TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TIỆN LỖ (NGHÈ: CẮT GỌT KIM LOẠI – TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Tiện lỗ (Mã mô đun: 22) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, do Ban biên soạn gồm Chủ biên Nguyễn Mai Khang cùng các tác giả Phạm Công Kiên và Tạ Quang Dân (Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô) thực hiện. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 854/QĐ-CĐVX-ĐT của Hiệu trưởng nhà trường vào ngày 06 tháng 09 năm 2018 và phát hành năm 2019.

                   CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
 ┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
 │   Môn học chung & Môn học cơ sở (Hình họa, Dung sai, Vật liệu, v.v.)   │
 └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
 ┌───────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
 │         Mô đun Chuyên môn Tiền đề (Mô đun 21: Tiện mặt trụ ngoài)      │
 └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
 ┌───────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
 │                     MÔ ĐUN 22: TIỆN LỖ (8 BÀI HỌC)                     │
 │  ┌────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┐  │
 │  │ Dụng cụ cắt & Chuẩn bị │ Bài 1: Mũi khoan, mài mũi khoan         │  │
 │  │                        │ Bài 3: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ     │  │
 │  │                        │ Bài 7: Dao tiện rãnh trong lỗ           │  │
 │  ├────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┤  │
 │  │ Gia công công nghệ     │ Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện           │  │
 │  │                        │ Bài 4: Tiện lỗ suốt                     │  │
 │  │                        │ Bài 5: Tiện lỗ bậc                      │  │
 │  │                        │ Bài 6: Tiện lỗ kín                      │  │
 │  │                        │ Bài 8: Tiện rãnh trong lỗ               │  │
 │  └────────────────────────┴─────────────────────────────────────────┘  │
 └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
 ┌───────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
 │   Mô đun Chuyên môn Nâng cao (Tiện ren trong, Tiện côn, Gia công CNC)   │
 └────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Về vị trí đào tạo, Mô đun 22 được bố trí học sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung, các môn học cơ sở kỹ thuật và Mô đun 21 (MĐ 21). Đây là mô đun chuyên môn mang tính chất tích hợp giữa lý thuyết công nghệ cắt gọt và kỹ năng thực hành trực tiếp trên máy công cụ, đóng vai trò bản lề giúp sinh viên hình thành kỹ năng gia công bề mặt lỗ bên trong chi tiết.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định trên ba tiêu chí chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trang bị đầy đủ bản chất quá trình cắt khi tiện; cấu tạo và công dụng phụ kiện máy tiện; vật liệu chế tạo mũi khoan và dao tiện (thép carbon dụng cụ CD10, CD12, thép gió P18, hợp kim cứng); thông số hình học phần cắt; quy trình công nghệ khoan, tiện lỗ suốt, lỗ bậc, lỗ kín, tiện rãnh; phương pháp đo kiểm và biện pháp khắc phục sai hỏng.
  • Về kỹ năng: Vận hành thành thạo máy tiện theo quy trình an toàn; định vị và gá đặt phôi, dụng cụ cắt; mài mũi khoan và dao tiện đạt độ nhám $Ra \le 1{,}25,\mu\text{m}$; gia công chi tiết đạt cấp chính xác kích thước 8–10, cấp độ nhám bề mặt 4–5, sai số độ không đồng tâm dưới $0{,}05\text{ mm}$.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tổ chức nơi làm việc công nghiệp, tuân thủ an toàn lao động, sử dụng đồ bảo hộ cá nhân và khả năng phối hợp làm việc độc lập hoặc theo nhóm.

