Chương 1. Đại cương về tin học Trang 5 - Màn hình (Monitor) là thiết bị xuất chuẩn, hiển thị thông tin từ máy tính đến người sử dụng. Màn hình phổ hiện tại là màn hình LCD với độ phân giải có thể đạt 1280 X 1024 pixel. - Máy in (Printer) sử dụng để in thông tin ra giấy.
Máy in phổ biến hiện tại máy in phun, máy in laser trắng đen. ▪ Phần mềm (Software): Phần mềm là các chương trình điều khiển hoạt động của máy tính nhằm thực hiện yêu cầu xử lý công việc của người sử dụng. Phần mềm được chia làm 2 loại: (1) Phần mềm hệ thống và (2) phần mềm ứng dụng. Phần mềm hệ thống cung cấp các hướng dẫn mà máy tính cần phải thực hiện.
Nó chứa các hướng dẫn cần thiết để khởi động máy tính (được biết đến như quá trình khởi động), kiểm tra để đảm bảo mọi thứ đều trong làm việc tốt, và cho phép bạn giao tiếp máy tính và thiết bị ngoại vi của nó. Phần mềm hệ thống bao gồm hai loại chương trình chính: hệ điều hành (operating system) và các chương trình tiện ích (utility programs). Phần mềm hệ thống bao gồm bên trong nó hai loại nhỏ hơn là hệ điều hành và phần mềm tiện tích. ✓ Hệ điều hành (OS) là một chương trình máy tính đặc biệt, nó có mặt trên tất cả các máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay, từ máy tính lớn đến các thiết bị cầm tay thông minh.
Các hệ điều hành điều khiển cách những máy tính làm việc từ khi nó được bật cho đến khi nó được tắt. Các hệ điều hành hệ thống quản lý các thành phần phần cứng khác nhau, bao gồm cả CPU, bộ nhớ, thiết bị lưu trữ, và các thiết bị ngoại vi. Nó còn phối hợp với các ứng dụng phần mềm khác để các phần mềm này có thể được chạy. Phần mềm hệ thống phổ biến hiện nay ở Việt nam là 3 hệ điều hành chính: Microsoft Windows, Mac OS, and Linux.
✓ Các chương trình tiện ích là một thành phần quan trọng của phần mềm hệ thống. Chương trình tiện ích là ứng dụng nhỏ xử lý nhiều nhiệm vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý và bảo trì hệ thống của bạn. Chương trình tiện ích có thể được sử dụng để sao lưu các tập tin quan trọng, loại bỏ các tập tin hoặc các chương trình không mong muốn từ hệ thống của bạn, và lịch các tác vụ khác nhau để giữ cho hệ thống của bạn chạy mượt. Một số các tiện ích được bao gồm trong các hệ điều hành, hoặc một số tiện ích có phiên bản độc lập mà bạn có thể mua hoặc tải về miễn phí.
Ví dụ, trên môi trường Windows. Một số tiện ích quản lý file như Win Zip để nén tập tin, tiện ích Aladdin Easy Uninstall 2.0 gỡ bỏ các ứng dụng không mong muốn. Các tiện ích chuẩn đoán và bảo trì hệ thống như Task Manager của Windows, Norton Ghost, Norton SystemWorks, v. Đại cương về tin học Trang 6 Phần mềm ứng dụng (Application Software) rất phong phú và đa dạng (soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, đồ họa, games.
Phần mềm được các hãng sản xuất nâng cấp liên tục, tuy nhiên các tính năng chính của phần mềm thường được giữ lại nhằm tạo sự thân thiện cho người sử dụng. Một số phần mềm ứng dụng được sử dụng rất phổ biến hiện nay như: MS Word (chế bản điện tử), MS Excel (bảng tính), MS Access (cơ sở dữ liệu), Corel Draw, AutoCad, Photoshop (đồ họa), Internet Explorer, Google Chrome, FireFox (trình duyệt web), v. HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như Microsoft Windows (MS Windows), Linux, Mac. trong đó phổ biến hơn cả là MS Windows do hãng Microsoft sản xuất.
