CHƯƠNG 1 MOT SO KIEN THUC TIN HỌC CAN BAN 1.CAN BAN VE WNDOWS, Windows 1a hé điều hành sử dụng giao điện đỗ họa và là sản phẩm của tập doan Microsoft Các phiên bản gần đây của windows là hệ điều hành đa nhiệm và đa người sử dụng. Gần 80% các máy tính cá nhân (PC) trên thể giới sử dụng hệ điều hành windows vì tính thân thiện, dé sử dụng của bệ điều hành này. Windows có chức năng điều khiển phẩn cứng của máy tính; tạo môi trười dụng khác hoạt động; quản lý việc lưu trữ th trên đĩa; cung cắp khả năng kết nối giữa các máy tính. Cho đến thời điểm hiện tại, tập đoàn Microsoft phiên bản windows như windows 95, windows 98, windows ME, windows NT, windows 2000, windows XP, windows 2003, và gần đây nhất là windows Vista.
Trong phạm vi giáo trình này, chúng tôi trình bảy một số nét căn bán về windows XP.1 Khởi Ong và thoát khỏi windows Để khởi động windows XP, nhắn vào nút POWER trên máy tính và chờ windows hoàn tắt quá trình khởi động. Sau khi windows XP khởi động xong sẽ có giao điện như hình 1. 1 Man hinh windows XP sau khi khói động xong. Để thoát khỏi windows (tắt máy) cần phải thoát hết các ứng dụng và thao tác theo trình tự sau: Chon START/ TURN OFF COMPUTER.H6p thoai Tum Off Computer hign ra như hình 1.
Tùy chọn Stand By tạm dừng hoạt động của mảy và chuyển sang chế độ chờ. Khi nị sử dụng tác động vào bàn phím hoặc con chuột thì máy hoạt động trở lại. Tùy chọn Turn of 'Tắt hoàn toàn máy tính. Tử Restart: Khởi động lại máy tính Hinh 1.2 Hp thogi Turn Off Computer Từ menu Start, nếu chọn Log Off sẽ thoát khỏi Windows để thiết lập lại môi trường nhưng.3 minh họa trùy chon Log Off.
3 Man kink Log Off Windows Lya chon Switch User trong hình1.3 cho phép đăng nhập hệ thống với tên khác. Ngoài ra, trên một số máy tính có hỗ trợ chức năng Hibernate (ngủ đông). Khi sử dụng chức năng nảy các chương trình ứng dụng đang chạy sẽ được đóng băng tạm thời và máy tính tắt. Khi động lại, máy trở về đúng trạng thái như trước khi thực hiện Hibernate.
Để thực hiện, nhắn phím Shift trên bàn phím, lúc này nút Stand by biến thành nút Hibernate, bắm chuột vào nút. này để thực hiện lệnh.2 Windows Explorer Windows Explorer la cong cụ quản lý tập tin (File), thư mye (Folder), và các 6 dia (Driver) trên máy tính. Sử dụng Windows Explorer, người sử dụng có thé sao chép (copy), di chuyển (move), đổi tên (rename), và tìm kiếm các tập tin hay các thư mục. Có thể truy cập Windows Explorer tir Desk top bằng cách kích chuột phải vio My Computer, chon Explore nhu hinh 14 Hinh 1.4 Troy ep Explorer tir My Computer Cũng có thể sử dụng các cách khác như kích chuột phải vào menu Start, chon Explore hay chon Start / Programs/ Accessories/ Windows Explorer, Windows Explorer trình bảy dưới dang hai cửa số.
Cửa số bên trái hiển thị thông tin tổng quát. Cửa số bên phải hiện thị thông tin chỉ tiết của thư mục hay ỗ đĩa được chọn.5 mình họa cửa số Re ST pn Hinh 1.5 Man hink Windows Explorer ~ Up One Level: Chuyển lên thư mục cha. ~ Cut: Cắt đối tượng đã được chon vio Clipboard. ~ Copy: Sao chép đối tượng đã được chọn vào Clipboard.