Điểm đặc thù của tài liệu là cấu trúc bài học tích hợp chặt chẽ: mỗi quy trình công nghệ gia công đều đi liền với bài học kỹ thuật mài sửa dụng cụ cắt tương ứng và các bảng định lượng chế độ cắt, phiếu đánh giá phân cấp tiêu chí rõ ràng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học chuyên đề được sắp xếp theo trật tự logic từ khâu chuẩn bị dụng cụ cắt đến công nghệ gia công từng dạng bề mặt trong:

[Mài mũi khoan (Bài 1)] ──► [Khoan lỗ phôi đặc (Bài 2)] ──► [Mài dao tiện lỗ (Bài 3)]
                                                                   │
                                                                   ▼
[Tiện rãnh trong lỗ (Bài 8)] ◄── [Dao rãnh (Bài 7)] ◄── [Tiện lỗ kín/bậc/suốt (Bài 4,5,6)]
  • Bài 1: Mũi khoan, mài mũi khoan (Mã bài: MĐ22.1): Trình bày cấu tạo mũi khoan xoắn (phần làm việc, phần cổ mang ký hiệu đường kính và vật liệu, phần chuôi trụ hoặc chuôi côn); phân tích các thông số hình học (góc xoắn $\omega$ từ $10^\circ$ đến $45^\circ$ theo các nhóm N, H, W; góc sắc $\beta = 60^\circ$; góc nghiêng lưỡi cắt ngang $\psi = 55^\circ$; góc đỉnh $2\varphi = 120^\circ$); hướng dẫn quy trình mài trên máy mài hai đá và kỹ thuật kiểm tra bằng dưỡng đo.
  • Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện (Mã bài: MĐ22.2): Hướng dẫn kỹ thuật gá phôi trên mâm cặp (chiều dài trong chấu $40\text{--}50\text{ mm}$, phần chìa ra $40\text{--}60\text{ mm}$); phương pháp rà tròn phôi bằng vạch phấn; kỹ thuật gá mũi khoan qua bầu cặp (mang ranh) hoặc ống côn lót vào nòng ụ động; công thức tính tốc độ cắt $V = \frac{\pi \cdot D \cdot n}{1000}\text{ (m/phút)}$; bảng tra chế độ cắt thép kết cấu C45 bằng mũi khoan P18; kỹ thuật khoan lỗ suốt, khoan mở rộng lỗ bậc ($D30$ trước, $D20$ sau để giảm hành trình cắt từ $80\text{ mm}$ xuống $50\text{ mm}$) và khoan đáy phẳng.
  • Bài 3: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ (Mã bài: MĐ22.3): Phân loại dao liền, dao hàn chắp và dao cán rời (sử dụng khi chiều sâu lỗ $L > 100\text{ mm}$, $D > 35\text{ mm}$ để tăng độ cứng vững); các thông số hình học tĩnh của dao tiện lỗ suốt ($\varphi = 75^\circ$, $\varphi_1 = 15^\circ$, góc nâng lưỡi cắt chính $\lambda < 0$) và dao tiện lỗ bậc/kín ($\varphi = 90^\circ\text{--}95^\circ$, $\varphi_1 = 15^\circ$, $\lambda > 0$); ảnh hưởng của việc gá dao ngang tâm, cao hơn tâm hoặc thấp hơn tâm tới góc trước $\gamma$ và góc sau $\alpha$.
  • Bài 4: Tiện lỗ suốt (Mã bài: MĐ22.4): Định nghĩa tỷ số chiều dài trên đường kính ($L/D < 5$ là lỗ ngắn, $L/D > 5$ là lỗ dài); yêu cầu kỹ thuật độ không đồng tâm $< 0{,}05\text{ mm}$; kỹ thuật gá dao tiện thô ngang tâm hoặc thấp hơn nhẹ, gá dao tiện tinh cao hơn tâm một lượng $h = \frac{D}{100}\text{ mm}$; phương pháp cắt thử $3\text{--}5\text{ mm}$ lấy kích thước và phân chia lượng dư gia công thô – tinh.
  • Bài 5: Tiện lỗ bậc: Quy trình xén mặt đáy bậc vuông, phương pháp dịch chuyển bàn trượt dọc và bàn trượt ngang kết hợp cữ chặn cơ khí định cữ chiều sâu bậc.
  • Bài 6: Tiện lỗ kín: Kỹ thuật tiện đáy lỗ phẳng vuông góc với đường tâm phôi, phương pháp kiểm soát hành trình dao tránh va chạm đáy lỗ.
  • Bài 7: Dao tiện rãnh trong lỗ: Đặc điểm kết cấu đầu dao tiện rãnh trong lỗ, các góc thoát phoi và độ cứng vững của thân dao.
  • Bài 8: Tiện rãnh trong lỗ: Quy trình công nghệ tiện rãnh thoát đá mài, rãnh lắp vòng găng và phương pháp đo kiểm bề rộng, đường kính rãnh bằng thước đo chuyên dụng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố hệ thống lý thuyết cắt gọt kim loại chuyên sâu:

  • Cơ sở vật liệu học: Phân biệt các mác vật liệu làm dụng cụ cắt như thép carbon dụng cụ (CD10, CD12), thép gió năng suất cao (P18) và hợp kim cứng, ứng dụng trên các loại phôi gia công thực tế như thép carbon kết cấu C45 ($\sigma_b = 75\text{ kG/mm}^2$).
  • Nguyên lý động học cắt: Quy luật phân rã lực cắt tổng thể thành các thành phần lực $P_z$ (lực tiếp tuyến), $P_y$ (lực hướng kính) và $P_x$ (lực dọc trục) dựa theo góc nghiêng chính $\varphi$, từ đó giải thích hiện tượng rung động khi tỷ số chiều dài cán dao $L/D$ lớn.
  • Hiện tượng học tiếp xúc và ma sát: Tác động của góc trước $\gamma$ đến độ co rút phoi và lực cắt; tác dụng của dung dịch bôi trơn làm nguội (nước, nhũ tương xút) đối với việc duy trì độ bền lưỡi cắt và độ nhẵn bóng bề mặt gia công.
                    CÁC THÀNH PHẦN LỰC CẮT KHI TIỆN LỖ
                                  ┌───────┐
                                  │ Lực P │ (Lực cắt tổng hợp)
                                  └───┬───┘
         ┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
         ▼                            ▼                            ▼
   ┌───────────┐                ┌───────────┐                ┌───────────┐
   │  Lực Pz   │                │  Lực Py   │                │  Lực Px   │
   │ (Tiếp tuyến)              │(Hướng kính)│                │ (Dọc trục)│
   └─────┬─────┘                └─────┬─────┘                └─────┬─────┘
         │                            │                            │
   Quyết định công suất         Gây uốn cán dao              Ảnh hưởng cơ cấu
   cắt của trục chính           và rung động gia công        tiến dao tự động

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng công nghệ & thao tác thiết bị: Vận hành máy tiện cơ vạn năng; gá đặt điều chỉnh hệ thống ụ động, bầu kẹp mang ranh, nòng côn mooc (Morse); gá mâm cặp ba chấu tự định tâm; mài sắc hình học mũi khoan xoắn và dao tiện lỗ đạt $Ra \le 1{,}25,\mu\text{m}$.
  • Kỹ năng đo kiểm & phân tích kỹ thuật: Sử dụng thước cặp cơ khí, calip trục (dưỡng trụ trơn qua/không qua), dưỡng đo góc kiểm tra góc mài; tính toán vận tốc cắt $V$, số vòng quay trục chính $n$, chiều sâu cắt $t$ và bước tiến dao $S$.
  • Kỹ năng xử lý sự cố: Phân tích nguyên nhân lỗ bị lệch tâm (do mặt đầu không vuông góc, định tâm sai lệch, mài hai lưỡi cắt mũi khoan không đối xứng), khắc phục sai lệch kích thước và kiểm soát độ nhám bề mặt không đạt yêu cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp (Modular Competency-Based Training), kết nối giữa bài giảng lý thuyết công nghệ và thực hành trực tiếp tại xưởng cơ khí:

[Lý thuyết công nghệ & Thông số dao] ──► [Thao tác mẫu của Giảng viên]
                                                       │
                                                       ▼
[Đo kiểm sản phẩm (Thước cặp/Calip)] ◄── [Sinh viên gia công trên máy]
  • Mô hình tiếp cận sư phạm: Mỗi bài học mở đầu bằng mục tiêu kiến thức – kỹ năng – thái độ cụ thể, tiếp nối bằng phân tích bản vẽ cấu tạo, trình tự từng bước thao tác mẫu và quy tắc an toàn. Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn quy trình, thị phạm động tác mài và gá đặt; người học trực tiếp thực hành thao tác trên máy công cụ.
  • Hệ thống bài tập ứng dụng & thực hành: Mỗi bài học đều có bài tập thực hành cụ thể kèm bản vẽ chi tiết kỹ thuật. Điển hình như bài tập mài mũi khoan đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ và $\phi > 10\text{ mm}$; bài tập khoan lỗ phôi thép C45; bài tập gia công tiện thô, tiện tinh chi tiết lỗ suốt đảm bảo độ đồng tâm sai số $< 0{,}05\text{ mm}$.
  • Hệ thống đánh giá kết quả học tập (Assessment Methods): Kết quả học tập của người học được lượng hóa chi tiết theo hệ số phân bổ:
    • Kiến thức (Hệ số 0.3): Kiểm tra qua vấn đáp, bài tập trắc nghiệm và tự luận về cấu tạo, vật liệu, thông số góc mài và phương pháp gia công.
    • Kỹ năng (Hệ số 0.5): Đánh giá công tác chuẩn bị dụng cụ, sự chuẩn xác trong vận hành máy, quy trình mài dao, độ chính xác kích thước và độ nhẵn bóng sản phẩm theo bản vẽ.
    • Thái độ (Hệ số 0.2): Chấm điểm tác phong công nghiệp, kỷ luật giờ giấc, ý thức bố trí mặt bằng gia công ngăn nắp, chấp hành an toàn lao động (đeo kính bảo hộ, mặc quần áo bảo hộ, vệ sinh máy sau khi gia công).
Tiêu chí đánh giá Trọng số hệ số Nội dung đánh giá trọng tâm
I. Kiến thức 0.3 Cấu tạo dụng cụ, thông số hình học góc cắt, tính toán chế độ cắt $V, S, t$
II. Kỹ năng 0.5 Vận hành máy, thao tác mài sắc dao/khoan, độ chính xác kích thước ($8\text{--}10$) và độ nhám ($4\text{--}5$)
III. Thái độ 0.2 Tác phong công nghiệp, tuân thủ an toàn lao động (kính bảo hộ), vệ sinh nhà xưởng
  • Hướng dẫn tự học: Người học sử dụng hệ thống câu hỏi củng cố cuối bài để tự ôn luyện các khái niệm về góc sau $\alpha$, góc trước $\gamma$, nhận dạng các dạng phoi cắt và tự kiểm tra góc mài bằng dưỡng trước khi thao tác trên phôi thật.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp các nội dung thực tiễn từ hoạt động sản xuất gia công cơ khí:

                              TÍNH THỰC TIỄN TRONG GIÁO TRÌNH
 ┌──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┐
 │   Tối ưu hóa hành trình công nghệ    │   Kiểm soát động học khi gia công    │
 ├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┤
 │ Khoan bậc D30 trước, D20 sau         │ Quy tắc điều chỉnh gá dao:           │
 │ ► Giảm chiều dài cắt từ 80mm -> 50mm │ Tiện thô ngang tâm, tiện tinh        │
 │ ► Giảm mài mòn dụng cụ và tải trục   │ cao hơn tâm h = D/100 để giảm rung   │
 └──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘
  • Tối ưu hóa hành trình công nghệ thực tế: Tại Bài 2, giáo trình cập nhật phương pháp phân bước công nghệ gia công lỗ bậc đường kính $20\text{--}30\text{ mm}$. Thay vì khoan theo tuần tự thông thường $D10 \rightarrow D20 \rightarrow D30$ với tổng hành trình cắt $80\text{ mm}$ ($50\text{ mm} + 30\text{ mm}$), giáo trình đưa ra giải pháp khoan lỗ lớn $D30$ trước rồi khoan lỗ nhỏ $D20$ sau, rút ngắn chiều dài hành trình làm việc xuống $50\text{ mm}$ ($30\text{ mm} + 20\text{ mm}$), giúp tăng năng suất gia công và giảm tải mài mòn cho dụng cụ cắt.
  • Quy tắc gá đặt kiểm soát lực cắt và rung động: Cung cấp thông số định lượng chính xác khi gá đặt dao tiện lỗ. Với dao tiện tinh, giáo trình nêu quy tắc gá cao hơn tâm máy một lượng $h = \frac{D}{100}$ (trong đó $D$ là đường kính lỗ gia công) để bù trừ biến dạng uốn do cán dao dài gây ra, đồng thời đưa ra yêu cầu chọn dao cán rời khi chiều sâu lỗ vượt quá $100\text{ mm}$ ($D > 35\text{ mm}$) để triệt tiêu hiện tượng rung động bề mặt.
  • Bảng tra chế độ cắt định lượng chi tiết: Xây dựng bảng quan hệ giữa đường kính mũi khoan ($10\text{--}30\text{ mm}$), lượng tiến dao $S$ ($0{,}09\text{--}0{,}49\text{ mm/vòng}$) và vận tốc cắt $V$ ($20{,}5\text{--}55\text{ m/phút}$) tương ứng với vật liệu thép C45 và dụng cụ cắt thép gió P18 có dung dịch tưới nguội.
  • Gắn kết quy chuẩn an toàn công nghiệp: Nội dung giáo trình gắn liền với tiêu chuẩn 5S và các biện pháp bảo hộ lao động thực tế tại nhà xưởng cơ khí như: kiểm tra bệ tì đá mài, che chắn kính bảo vệ, kỹ thuật rút phoi định kỳ tránh kẹt xoắn gãy dụng cụ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho các đối tượng trong hệ thống đào tạo kỹ thuật nghề:

  • Sinh viên, học viên: Dành cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ chế tạo máy hoặc Cơ khí chế tạo. Người học sử dụng tài liệu trong giai đoạn học chuyên môn nghề sau khi đã hoàn thành các học phần nền tảng: Hình họa – Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật, Vật liệu cơ khí và Mô đun 21 (Tiện mặt trụ ngoài).
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là giáo trình chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng, kế hoạch thực tập xưởng, bảng phân chia thời lượng giảng dạy lý thuyết – thực hành và biểu mẫu phiếu chấm điểm đánh giá kỹ năng tay nghề sinh viên.
  • Kỹ thuật viên, thợ cơ khí tự học: Tài liệu cung cấp các thông số tra cứu hình học mũi khoan, góc mài dao tiện lỗ ($\varphi, \varphi_1, \gamma, \alpha, \lambda$), quy tắc chọn bước tiến dao và quy trình xử lý lỗi lệch tâm, biến dạng biên dạng lỗ trong quá trình gia công cơ khí thực tế tại xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời là tài liệu giảng dạy cho giảng viên khoa Cơ khí và tài liệu tra cứu kỹ thuật cho công nhân tiện tại các cơ sở gia công cơ khí.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học chung, môn học cơ sở khối kỹ thuật cơ khí (Dung sai đo lường, Vật liệu học cơ khí, Đọc bản vẽ kỹ thuật) và hoàn thành Mô đun 21 (MĐ 21 – Tiện mặt trụ ngoài) để nắm vững thao tác vận hành máy tiện cơ bản.

