GIÁO TRÌNH THUẾ (NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Thuế là tài liệu học tập và giảng dạy chính khóa thuộc chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 131/QĐ-ĐT ngày 07 tháng 05 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Trung ương III (Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016), do Thạc sĩ Nguyễn Thanh Hải đảm nhiệm vai trò chủ biên.
Về vị trí môn học, học phần cung cấp hệ thống kiến thức pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ tài chính - thuế trong tổng thể chương trình đào tạo chuyên ngành kế toán, đóng vai trò nền tảng cho các nghiệp vụ hạch toán, kê khai và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên năng lực nắm bắt chính xác chức năng, quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của cơ sở sản xuất kinh doanh đối với Nhà nước; đồng thời hình thành khả năng tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo tiến trình logic gồm 7 chương lý thuyết nghiệp vụ và một phần bài tập vận dụng độc lập. Nội dung tiếp cận từ các nguyên lý lý luận tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy thu thuế, tiến đến phân tích chi tiết từng sắc thuế thực định tại Việt Nam (Thuế Xuất nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Tài nguyên), và hoàn thiện ở các nội dung về quản lý thuế, kế hoạch thuế và điều kiện hành nghề tư vấn thuế.
Điểm đặc trưng của giáo trình là gắn kết cơ sở lý luận kinh tế học với hệ thống văn bản pháp quy hiện hành (như Hiến pháp năm 1992, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, các luật sửa đổi bổ sung năm 2013, 2014), đi kèm công thức tính toán và bài tập tình huống thực tế cho từng sắc thuế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
- Chương 1: Tổng quan về thuế: Khái quát các định nghĩa học thuật về thuế (trích dẫn quan điểm của V.I. Lênin, định nghĩa cổ điển của Gaston Jèze trong tác phẩm Finances Publiques năm 1934); 3 đặc điểm cơ bản (khoản đóng góp bằng tiền, tính bắt buộc pháp lý, không hoàn trả trực tiếp và không có đối khoản cụ thể); 3 chức năng chính (đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phân phối lại thu nhập, điều tiết vĩ mô nền kinh tế); 5 tiêu chí phân loại thuế (theo thẩm quyền, cơ sở thuế, phương thức đánh thuế, quan hệ với thu nhập, cách thiết kế mức thu); các yếu tố cấu thành sắc thuế; cơ sở pháp lý (Điều 80, Điều 84 Hiến pháp 1992); tiến trình cải cách thuế tại Việt Nam và sơ đồ hệ thống bộ máy quản lý thuế gồm Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan.
- Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Phân tích vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; quy định về đối tượng chịu thuế và 4 nhóm không chịu thuế; người nộp thuế trực tiếp và người nộp thay; căn cứ và phương pháp tính thuế (thuế suất tỷ lệ phần trăm gồm thuế MFN, ưu đãi đặc biệt và thông thường 150% MFN; thuế tuyệt đối; thuế hỗn hợp); nguyên tắc quản lý rủi ro đối với người nộp thuế theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Định nghĩa thuế tiêu dùng một giai đoạn; danh mục chịu thuế gồm 10 nhóm hàng hóa (thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 24 chỗ, xe mô tô trên 125 cm³, tàu bay, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ từ 90.000 BTU trở xuống, bài lá, vàng mã) và 6 nhóm dịch vụ (vũ trường, mát-xa/karaoke, casino/trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, golf, xổ số); quy định 11 trường hợp không thuộc diện chịu thuế; nguyên tắc xác định giá tính thuế sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu, dịch vụ và cơ chế khấu trừ thuế TTĐB đầu vào đối với nguyên liệu.
- Chương 4: Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Khái niệm và tác dụng điều tiết; đối tượng nộp thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế; giá tính thuế và các mức thuế suất; 2 phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp (trên GTGT và trên doanh thu); quy định quản lý hóa đơn chứng từ và điều kiện hoàn thuế GTGT.
- Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Lịch sử phát triển thay thế thuế lợi tức; người nộp thuế và thu nhập chịu thuế; căn cứ tính thuế; phương pháp xác định doanh thu; các điều kiện xác định chi phí được trừ và danh mục các khoản chi không được trừ; quy tắc tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn và chứng khoán.
- Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Quy định đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; phân loại thu nhập chịu thuế; các khoản thu nhập được miễn thuế; phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và thủ tục đăng ký, kê khai, quyết toán thuế.