Phiên bản hiện tại của MS Windows là Windows 10, tuy nhiên trong giáo trình này, nhóm tác giả trình bày phiên bản Windows 8.1 vì sự ổn định và phổ biến của nó. MS Windows chia làm 2 dòng sản phẩm: dòng desktop cho người dung cuối, và dòng server dùng để phục vụ và quản lý hệ thống mạng. Dòng desktop có nhiều phiên bản như: Win 3.1, Win 95, Win 97, Win 98, Win Me, Win XP, Win Vista, Win 7, Win 8. Giao diện đồ họa đẹp mắt và thân thiện, dễ sử dụng, chương trình ứng dụng phong phú giúp Windows chiếm thị phần lớn so với các hệ điều hành của các hãng khác.
Với giao diện đồ họa Metro, Windows 8.1 tạo sự mượt mà và đẹp mắt nhất trong các dòng Windows, với các cửa sổ 3D và trong suốt tạo sự thích thú cho người dùng.1 được chia làm 2 dòng 32 bit và 64 bit, có nhiều phiên bản khác nhau: Windows 8. Màn hình Windows Sau khi khởi động, màn hình Start với giao diện Metro sẽ được Windows 8.1 hiển thị như Hình 1-3. 1 Học viên có thể tải phiên bản Windows 8.1 chuẩn từ địa chỉ http://www.com/vi- vn/windows/enterprise/compare.aspx Chương 1. Đại cương về tin học Trang 7 Hình 1-3: Giao diện MS Windows 8.1 Tất cả các chương trình phần mềm máy tính đều hiển thị trong màn hình Start ở trên.
Để hiển thị màn hình làm việc Desktop ta bấm vào biểu tượng số 1, muốn mở các chương trình khác thì tại mục số 2 ta di chuyển thanh cuộn sang phải màn hình để máy tính hiển thị tiếp các chương trình đang bị che khuất. ▪ Màn hình Desktop: Chứa các biểu tượng Computer: Biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính. Recycle Bin: Nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá. Ngoài ra, trên Desktop còn có các Biểu tượng chương trình khác-là các Shortcut: giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó bằng cách Double click vào biểu tượng đó.
▪ Thanh Taskbar: Chứa Start Menu, các biểu tượng chương trình và bản thu nhỏ các chương trình đang thực thi, cùng với khay hệ thống hiển thị ngày giờ, thiết lập âm thanh… 1. Sử dụng chương trình trong Windows ▪ Tìm kiếm dữ liệu Chương 1. Đại cương về tin học Trang 8 Chức năng tìm kiếm trong Windows 8 giúp tìm hầu như tất cả những gì có trên PC của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng. Có nhiều cách để tìm kiếm, người dùng có thể sử dụng Search box ở màn hình Start, Search box trong thư mục hay thư viện… Tìm kiếm bằng Search box ở màn hình Start Menu (nhấn phím Windows): Tại màn hình Start, gõ ký tự bất kỳ để tìm kiếm, kết quả sẽ được xuất trực tiếp trong màn hình Start.
✓ Apps: Tìm theo ứng dụng ✓ Settings: Tìm theo cấu hình ✓ Files: Tìm theo tập tin Tìm kiếm bằng Search box ở thư mục: Mở ổ đĩa, thư mục hay thư viện nơi mà bạn muốn tìm kiếm, nhập vào Search box từ hay cụm từ cần tìm, ta sử dụng chức năng này rất nhiều. ▪ Cửa sổ chương trình Người sử dụng giao tiếp với các chương trình thông qua các cửa sổ, một cửa sổ chương trình gồm các thành phần sau: Chương 1. Đại cương về tin học Trang 9 Hình 1-5: Cửa sổ Windows Explorer ✓ Ribbon: Chứa các danh sách các tab chức năng, mỗi tab chứa nhiều lệnh riêng lẻ. ✓ Title bar: Hiển thị tên chương trình.