~ Paste: Chép nội dung từ Clipboard đến vị trí đã được chí định. ~ Undo: Hủy bỏ lệnh vừa thực hiện. ~ Delete: Xóa đối tượng đã được chọn. = Properties: Hiển thị hộp thoại cho biết thuộc tính của đối tượng đã chọn.
~ Các chế độ trình bày mản hình như: Detail, List, Title,. 6 Các mút công cụ trên thanh Toolbar 1.3 Tép tin (file) "Tập tn là tập hợp các thông ta, dữ liệu được tổ chức theo một cắu trúc nhất định. Mỗi tếp tin được lưu trên đĩa với tên phân biệt. Trong cùng một cấp lưu trữ không cho phép các tệp tin cỏ tên trùng nhau.
Mỗi hệ điều hành có quy tắc đặt tên cho các tập tin khác nhau. Tên của tệp tin thường gồm hai phan la phan tên và phần mở rộng. Phần mở rộng có thể có hoặc có thé không. Tên của tệp tin do người tạo ra tép tin đặt.
Tên file không được chứa các ký tự đặc biệt (là các kí tự / \ 2 * ; < > * |). Phẫn mở rộng thường có 3 ky tự và thường do các chương. trình ứng dụng tạo ra.4 Thư mục (Folder hay Directory) Để thuận tiện cho quản lí thông tin trong máy tính, người ta sử dụng các thư mục. Các t có quan hệ với nhau thưởng được lưu trữ trong một thư mục.
Thư mục có cầu trúc như hì cây. Thư mục gốc chính là ô đĩa. Vi dụ thư mục gốc C-\ hay D:\. Thư mục được đặc trưng bởi tên.
Tên thư mục không dài quá 255 kỉ tự và không được chứa các kí tự đặc biệt. Thư mục cũng có thể rỗng hoặc chứa thư mục khác. Trong cùng một cắp không được phép có thư mục có tên trùng nhau. Thư mục đang làm việc được gọi là thư mục hiện hành.
Để tạo thư mục, trong màn hình Explorer hay My Computer, chuyên đến vị trí lưu thư mục. Nhắn phím phải chuột chon New | folder. Nhập vào tên thư mục và nhắn Enter đẻ kết th Hình Ì.7 minh họa thao tác này. re ‘Bemep image Mecrosft Word Docuent 1B) morosoft Access Application 1B) Microsoft PowerPont Presentation B weran active ©) Text document.
7 Tạo dc mục tie Explorer. Có thể tạo thư mục trong Explorer bing cách truy cập menu File, chọn new folder.5 Đối tên file, đỗi tên thư mục. 'Để đổi tên thư mục hay đổi tên file, chọn file hoặc thư mục cần đổi tên. Nhắn chuột phải lên file hay thư mục vừa chọn và chọn rename.
Nhập vào tên mới và nhấn Enter. Chú ý, khi đổi tên file thì can giữ nguyên phần mở rộng của tên file (extension) vì trong hệ điều hành windows các phân mềm ứng dụng nhận được các file do chúng tạo ra thông qua phần mở xông của tên file. Cũng có thể chọn file (hay thư mục) cẳn đổi tên, nhấp chuột trái, nhập vào tên mới cho tập tin hoặc thư mục. và kết thúc bằng cách nhắn phím Enter.6 Sao chép (copy) tập tin hay thư mục.
Sao chép thư mục là tạo một bản sao thư mục bao gỗm các tập tin và các thư mục con bên trong thư mục đó. Sao chép tệp tin hay một nhóm tệp tin là tạo một bản sao của tập tin hay nhóm các tệp tin. Để sao chép thư mục hay tập tin, chọn thư mục hay tập tincin sao chết Nhắn chuột phải vào thư mục hay tp tin và chọn copy. Mở ỏ đĩa hay thư mục muốn sao chép đến, nhắn chuột phải và chọn paste.
Cũng có thể sử dụng tổ hợp phím néng CTRL +C dé copy và CTRL. Cũng có thể sử dụng thao tác drag and drop (kéo và thả) để copy và dán một nhóm thư mục hay một nhóm tập tin. Đổi với các 6 dia có thé tháo rời như đĩa mềm, đĩa CD, đĩa flash, có thé sao chép tệp. (nhóm tệp tin), thư mục (nhóm thư mục) bằng cách chọn các tệp tin hay thư mục, nhắn chuột phải và chọn send to.