- Chương 7: Các loại thuế khác, Quản lý thuế, Kế hoạch thuế và Hành nghề dịch vụ thuế: Trình bày thuế tài nguyên (khái niệm, căn cứ tính thuế, kê khai miễn giảm); các nội dung quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (ấn định thuế, kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành, xử phạt vi phạm); lý thuyết thiết lập kế hoạch thuế trong quản trị doanh nghiệp; các điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết nền tảng về tài chính công: Bản chất kinh tế của thuế theo học thuyết chuyển giao nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công; tiếp cận can thiệp vĩ mô theo quan điểm của Keynes về điều tiết tổng cầu và ổn định cơ cấu kinh tế.
- Nguyên tắc cấu thành sắc thuế: Khung lý thuyết chuẩn về 7 yếu tố cấu thành: Tên gọi, Đối tượng nộp thuế, Cơ sở thuế (tax base), Mức thuế (mức tuyệt đối, mức tương đối, mức tỷ lệ, mức lũy tiến từng phần và lũy tiến toàn phần), Biểu thuế, Chế độ ưu đãi thuế, Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế.
- Khung khổ pháp lý và quản lý thuế: Cơ chế phân định thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư); nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản trị hải quan và bộ máy thu nội địa.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Xác định đúng giá tính thuế cho từng loại hình giao dịch (sản xuất nội địa, ủy thác xuất nhập khẩu, gia công, kinh doanh dịch vụ đặc thù); tính toán chính xác số thuế phải nộp bằng công thức toán học và áp dụng các biểu thuế suất thực định.
- Kỹ năng phân tích pháp lý và tài chính: Phân loại các khoản chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN; phân biệt bản chất kinh tế của thuế trực thu và thuế gián thu dựa trên độ co giãn cung cầu và cơ chế dịch chuyển gánh nặng thuế.
- Năng lực thực hành thủ tục: Lập hồ sơ khai thuế, thực hiện quy trình khấu trừ thuế đầu vào (thuế GTGT, thuế TTĐB của nguyên liệu), hoàn thiện thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế và chuẩn bị hồ sơ đáp ứng các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa việc giảng giải khung pháp lý với phương pháp định lượng qua các công thức toán học và sơ đồ hóa quản lý. Hệ thống tổ chức bộ máy ngành thuế và hải quan được trực quan hóa qua Sơ đồ 1.1, giúp người học nắm bắt phân cấp quản lý hành chính từ Bộ Tài chính đến cấp Chi cục.
Về phương pháp thực hành, tài liệu xây dựng hệ thống "Bài tập vận dụng" chuyên biệt từ trang 183 đến trang 204, chia thành 5 chuyên đề bám sát 5 sắc thuế cốt lõi:
- Bài tập vận dụng chương Thuế XNK (trang 183).
- Bài tập vận dụng chương Thuế TTĐB (trang 186).
- Bài tập vận dụng chương Thuế GTGT (trang 190).
- Bài tập vận dụng chương Thuế TNDN (trang 199).
- Bài tập vận dụng chương Thuế TNCN (trang 204).
Các bài tập tình huống được thiết kế dựa trên dữ liệu kế toán thực tế, yêu cầu người học xử lý các nghiệp vụ phức tạp như: nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; tính toán số thuế TTĐB được khấu trừ khi nhập khẩu rượu nước 10.000 lít để đóng chai tiêu thụ nội địa; phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung; xác định doanh thu và chi phí hợp lý để tính thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra mức độ ghi nhớ và giải thích các quy định pháp luật (đối tượng chịu thuế, điều kiện miễn giảm); đánh giá năng lực tính toán số thuế phải nộp qua các bài toán thực hành; đánh giá khả năng xử lý chứng từ hóa đơn và hồ sơ kê khai quyết toán thuế.
Để tự học hiệu quả, giáo trình yêu cầu người học nghiên cứu tuần tự từ căn cứ tính thuế, công thức xác định, các trường hợp ngoại lệ trong từng chương, sau đó tự giải các bài tập vận dụng ở phần phụ lục trước khi đối chiếu với các quy định pháp luật tương ứng.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa tiến trình cải cách chính sách thuế Việt Nam: Giáo trình trình bày chi tiết lịch sử hoàn thiện hệ thống thuế qua hai giai đoạn cải cách lớn: Cải cách bước I (đầu thập niên 1990) thiết lập hệ thống thuế thống nhất (thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế XNK, thuế TTĐB); Cải cách bước II (từ cuối thập niên 1990) thay thế thuế doanh thu bằng thuế GTGT, thay thuế lợi tức bằng thuế TNDN (1997, hiệu lực 1999), ban hành Luật Thuế TNCN (2007, hiệu lực 2009) thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
- Cập nhật các văn bản luật sửa đổi: Tích hợp các nội dung điều chỉnh quan trọng từ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN năm 2013; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi các luật về thuế; Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi Luật Thuế TTĐB (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).