                      ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT HỌC TẬP
 ┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
 │   KIẾN THỨC CƠ SỞ: Vẽ kỹ thuật • Dung sai đo lường • Vật liệu cơ khí   │
 └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
 ┌───────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
 │   KỸ NĂNG TIỀN ĐỀ: Mô đun 21 (MĐ 21 - Tiện mặt trụ ngoài & Vận hành)   │
 └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
 ┌───────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
 │        ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIẾP THU: MÔ ĐUN 22 (MĐ 22 - TIỆN LỖ CƠ BẢN)       │
 └────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

3. Điểm khác biệt cốt lõi về kỹ thuật giữa tiện lỗ và tiện ngoài là gì?

Tiện lỗ có điều kiện quan sát vùng cắt bị hạn chế, việc thoát phoi khó khăn hơn và cán dao phải vươn dài vào trong lòng chi tiết dẫn đến độ cứng vững của dao giảm, dễ gây rung động. Do đó, giáo trình yêu cầu vận tốc cắt tiện lỗ thô phải chọn thấp hơn $15\text{--}20%$ so với tiện ngoài, phoi phải được thoát qua góc nâng $\lambda$ thích hợp và dao tiện tinh phải gá cao hơn tâm máy $h = \frac{D}{100}$.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành hiệu quả theo tài liệu?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết góc độ cắt tĩnh với việc mài thử mũi khoan, dao tiện trên máy mài hai đá; thường xuyên dùng dưỡng đo góc và thước đo độ nghiêng để kiểm tra mặt sau, mặt trước dao; tuân thủ chu kỳ rút phoi và tưới nguội khi thực hành khoan tiện trên máy.

5. Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hành gồm những gì?

Kết quả gia công được kiểm tra bằng thước cặp và calip trục (dưỡng trụ trơn). Yêu cầu sản phẩm phải đạt kích thước bản vẽ, cấp chính xác 8–10, cấp độ nhám 4–5, độ không đồng tâm $< 0{,}05\text{ mm}$, mặt đầu lỗ vuông góc với tâm và không có hiện tượng gợn sóng hay côn lệch.


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Tiện lỗ (Mã mô đun: 22) của Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô là tài liệu kỹ thuật chuyên môn chuẩn mực, hệ thống hóa đầy đủ kiến thức hình học dụng cụ cắt và quy trình công nghệ gia công lỗ trên máy tiện cơ vạn năng.

                                LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
 ┌──────────────────────────────────────┐     ┌──────────────────────────────────────┐
 │       KỸ THUẬT DỤNG CỤ CẮT           │     │          CÔNG NGHỆ GIA CÔNG          │
 │  • Mài mũi khoan xoắn (Bài 1)        ├───► │  • Khoan lỗ phôi đặc (Bài 2)         │
 │  • Mài dao tiện lỗ suốt/bậc (Bài 3)  │     │  • Tiện lỗ suốt, bậc, kín (Bài 4,5,6)│
 │  • Mài dao tiện rãnh trong (Bài 7)   │     │  • Tiện rãnh trong lỗ (Bài 8)        │
 └──────────────────────────────────────┘     └──────────────────┬───────────────────┘
                                                                 │
                                                                 ▼
                                              ┌──────────────────────────────────────┐
                                              │      CHẾ TẠO CHI TIẾT DẠNG ỐNG/HỘP   │
                                              │  (Độ chính xác cấp 8-10, Ra <= 1.25) │
                                              └──────────────────────────────────────┘

Thông qua trật tự giảng dạy logic từ mài dụng cụ đến khoan, tiện lỗ suốt, lỗ bậc, lỗ kín và tiện rãnh, tài liệu định hình lộ trình phát triển năng lực thao tác cơ khí chuẩn xác cho người học. Để tối ưu hóa hiệu quả học tập, giáo trình cần được sử dụng kết hợp với các sổ tay tra cứu chế độ cắt gọt kim loại, hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra đo lường bằng calip chuyên dùng và nội quy an toàn xưởng thực hành cơ khí chế tạo.