Chon 6 dia dich để hoàn tắt quá trình sao chép như trong hình 1. 8 Sao chép dự mục song dia CD 1. Di chuyển thư mục, file Di chuyển một (hay một nhóm thư mục) là chuyển toàn bộ thư mục (nhóm thư mục) bao gồm các tập tin va thư mục con đến vị trí mới. Dĩ chuyên một tập tin (hay một nhóm tập tin) là chuyên tập tin (nhóm tập tin) đến vị trí mới.
Để di chuyển thư mục (hay tập tin), chọn thư. mục (tập tin) đó, kích chuột phái và chọn cut. Chuyển đến ỏ đĩa hay thư mục đích, nhắn phim phải chuột và chọn paste. Cũng có thé sử dụng tổ hợp phim nóng CTRL +X để cắt và CTRI, + V để dân hoặc sử dụng menu edit / cụt đề cắt các thư mục hoặc tập tin ở vùng nguồn và dùng menu edit / paste dé dan các thư mục hoặc file vào vùng đích.8 Xóa thư mục, tập tin “Xóa thư mục (nhóm thư mục) là xóa bỏ toàn bộ thư mục (nhóm thư mục) bao gồm các tệp tin và thư mục con.
Đề xóa thư mục (nhóm thư mục) hay tập tin (nhóm tập tin) chọn thư mục (nhóm thư mu) hoặc tập tin (nhóm tập tin) muốn xóa. Kích phím phải chuột lên thư mục (nhóm thư mục) hay tập tin (nhóm tập tin) đó và chọn delete. Cũng có thể nhắn phím delete trên bàn phím hoặc chọn menu edit / delete. Một hộp thoại hiện ra đẻ xác nhận việc xóa thư mục hay tập tin như trong bình 1.
Chọn Yes để xác nhận việc xoá; Chọn No để huỷ bỏ việc xoá.8 Phục hồi thư mục hay tập tin bị xóa. Các tập tin và thư mục bị xóa chỉ có thể phục hồi được nếu khi xóa chúng được xóa theo kiểu tạm thời, tức là chỉ bị đưa vào trong thùng rác (Reeyele Bin) mà chưa bị xoá vĩnh viễn. Để phục hồi lại thư mục đã bị xoá tạm thời, làm như sau: Mình 1. 9 /iệp thoại xác nhận xóa thư mục Truy cp vio thing ric (Recyele Bin) trên màn hình nền desktop.
Tìm thư mục muốn phục hồi, kích phải chuột lên thư mục đó và chon Restore (ode bam vito Restore this Item trén File and Folder tasks). Lưu ý: Để xoá vĩnh viễn không thẻ phục hồi được, chọn Recycle Bin và chọn Delete fìle hoặc thự mục muốn xoá, hoặc kết hợp dùng phim Shiƒt khi xoá.9 Quan lí đĩa Trong Windows, đĩa mềm thường được ký hiệu là A:\ hoặc B:\. Ó đĩa cứng vật lý thường. được chia thành các ỗ đĩa logic (partition).
Ô đĩa logic đầu tiên thường được kí hiệu là C:. "Thường thì nên chia 6 dia vat lý thành một số ô logic, trong đó ô logic đầu tiên sử dụng đề cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng. Các ổ khác (D, lần lượt dùng để lưu dữ liệu hoặc có thể cài đặt các chương trình ứng dụng khi ô đĩa C quá tải. Để hiển thị danh sách ede 6 dia chon My Computer Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên các 6 dia Cl: Vio menu View | Details.
C2: Kích phải chuột lên nên màn hình trắng phía bên trái cita sé My Computer | view | Details Hình 1. 1ô Xem dáng lượngvử ich (hước còn rồng của ổ đa ĐỂ truy cập ô đĩa, từ màn hình My computer hoặc từ màn hình Explorer, chon 6 dia bằng cách kích kép chuột trái vào tên ô đĩa. 'Để đổi tên ỗ đĩa, từ màn hình My computer (hoặc từ Explorer) chọn ổ đĩa muốn đổi tên, nhân.