MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Sự hình thành và phát triển của Nhà nƣớc luôn gắn liền cùng với sự hình thành và phát triển của lĩnh vực thuế. Nguồn thu chủ yếu cho NSNN là thuế. Đây là phƣơng tiện hỗ trợ, điều tiết nền kinh tế và có vai trò phân bổ các nguồn lực tài chính của Nhà nƣớc.
Kinh tế phát triển mạnh mẽ và tốc độ tăng trƣởng lớn thì thuế chứng tỏ đƣợc tầm quan trọng đối với nền kinh tế hiện nay. Những chính sách và pháp luật thuế Việt Nam, luật thuế luôn đƣợc cải tiến và không ngừng hoàn thiện để đáp ứng với nền kinh tế thị trƣờng. Chính sách thuế đƣợc đổi mới đã mang lại hiệu quả quan trọng, thúc đẩy hoạt động SXKD đối với các DN đặc biệt là DNNVV. Thuế có rất nhiều điểm mạnh là nhân tố tác động nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tƣ theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc.
Trong QLT, Nhà nƣớc cần phải đổi mới, hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên sự tự giác đóng góp của toàn xã hội trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nƣớc. Tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng rất coi trọng việc QLT đối với các DNNVV trên địa bàn. Những năm qua, công tác QLT của Chi cục đã đạt đƣợc kết quả đáng ghi nhận. Tình trạng nợ đọng thuế, chây ỳ nộp thuế của các DNNVV từng bƣớc đƣợc khắc phục, góp phần thực hiện nhiệm vụ thu NSNN của Chi cục.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác QLT tại Chi cục vẫn còn tồn tại, nhƣ là: một bộ phận cán bộ công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tinh thần trách nhiệm chƣa cao, chƣa tích cực dẫn đến chất lƣợng công tác còn hạn chế; sự phối hợp giữa CQT với các cơ quan chức năng trong một số lĩnh vực chƣa đồng bộ; một số DN chƣa chấp hành tốt chính sách thuế, nhất là một số DNNVV; việc hỗ trợ và ứng dụng CNTT trong công tác QLT đối với DNNVV chƣa mạnh. 2 Đồng hành cùng với việc QLT của CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng cũng quan tâm tới việc QLT, việc quản lý ngăn chặn thất thu thuế rất đƣợc coi trọng. Chi cục thuế luôn đồng hành cùng chính quyền, Đảng ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, không ngừng phấn đấu thực hiện trách nhiệm và xây dựng tốt các cách thức chống thất thu thuế, hiện tƣợng sai phạm pháp luật về thuế của các DNNVV vẫn còn tồn tại, làm ảnh hƣởng đến NSNN. Tính chất gian lận của một số DNNVV ngày càng tinh vi gây khó khăn trong việc QLT trên địa bàn.
Điều đó đòi hỏi CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng cần có các phƣơng thức QLT một cách có hiệu quả. Để góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế khu vực Hồng Bàng - An Dương, thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Công tác QLT đối với DNNVV là vấn đề đang đƣợc nhiều nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu, hiện đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đƣa ra các biện pháp hoàn thiện công tác QLT đối với DNNVV tại một số địa phƣơng, có thể kể đến nhƣ: - Nguyễn Công Khanh (2017), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Châu Đốc”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn phân tích thực trạng QLT trên địa bàn thành phố Châu Đốc, đề xuất quan điểm, biện pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện và tăng cƣờng công tác QLT nhƣ giám sát chặt chẽ việc kê khai thuế, thu nộp thuế và đặc biệt là định kỳ tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra quản lý thuế trên địa bàn.
- Nguyễn Hải Quân (2019), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp. Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong công tác QLT đối 3 với DNNVV trên địa bàn huyện Kỳ Sơn; đồng thời đề xuất những quan điểm, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác QLT đối với các DN này. - Lê Thị Hồng Nhung (2019), “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Thuỷ Lợi. Luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về công tác QLT đối với DNNVV, phân tích thực trạng công tác QLT đối với các DN này trên địa bàn huyện Đoan Hùng, qua đó thấy đƣợc trong công tác QLT còn tồn tại một số hạn chế, từ đó tác giả đề xuất 5 biện pháp tăng cƣờng công tác QLT đối với DNNVV trên địa bàn nhƣ: đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ NNT; tăng cƣờng quản lý kê khai thuế; nâng cao công tác quản lý thu nộp, xử lý nợ đọng; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra thuế và đặc biệt nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBT.
Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan tới công tác QLT đối với các DN và đặc biệt là các DNNVV cho thấy vấn đề QLT đã đƣợc quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh; tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào đề cập tới thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác QLT đối với DNNVV. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018-2022 nhằm chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó. - Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. - Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng về công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018-2022, đề xuất biện pháp cho giai đoạn đến hết năm 2027.
- Phạm vi về nội dung: Các vấn đề liên quan đến công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. Đồng thời, đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, mô tả, thống kê, so sánh để phân tích và đánh giá công tác QLT đối với DNNVV tại CCT KV Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Khu vực Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Khu vực Hồng Bàng - An Dƣơng, thành phố Hải Phòng 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Tổng quan về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm, vai trò của thuế * Khái niệm thuế “Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nƣớc, là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nƣớc đó. Thuế là nguồn đóng góp quan trọng nhất vào NSNN của tất cả các quốc gia trên thế giới, QLT là một nội dung quan trọng trong quản lý Nhà nƣớc về kinh tế, mỗi giai đoạn của nền kinh tế lại đặt ra những yêu cầu quản lý riêng để phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn” [1]. Khi có NSNN đƣợc hoàn thành từ việc thu thuế sẽ giúp cho Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng có điều kiện triển khai đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, chi trả các khoản chi thƣờng xuyên.
“Theo quy định tại Điều 3 Luật QLT 2019 quy định khái niệm về thuế cụ thể nhƣ sau: Thuế là một khoản nộp NSNN bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế” [14]. * Vai trò của thuế - Thuế giúp ổn định thị trƣờng, điều tiết nền kinh tế. “Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế. Thông qua thuế, Nhà nƣớc đã linh hoạt điều chính các chính sách thuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế - một đặc trƣng vốn có của nền kinh tế thị trƣờng” [8].
- Thuế tạo nguồn thu cho NSNN. “Là khoản thu quan trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. Bên cạnh đó nguồn thu từ thuế vào NSNN chỉ đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nƣớc, không đƣợc sử dụng cho mục tiêu cá nhân. 6 - Đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển theo đúng định hƣớng của Nhà nƣớc ổn định và lâu dài.
Góp phần thực hiện chức năng kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch Nhà nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân” [16]. Bên cạnh đó thuế còn giúp đảm bảo công bằng xã hội. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa * Khái niệm DNNVV “Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu” [15].