- Tích hợp các cam kết tự do hóa thương mại quốc tế: Phân tích biểu thuế nhập khẩu trong bối cảnh thực thi các cam kết quốc tế khi gia nhập WTO; áp dụng thuế suất Tối huệ quốc (MFN); các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại tự do khu vực (CEPT/AFTA, ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, Nhật Bản).
- Cập nhật quy chuẩn quản lý hiện đại: Đưa vào nội dung quản lý thuế XNK theo nguyên tắc quản lý rủi ro và thủ tục hải quan điện tử quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; phân loại doanh nghiệp thành 3 nhóm (doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tuân thủ và không tuân thủ).
- Bổ sung nội dung quản trị và hành nghề: Giáo trình dành riêng các mục tại Chương 7 để trình bày về kỹ thuật thiết lập kế hoạch thuế trong quản trị doanh nghiệp và các quy định pháp lý về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề, thành lập tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) và dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của Tổng cục Thuế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc dành cho sinh viên, học sinh trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Trung ương III cũng như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác có đào tạo khối ngành kinh tế, kế toán, tài chính.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở bao gồm: Pháp luật đại cương (để hiểu hệ thống văn bản pháp quy, Hiến pháp, Luật), Nguyên lý kế toán (để nắm rõ các khái niệm về tài sản, doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ) và Lý thuyết tài chính - tiền tệ.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn, xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra định kỳ và hướng dẫn học viên thực hành giải quyết các bài tập nghiệp vụ thuế.
- Tự học và nghiên cứu thực tế: Kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhân viên khai báo hải quan, cá nhân tự học để chuẩn bị cho các kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề có thể sử dụng làm tài liệu tra cứu các quy tắc tính thuế và quản lý hóa đơn chứng từ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho người học bậc Trung cấp và Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tra cứu chuẩn mực cho kế toán viên, cán bộ quản trị tài chính tại các tổ chức sản xuất kinh doanh.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học cần nắm vững kiến thức về Nguyên lý kế toán (nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, hệ thống tài khoản), Pháp luật kinh tế (tư cách pháp nhân, hợp đồng thương mại) và hạch toán luân chuyển hóa đơn, chứng từ.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt về cấu trúc nội dung?
Bên cạnh việc phân tích chi tiết 6 sắc thuế thực định phổ biến, giáo trình kết hợp kiến thức quản lý rủi ro hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, đồng thời mở rộng nội dung sang kỹ thuật thiết lập kế hoạch thuế và điều kiện hành nghề đại lý thuế - tư vấn thuế tại Việt Nam.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo từng chương: đọc kỹ phần căn cứ tính thuế, đối tượng không chịu thuế và công thức toán học; sau đó trực tiếp giải các bài tập tình huống tương ứng tại phần Bài tập vận dụng (từ trang 183 đến trang 204) để củng cố kỹ năng tính toán.
5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Phần sau của giáo trình tích hợp 5 chuyên đề bài tập vận dụng chuyên sâu cho các sắc thuế XNK, TTĐB, GTGT, TNDN và TNCN, kèm theo hệ thống trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) liên quan đến từng nội dung.
Kết luận
Giáo trình Thuế của Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Trung ương III là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống tri thức từ lý luận bản chất kinh tế của thuế đến kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu của từng sắc thuế thực định tại Việt Nam. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: bắt đầu từ việc nắm vững nguyên lý tổng quan và bộ máy quản lý tại Chương 1; thực hành tính toán các sắc thuế gián thu (Chương 2, 3, 4) và thuế trực thu (Chương 5, 6); mở rộng sang các sắc thuế khác, quản lý thuế và kế hoạch thuế (Chương 7); sau đó hoàn thiện kỹ năng qua hệ thống bài tập thực hành. Để tối ưu hóa quá trình học tập, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật thuế sửa đổi được ban hành bởi Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính.