phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA PHẠM VI CẤP TỈNH Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH NINH BÌNH Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH NÌNH BÌNH 3 z Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA PHẠM VI CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp tỉnh 1.Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Để phục vụ phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tƣơng xứng với vai trò của nó trong nền kinh tế. Ở trên thế giới nói chung cũng nhƣ ở nƣớc ta nói riêng đã có nhiều nghiên cứu về các giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài: “Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2015 tại 30 tỉnh, thành phố phía Bắc” của Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội năm 2005, đã có những đánh giá toàn diện về quá trình phát triển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa phía bắc.
Đề tài: “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp ở Hà Nội giai đoạn hiện nay” tác giả Vũ Tuấn Anh, luận văn thạc sĩ năm 2014. Trong luận văn tác giả đã chỉ ra mối liên hệ công nông nghiệp; các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp; thực trạng các mô hình hỗ trợ cũng nhƣ chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp phục vụ nông nghiệp ở Hà Nội từ đó đƣa ra đƣợc một số phƣơng hƣớng hoàn thiện. Vào năm 2007 trong bài viết: “Vai trò của Nhà nước trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp ở nông thôn” TS Chu Tiến Quang -Viện Nghiên cứu kinh tế trung ƣơng đã đề cập tới việc hỗ trợ nâng cao nâng lực cạnh trạnh của DN nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng thông qua vận dụng các chính sách của đảng và nhà nƣớc nhƣ luật cạnh tranh, luật doanh nghiệp (2005). tạo môi trƣờng sản xuất kinh doanh bình đẳng, minh bạch giữa các loại hình doanh nghiệp trên mỗi vùng sản xuất ở nông thôn.
4 z Năm 2008 trong luận văn tiến sỹ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã đề xuất một số giải pháp, chính sách hộ trợ tiếp cận nguồn vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, các bài báo, bài tham luận thƣờng đề cập tới một vài khía cạnh của vấn đề. Gần đây, nổi bật lên vấn đề trợ giúp pháp lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế quốc tế khu vực. Có thể thấy, ở nƣớc ta trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu có giá trị về các giải pháp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhƣng những công trình này hoặc đã đƣợc nghiên cứu từ nhiều năm trƣớc cho đến nay đã có nhiều điểm không còn thích hợp, hoặc chỉ mang tính điểm qua hay nghiên cứu đơn lẻ một hai hệ thống giải pháp, chính sách chứ không thực sự phân tích sâu về các giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc biệt là chƣa có công trình nào nghiên cứu giành riêng cho tỉnh Ninh Bình nên : “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Ninh Bình” là hết sức cần thiết để thúc đẩy tỉnh Ninh Bình phát triển mạnh về kinh tế.Các quy định về phía nhà nước Ngày 17/4/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, doanh nghiệp đƣợc nhận ƣu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp đƣợc thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có Dự án nông nghiệp đặc biệt ƣu đãi đầu tƣ; Dự án nông nghiệp ƣu đãi đầu tƣ và Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tƣ. Nguyên tắc áp dụng ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ Nhà nƣớc ƣu đãi đầu tƣ thông qua miễn, giảm thuế, phí, lệ phí và giảm một số thủ tục hành chính cho doanh nghiệp; Nhà nƣớc hỗ trợ đầu tƣ bằng hình thức hỗ trợ một phần kinh phí đầu tƣ hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho doanh nghiệp.
Ƣu tiên hỗ trợ đầu tƣ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết với nông dân. 5 z Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tƣ vào ngành nghề ƣu đãi đầu tƣ trong nông nghiệp, nông thôn. Nhà nƣớc hỗ trợ sau đầu tƣ theo định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Các chính sách ƣu đãi và hỗ trợ bao gồm: miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc của Nhà nƣớc; hỗ trợ tập trung đất đai; tiếp cận, hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trƣờng; hỗ trợ đầu tƣ cơ sở; hỗ trợ cung cấp dịch vụ công và đầu tƣ kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp cận, hỗ trợ tín dụng. Theo quy định, doanh nghiệp có dự án đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn đƣợc ngân sách địa phƣơng hỗ trợ lãi suất vay thƣơng mại sau khi dự án hoàn thành nhƣ sau: [3] Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thƣơng mại so với lãi suất tín dụng nhà nƣớc ƣu đãi đầu tƣ tính trên số dự nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thƣơng mại; hạn mức vay vốn đƣợc hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tƣ của dự án. Chính sách và phƣơng thức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
Các công trình xây dựng trên đất (bao gồm cả nhà lƣới, nhà kính, nhà màng và công trình thủy lợi) của doanh nghiệp đầu tƣ đƣợc tính là tài sản để thế chấp vay vốn tại các ngân hàng thƣơng mại. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao Nhà nƣớc cũng hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện, nhƣng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ đối với các doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, 6 z công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lƣợng. Muốn đƣợc hƣởng chính sách trên, doanh nghiệp phải: Có doanh thu năm trƣớc tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ; các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hƣớng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký. Nghị định quy định rõ, trƣờng hợp đề tài nghiên cứu khoa học đƣợc ứng dụng trong thực tế thì đƣợc thanh toán bằng mức hỗ trợ; trƣờng hợp không đƣợc áp dụng trong thực tế thì đƣợc thanh toán bằng 50% mức hỗ trợ.
Doanh nghiệp có dự án đầu tƣ cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt đƣợc ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nƣớc, nhà xƣởng và mua thiết bị. Ngoài hỗ trợ hạ tầng trên, nếu doanh nghiệp nhập, bò giống cao sản để nuôi trực tiếp hoặc liên kết nuôi với hộ gia đình thì đƣợc hỗ trợ bổ sung là 10 triệu đồng/con. Nguồn vốn hỗ trợ Ngân sách trung ƣơng dành khoản ngân sách tƣơng đƣơng tối thiểu 5% vốn đầu tƣ phát triển hàng năm cho ngành nông nghiệp; ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng dành tối thiểu 5% vốn chi ngân sách địa phƣơng hàng năm cho ngành nông nghiệp để thực hiện. Ngoài ra, các bộ ngành và địa phƣơng đƣợc sử dụng nguồn vốn lồng ghép từ các Chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các quỹ hợp pháp để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.2 Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp tỉnh 1.
Khái niệm DNNVV Mặc dù nhiều ngƣời đồng ý rằng thị trƣờng DNNVV có quy mô và tầm quan trọng đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về thị trƣờng này. [2] 7 z Tại điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 khái niệm DNNVV hiểu nhƣ sau:“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng k kinh doanh theo quy định pháp lu t, được chia thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong Biểu cân đối kế toán của DN hoặc số lao động bình quân năm tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên .1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 < $100,000 < $100,000 Nhỏ <50 < $3 triệu < $3 triệu Vừa <300 < $15 triệu < $15 triệu Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ < $10,000 Nhỏ < $100,000 Vừa < $1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến) Nguồn Tổng hợp từ World Bank Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lƣợng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn đƣa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Biểu 1.1) Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau.
Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lƣợng nhân viên dƣới 250 ngƣời và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu euro.