữa (kiểm.
tra máy móc, phương tiện). Do tổ chức thao tác ở nơi lầm việc: Là khối lượng hằng hoá lớn nhất mà máy có thể thao tác được sau một thời gian làm việc liên tục (một ca lm việc) với một phương pháp tổ chức lao động hợp lý và cách thức thao tác đối với một loại "hàng cụ thể ở nơi làm việc. _* Năng suất thực tế của máy móc, phương tiện xếp dỡ (Qu): Là năng suất mà máy đạt được trong khi lâm việc thực tế, nó được thông kê sau khi máy lâm việc, “Thông số này dùng để so sánh với các năng suất trên xem công việc thực tế có phủ hợp với khối lượng công việc đã định sẵn hay không. * Phân biệt: Qua và Oà Qs qQá ~ Gấn với các điều kiện kỹ thuật hoàn Ì ~Phụ thuộc người điều khiến, môi thiện trường,địa điểm, loại hàng.
= Tinh cho 1 giờ = Tinh cho 1 ban làm việc ¢. Xe dink năng suất của MXD. MXD hoạt động chủ kỳ - Năng suất kỳ thuật Trong đó: 3600: Số giây trong một giờ. Tax: Thời gian hoạt động của một chu kỷ (9) .q;: nâng trọng theo quy định (khối lượng hoặc số kiện hàng mả MXD thực hiện được trong một chủ kỳ) @ : Hé số thực hiện đồng thời một số thao tác trong chu kỳ.
t¿ Thời gian các thao tác trong chủ kỳ(s) = Nang suất định mức “Trong đó: T : Thời gian một ca làm việc. Kr: Hé số sử dụng thời gian của máy. Ky: HG số sử dụng nâng trọng của máy. qu: Khối lượng hàng hoá thực tế bình quân tỉ bị nâng chuyển được trong mot chu ky (Tan) `*.
MXD hoạ động liên tục ~ Năng suất kỹ thuật: Qr=3600q„„v- (tắnh) Trong đó: v: Van tée chuyén ing eta may (rvs) tạ: Khối lượng hàng vận chuyển trên 1m chiều đãi của máy(T/m) + Đối với luỗng hàng liên tục; Trong đó F : Là diện tích mặt cắt ngang trung bình cua hang trên băng. Kr: Hệ số mắt cân đối chất đầy hang. Ý trọng hàng hóa (T/m*) + Đối với luồng hàng gián đoạn: Trong đó: ‹uạ: Khối lượng một kiện hàng. ~ Năng suất định mức: Qn = Qrer-T- Ker 4L Xác định số lượng thiết bj XD Trong đó Qu : Khối lượng tác nghiệp hang hoa trong nim (Tan).
8 ‘mg, : Số ca (ban) lâm việc. 'Qø„: Công suất định mức của máy xếp đỡ (T/ban). Hệ số bắt bình hành của luồng hàng. Tính toán sơ bộ ‘Cin cit vào khối lượng hàng thao tắc trong cả năm và vào năng suất của thiết bị: N, a (máy) Trong đó: Quin: Khdi lượng hàng hoá thao tác trong cả năm (tấn).
en: Năng suất khai thác quy định của thiết bị (Tấn). “T,aa: Thời gian hoạt động của thiết bị trong một năm tính theo ban (gồm cả thời gian tổ chức ‘va kj thuật sản xuất: đưa lấy toa xe, kiểm tra máy móc, chuẩn bị thao tác (ban). mm: Số bạn làm việc trong một ngày. Những công cy mang hing 3.
Khái niệm, công dụng, phân loại “Trên cần trục sử dị liều thiếtbị giữ hàng khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào loại hàng mà máy. Các thiết bị hầu hết có thể tháo lắp được để tăng tỉnh đa năng cho cần trục. Các loại công cụ mang hàng sa, Móc treo hàng Móc treo hàng gồm: ~ Móc đơn: Móc có một cánh, là loại thông dụng nhất dùng để nâng hàng có trọng lượng 0,25: 201. ~ Móc kép: Móc cỏ 2 cánh sử dụng để nâng hàng có trọng lượng từ 5 - 75 L.
Móc thường được rèn hoặc đúc từ thép it cacbon để đảm bảo độ dai và độ đản hồi tốt. Móc treo đúc thường kém an toàn do trong công nghệ đúc có nhiễu khuyết tật phát sinh. treo tắm được chế tạo từ thép tắm CT3 hoặc thép 20 cắt thảnh hình móc và ghép bằng đỉnh tán hoặc bulông. Loại này làm việc an toan hơn, d& phát lện tắm nứt và có tải trọng nâng lớn tuy nhiên lại có.
khối lượng nặng. Để trắnh cho các dây cáp treo hàng không bị tự tuột ra khỏi móc trong qúa trình làm việc, móc treo phảicó chỉ tiết chặn cáp ở miệng móc. Mỗi móc treo sau khi chế tạo phải được thử tải tỉnh với tải trọng vượt 25% so với tải trọng danh. nghĩa và treo trong 10phút.
Các loại móc treo được tiêu chuẩn hoá theo kích thước, nâng trọng vả điều kiện làm việc, do đó chỉ cần chọn trong bảng tiêu chuẩn để tìm loại móc phủ hợp với loại hàng. Tuy nhiên, đối với móc cũ cẳn phải kiểm tra lại nâng trọng để đảm bảo an toàn. Dây cáp dùng để treo hàng lên móc. Có thể là cáp bằng thừng, cáp thép, hoặc xích.
Đối với hàng nặng thường sử dụng các loại cáp thép xoắn, hoặc xích. Cáp thép có ưu điểm là bền và độ ;ão rất nhỏ.