CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT ▪ Khi nguồn điện bị gián đoạn, toàn bộ dữ liệu bên trong RAM sẽ mất. - Bộ nhớ ngoài: Là loại bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong. Dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài vẫn còn tồn tại khi nguồn điện bị gián đoạn. Ưu điểm là: khả năng lưu trữ lớn hơn rất nhiều, giá thành thấp so với bộ nhớ trong.
Tuy nhiên, tốc độ truy xuất chậm hơn đáng kể. Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD, thiết bị nhớ flash… o Đĩa mềm (Floppy Disk) ▪ Là một đĩa mỏng bằng plastic, có dạng hình tròn được phủ từ lên bề mặt, chứa bên trong vỏ nhựa mềm. ▪ Loại đĩa này có dung lượng 1.44 MB (đường kính 3.5 inch), tốc độ đọc/ghi chậm và tuổi thọ không cao. ▪ Hiện nay, loại đĩa này không còn thông dụng trên thị trường.
*Nguồn: Internet Hình 1. Thiết bị đọc đĩa mềm o Đĩa cứng (Hard Disk) ▪ Bao gồm nhiều lớp đĩa đặt đồng tâm, mật độ phủ từ dày đặc hơn rất nhiều so với đĩa mềm. ▪ Vì tốc độ quay của đĩa cứng là rất lớn (từ 5.400 vòng/phút đến 10.000 vòng/phút) nên các lớp đĩa phải được đặt trong hộp kim loại được rút chân không. ▪ Hiện nay, dung lượng đĩa cứng có thể đạt từ 100 GB đến vài TB.
*Nguồn: Internet Hình 1. Đĩa cứng 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT o Đĩa quang ▪ Các loại đĩa này sử dụng cơ chế quang học (tia laser). Kích thước phổ biến của đĩa quang là 4. ▪ Có thể chia thành hai nhóm: Compact Disk (CD-ROM, CD-R/W) và DVD (DVD-ROM, DVD-R/W).
Dung lượng của đĩa CD vào khoảng 700 MB, còn đĩa DVD có thể đạt khoảng 17 GB (DVD hai mặt, hai lớp). ▪ Loại đĩa ROM (Read Only Memory) chỉ có thể ghi một lần, ngược lại loại R/W (Readable/Writeable) cho phép ghi và xóa nhiều lần. *Nguồn: Internet Hình 1. Hình minh họa thiết bị đọc đĩa quang o Thiết bị nhớ flash ▪ Kỹ thuật này được phát triển trong khoảng 10 năm gần đây, loại bỏ tính cơ học của đĩa từ và đĩa quang.
▪ Dung lượng bộ nhớ flash thông dụng hiện nay khoảng từ 1 GB đến 16 GB. ▪ Loại bộ nhớ này có kích thước nhỏ, giao tiếp thuận tiên qua cổng USB (Universal Serial Bus) *Nguồn: Internet Hình 1. Hình minh họa thiết bị nhớ flash 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT 1. Các thiết bị nhập (input device) Dùng để đưa thông tin từ bên ngoài vào máy tính.
Có nhiều loại thiết bị nhập như bàn phím, chuột, máy quét … Máy quét Bàn phím Chuột không dây *Nguồn: Internet Hình 1. Hình minh họa một số thiết bị nhập 1. Các thiết bị xuất (output device) Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính. Có nhiều loại thiết bị xuất như màn hình, máy in… Máy in Màn hình *Nguồn: Internet Hình 1.
Hình minh họa một số thiết bị xuất 1. Khái niệm Phần mềm là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. Phần mềm thường được chia thành hai loại chính: - Phần mềm hệ thống - Hệ điều hành - Phần mềm ứng dụng 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT 1. Phần mềm hệ thống - Hệ điều hành - Đảm bảo sự tương tác giữa người dùng với máy tính, điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lý các tài nguyên của máy tính.