✓ Quick Access Toolbar (QAT): Chứa các lệnh thường sử dụng dưới dạng các công cụ. ✓ Statusbar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trong cửa sổ. ✓ Scrollbar: Thanh cuộn, dùng để xem phần nội dung bị che khuất. ✓ Các nút Minimize, Maximize, Close: Phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ chương trình.
▪ Các thao tác trên một cửa sổ ✓ Di chuyển cửa sổ: click giữ Title và đồng thời di chuyển cửa sổ đến vị trí mới. ✓ Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì di chuyển (drag) cho đến khi đạt được kích thước mong muốn. ✓ Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: click nút Maximize (hoặc double click vào Title). ✓ Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: click nút Restore (hoặc double click vào Title).
✓ Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Click nút Minimize. Đại cương về tin học Trang 10 ✓ Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh Taskbar. ✓ Thao tác với thanh Ribbon: Thu nhỏ/ phóng to, chuyển tab. ✓ Thao tác với thanh Quick Access Toolbar: Bấm chuột phải vào vị trí bất kỳ trên thanh Ribbon: o Add to Quick Access Toolbar: Đưa lệnh lên thanh QAT.
o Show Quick Access Toolbar below the Ribbon: Đưa thanh QAT xuống dưới Ribbon. ✓ Minimize the Ribbon: Thu nhỏ Ribbon. ✓ Để tháo bỏ các lệnh khỏi QAT: Bấm chuột phải vào lệnh bất kỳ trên QAT: o Remove from Quick Access Toolbar: Gỡ bỏ lệnh ra khỏi QAT ▪ Sao chép dữ liệu giữa các ứng dụng Trong Windows việc sao chép dữ liệu trong một ứng dụng hoặc giữa các ứng dụng được thực hiện thông qua bộ nhớ đệm (Clipboard). Tại một thời điểm, bộ nhớ đệm chỉ chứa một thông tin mới nhất.
Khi một thông tin khác được đưa vào bộ nhớ đệm thì thông tin trước đó sẽ bị xoá. Khi thoát khỏi Windows thì nội dung trong bộ nhớ đệm cũng bị xoá. Các bước sao chép dữ liệu: ✓ Chọn đối tượng cần sao chép. ✓ Chọn Tab Home → Copy (hoặc CTRL+C).
✓ Chọn vị trí cần chép tới. ✓ Chọn Tab Home → Paste (hoặc CTRL+V) để chép dữ liệu từ Clipboard vào vị trí cần chép. Tệp tin, thư mục, ổ đĩa, đường dẫn Tệp tin Chương 1. Đại cương về tin học Trang 11 Tệp tin (file) là một tập hợp của các dữ liệu theo một cấu trúc nào đó, mỗi tập tin được lưu trên thiết bị lưu trữ và được đặt cho một cái tên.
Tên tập tin gồm có 2 phần: phần tên và phần mở rộng, giữa phần tên và phần mở rộng phải có dấu chấm. Ví dụ: ✓ DOCX, TXT, PDF: Đây là phần mở rộng của tập tin văn bản. ✓ EXE, COM: Đây là phần mở rộng của tập tin chương trình. ✓ BMP, GIF, JPG: Đây là phần mở rộng của tập tin hình ảnh.
✓ MP3, MP4, DAT … Đây là phần mở rộng của tập tin âm thanh. Độ dài của tên tập tin tùy thuộc vào hệ thống tập tin. Tùy thuộc vào hệ thống tập tin và hệ điều hành mà sẽ có một số ký tự không được dùng cho tên tập tin. Trên hệ điều hành Microsoft Windows, không được dùng các ký tự sau trong tên tập tin: “/ : * ? " < > |” , tên tệp không quá 255 ký tự.
Ổ Đĩa, Thư mục, đường dẫn Ổ đĩa là một thiết bị sử dụng để đọc và ghi dữ liệu.