CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Năm 2007 iệt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đến năm 2016 Việt Nam tiếp tục ký Hiệp định Đối tác uyên Thái Bình ương (T ), t nh đến thời điểm tháng 0 2017 iệt Nam đã ký kết tất cả 13 hiệp định thương mại tự do ( TAs) điều đó thể hiện xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu mà iệt Nam hướng đến trên con đường phát triển. Đi đôi với những thuận lợi mà các hiệp định thương mại tự do mang lại như thị trường được mở rộng hơn với nhiều thị trường lớn, tuy nhiên ở chiều ngược lại việc đầu tư nước ngoài và hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường Việt Nam là một quy luật hiển nhiên. o đó, để ổn định và đón lấy cơ hội với xu thế hội nhập bên cạnh các ch nh sách tăng năng suất sản xuất và xuất khẩu thì việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng của hàng hóa cũng phải được quan tâm đầu tư đúng mức. à yếu tố ch nh quyết định sự hội nhập thành công ch nh là sức mạnh của các doanh nghiệp, chỉ khi các doanh nghiệp đổi mới cải tiến phương thức sản xuất, quản lý của mình thì hàng hóa Việt Nam mới có thể gia tăng chất lượng mà nền tảng đầu tiên để hỗ trợ doanh nghiệp s n sàng đổi mới mạnh mẽ đó ch nh là sự đồng hành hỗ trợ vốn của các ngân hàng.
o đó, việc đầu tư t n dụng vào tất cả các thành phần kinh tế nói chung và đầu tư t n dụng đặc biệt cho các doanh nghiệp nói riêng là một trong những công cụ góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập thương mại tự do toàn cầu. Theo Tổng cục thống kê (2017), tại thời điểm 31/12/2015 cả nước có 442.485 doanh nghiệp đang hoạt động, gấp 11,3 lần cùng thời điểm năm 2000. hần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Thời điểm 31/12/2015, số doanh nghiệp có dưới 10 lao động chiếm 69% tổng số doanh nghiệp, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 lao động chiếm 24%, doanh nghiệp có từ 50 lao động trở lên chỉ chiếm trên 7% trong tổng số doanh nghiệp.
Theo tiêu chí xếp loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động (Nghị định số 56 2009 NĐ-CP của Chính phủ), các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, thời điểm 1 31/12/2015 số doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động chiếm 9 % (năm 2000 là 92%) trong tổng số doanh nghiệp, các doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ còn chiếm 2% (năm 2000 là %) trong tổng số doanh nghiệp. Tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa bình quân giai đoạn 2000-2015 cũng khá nhanh với 1 ,1% năm, trong khi đó khu vực doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ tăng bình quân 7,3% năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, hoạt động khá năng động, nhu cầu vốn rất lớn và liên tục, nhưng thường khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Hiện nay cả nước DNNVV chiếm 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế.
Theo khảo sát vào đầu năm 2014 của viện quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ có khoảng 32% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận và được vay vốn thường xuyên, 35% phản ánh là khó tiếp cận, số còn lại 33% cho biết không thể tiếp cận được vốn vay. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, t nh đến ngày 24/6/2016, tín dụng nền kinh tế tăng 6, 2% so với cuối năm 2015, trong đó ngành ngân hàng đã cho các DNNVV vay đạt 1.792 tỷ đồng, tăng 2,62%, thấp hơn mức tăng trưởng chung. Đến thời điểm tháng 11 2016, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy mức độ tiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV vẫn rất hạn chế khi chỉ dừng ở mức 30% trong tổng số lượng NN. Điều đáng nói là độ hấp thụ vốn cũng rất thấp, chỉ có 3% trong tổng vốn các ngân hàng cho vay trong nền kinh tế là dành cho NN.
Đối với các kênh huy động vốn khác trên thị trường như phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc tự huy động thì phần lớn NN thường không có đủ điều kiện và uy tín. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và hát Triển iệt Nam là một trong những ngân hàng có thương hiệu hàng đầu Việt Nam với khách hàng mục tiêu trong thời gian gần đây là khách hàng cá nhân và các NN. ặc dù trong những năm gần đây dư nợ cho vay DNNVV của BI có xu hướng gia tăng nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng lớn của thị trường khách hàng là DNNVV. Vẫn còn rất nhiều DNNVV muốn vay vốn tại BI để phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn chưa được ngân hàng chấp thuận cấp t n dụng, trong khi tình trạng thừa vốn tại ngân hàng vẫn đang diễn ra.