- Đóng vai trò là cầu nối giữa người sử dụng hay bất cứ một chương trình ứng dụng nào với phần cứng của máy tính. - Các Hệ điều hành phổ biến: MS-DOS, Windows, Unix, Linux,… *Nguồn: Internet Hình 1. Hình minh họa các hệ điều hành phổ biến b. Phần mềm ứng dụng: Phần mềm ứng dụng là các phần mềm đáp ứng nhu cầu công việc cụ thể.
Một số phần mềm ứng dụng: - Xử lý văn bản (Word processor): Microsoft Word, Edit Plus,… - Quản trị dữ liệu (Database Management System): Visual FoxPro, Access, SQL Server,… - Phần mềm đồ họa: Corel Draw, Photoshop, Illustrator,… - Chế bản điện tử: PageMaker, Quark Press,… Hình 1. Hình minh họa một số biểu tượng của phần mềm ứng dụng 1. Phần dẻo – firmware Là phần mềm trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM-Read Only Memory) chứa các thủ tục khởi động, lệnh vào/ra ở mức thấp. Nó mềm dẻo hóa phần cứng do linh hoạt, dễ sửa đổi và thông qua đó làm tăng tốc phần cứng.
Điển hình là những Firmware của hãng Lite on giúp tăng tốc độ của ổ đĩa CD-RW, nó có thể nâng tốc độ từ 48x16x48x lên thành 52x24x52x. 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT Ổ đĩa cứng cũng vậy, firmware có vai trò nhất định. Chẳng hạn nếu chúng ta dùng ổ đĩa cứng của hãng Seagate, Model ST340015A thì Firmware Revision là 3.01 và sự hỗ trợ tiếp theo của Seagate sẽ là 3. CÂU HỎI ÔN TẬP: Câu 1.
Máy tính điện tử là gì? A. Thiết bị lưu trữ thông tin B. Thiết bị số hóa và biến đổi thông tin C. Thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin D.
Thiết bị tạo và biến đổi thông tin Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? A. Phần cứng của máy tính bao gồm các đối tượng vật lý như: bản mạch chính, bộ nhớ RAM, ROM, đĩa cứng, màn hình B. Phần cứng của máy tính gồm các đối tượng như: bản mạch chính, bộ nhớ RAM, bộ nhớ ROM, đĩa cứng, màn hình và chương trình được cài đặt trong ROM C.
Phần cứng của máy tính là chương trình được cài đặt trong bộ nhớ ROM D. Phần cứng của máy tính chính là bộ xử lý trung tâm Câu 3. Các thành phần cơ bản của một máy tính gồm: A. Bộ nhớ trong, CPU và khối phối ghép vào ra B.
Bộ nhớ trong, CPU và thiết bị ngoại vi C. Bộ nhớ trong, CPU, khối phối ghép vào ra và thiết bị ngoại vi D. Bộ nhớ trong, CPU, bộ nhớ ngoài, bộ phối ghép vào ra và thiết bị ngoại vi Câu 4. Phần dẻo (Firmware) trong máy tính là gì? A.
Phần mềm được đặt vào bên trong các mạch điện tử trong quá trình sản xuất B. Hệ điều hành C. Các Driver cho các thiết bị phần cứng và các mạch hỗ trợ phối ghép vào ra cho máy tính D. Phần mềm hệ thống Câu 5.
Một ví dụ về phần dẻo (Firmware) trong máy tính là: 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNTT A. Hệ điều hành MS DOS B. Chương trình điều khiển trong ROM BIOS C. Chương trình Driver cho Card màn hình của máy tính D.
Phần mềm ứng dụng của người dùng Câu 6. Phần mềm của máy tính là: A. Các bộ điều phối thiết bị giúp cho việc ghép nối và ra được thực hiện một cách linh hoạt. Cơ cấu trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị phần cứng trong máy tính C.
Chương trình được cài đặt trong bộ nhớ ROM D. Bộ vi xử lý và các vi mạch hỗ trợ cho nó Câu 7. Một trong các nội dung của nguyên lý Von Newman là: A. Máy tính có thể hoạt động theo một chương trình đã được lưu trữ B.
Máy tính có thể điều khiển mọi hoạt động bằng một chương trình duy nhất C. Bộ nhớ máy tính không thể địa chỉ hóa được D. Mỗi câu lệnh phải có một vùng nhớ chứa địa chỉ lệnh tiếp theo 11 CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG INTERNET TRÊN WINDOWS CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG INTERNET TRÊN WINDOWS 2.
GIỚI THIỆU INTERNET 2. Internet đã bắt đầu như thế nào Năm 1969, Bộ quốc phòng Mỹ đã xây dựng một hệ thống mạng máy tính phục vụ cho việc nghiên cứu quân sự. Mạng này có tên là ARPAnet, hệ thống này được thiết kế với khả năng chịu đựng được những sự cố nghiêm trọng như thiên tai, chiến tranh,…mà vẫn hoạt động bình thường. Đây chính là tiền thân của mạng Internet sau này.
Tại thời điểm này, chỉ có những nhà khoa học, cơ quan của chính phủ Mỹ mới có quyền truy cập vào hệ thống ARPAnet. Vào cuối những năm 1980, hiệp hội khoa học Mỹ đã có những nỗ lực để cho phép các nhà khoa học, các trường cao đẳng và các trường đại học có thể tham gia sử dụng hệ thống mạng ARPAnet để chia sẻ những thông tin, dữ liệu khoa học của họ. Tuy nhiên việc sử dụng Internet lúc đó rất khó khăn, đòi hỏi người dùng có kỹ năng máy tính cao. Mạng Internet có thể chỉ dừng lại ở đấy nếu như không có sự ra đời của World Wide Web, được phát minh bởi Tim Berners-Lee trong thời gian làm việc tại CERN (Tổ chức nghiên cứu nguyên tử của Châu Âu đặt tại Thụy Sĩ).
Ông Tim đã tìm ra cách thức để máy tính ở các vị trí, địa điểm khác nhau có thể hiển thị những văn bản có liên kết đến các tập tin văn bản khác. Kết quả nghiên cứu của ông Tim đó là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hyper Text Markup Language). Thông tin gì được cho phép đưa lên Internet Internet là một mạng diện rộng mà trong đó có nhiều cá nhân, tổ chức, quốc gia cùng tham gia. Thông tin đưa lên mạng Internet có xuất xứ từ nhiều nguồn khác nhau, và phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.
Từ những thông tin phục vụ cho giáo dục, y tế, quốc phòng, du lịch cho đến những thông tin có thể có hại cho các tổ chức, các quốc gia, hoặc các nền văn hóa. Vì mỗi quốc gia có hệ thống pháp lý riêng của họ và những hệ thống pháp lý này đôi khi lại trái ngược nhau nên thông tin được đưa lên mạng Internet hầu như không thể kiểm soát được. Chẳng hạn tòa án Canada muốn kết tội một công dân nước họ vì tội tuyên truyền, ủng hộ chủ nghĩa phát xít mới nhưng họ không thể đưa anh ta ra tòa được vì thông tin anh ta đưa lên mạng được lưu trữ ở Mỹ. Mà theo luật pháp Mỹ thì điều này lại được cho phép.
12 CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG INTERNET TRÊN WINDOWS 2. Nguyên lý hoạt động của Internet Để hiểu nguyên lý hoạt động của Internet theo cách đơn giản nhất, ta có thể hình dung thông tin gởi và nhận từ các máy tính giống như việc gởi thư qua hệ thống bưu điện. Khi muốn gởi thư, người ta thường đến một trạm bưu điện gần nhất để bỏ thư vào thùng. Tại đây thư của chúng ta và của nhiều người khác nữa sẽ được phân loại theo địa chỉ rồi tiếp tục được gởi lên tuyến cao hơn.
Qui trình cứ tiếp tục như thế cho đến khi thư của chúng ta tới được địa chỉ của người nhận. Tương tự như vậy, khi nhận và gởi thông tin trên Internet, thông tin cần phải được xác định địa chỉ duy nhất.