Như vậy đâu là nguyên nhân khiến cho doanh nghiệp và ngân hàng không tìm được mối liên hệ với nhau. 2 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV không phải là vấn đề mới và đã được nhiều tác giả trên thế giới cũng như một số tác giả tại Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Cụ thể, tại Việt Nam đã có các nghiên cứu của Tống ăn Thắng (200 ), Trương Quang Thông (2010), Nguyễn Quốc Nghi (2010), Nguyễn Minh Phục (2011), Lê Nữ Minh hương (2012)…Tuy vậy, khác với các nghiên cứu trước, nghiên cứu của tác giả có sự cập nhật về dữ liệu với thời gian nghiên cứu gần nhất (2012 – 2016), có sự thay đổi về các biến nghiên cứu, nên kết quả ước lượng sẽ có sự cập nhật mới hơn, sát với thời điểm hiện tại hơn để từ đó có thể đưa ra các giải pháp góp phần giúp các DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng. Mặt khác, trong các nghiên cứu trước đây mà tác giả tìm hiểu, thì cũng đã có một số nghiên cứu áp dụng tại BIDV tuy nhiên dữ liệu đã cũ chưa mang t nh cập nhật để phục vụ cho hoạt động cho vay ở thời điểm hiện tại.
à đặc biệt là đối với một số nghiên cứu cho rằng các yếu tố tuổi doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận không ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nguyễn Quốc Nghi, 2010; Nguyễn Minh Phục, 2011). Tuy nhiên, ở một vài nghiên cứu khác lại cho rằng hai yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Hongjiang Zhao, Wenxu Wu và Xuechua Chen - 2006). Như vậy đối với BIDV thì hai yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng vay vốn hay không? Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài ác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV tại ngân hàng T Đầu Tư và hát Triển iệt Nam trên địa bàn T .H ” làm luận văn cao học.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân t ch được ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng vay vốn của NN tại BI trên địa bàn T. Trên cơ sở đó đưa ra được một số khuyến nghị đối với BI trên địa bàn T .H trong hoạt động cho vay đối với các NN .2 Mục tiêu cụ thể ác định được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của NN tại BI trên địa bàn T .H ác định được chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng vay vốn của NN tại BI trên địa bàn T .H Đề xuất được một số khuyến nghị đối với BI trên địa bàn T .H để mở rộng cho vay NN .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVN tại BI trên địa bàn T .H Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng vay vốn của DNNVN tại BI trên địa bàn T .H như thế nào? Giải pháp nào để mở rộng cho vay DNNVV tại BIDV khu vực TP.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV tại BI trên địa bàn TP.HCM Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Các DNNVV nộp hồ sơ vay vốn tại BI trên địa bàn TP.HCM Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 - 2016.
Số liệu sơ cấp: thực hiện điều tra số liệu của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thực hiện vay vốn ngân hàng trong các năm gần nhất (2012 - 2016) được vay vốn ngân hàng hoặc không vay vốn được tại BI địa bàn TP. Số liệu thứ cấp: lấy số liệu 4 năm 2013 - 2016 4 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua mô hình hồi quy Logistic cho bộ dữ liệu gồm 167 bộ hồ sơ vay vốn của DNNVV tại BIDV trên địa bàn T .H để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp. hương pháp thu thập số liệu thứ cấp: phương pháp sử dụng dữ liệu lịch sử được thu thập, xử lý và phân t ch tổng hợp từ các báo cáo thường niên BIDV, ục thống kê TP. HCM và các tạp ch chuyên ngành.
hương pháp thu thập số liệu sơ cấp: - Đối tượng điều tra và địa bản điều tra: các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. - Cỡ mẫu: theo Bollen (1989) thì cỡ mẫu tối thiểu để phân t ch được mô hình kinh tế lượng dựa trên số biến của mô hình, cỡ mẫu tối thiểu là 5 quan sát cho 1 tham số cần ước lượng. Để đảm t nh đại diện, đáp ứng yêu cầu phân t ch định lượng và khả năng nghiên cứu này dự kiến điều tra khoảng 167 doanh nghiệp. - Phương pháp chọn mẫu: phương pháp là ngẫu nhiên các doanh nghiệp trên địa bàn TP.6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Về mặt khoa học, luận văn bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV tại Việt Nam.