phần mở đầu kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về chất lƣợng TD đối với DNNVV ở NHTM; Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng TD DNNVV tại Techcombank – Chi nhánh Chƣơng Dƣơng; Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng TD đối với DNNVV tại Techcombank – Chi nhánh Chƣơng Dƣơng. 4 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm * Khái niệm TD Danh từ TD (credit) xuất phát từ chữ Latin Credo có nghĩa là tin tƣởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin.
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ TD đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ TD có một nội dung riêng. Chẳng hạn: Theo Mác thì “TD là một quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” Theo Paul A. Samuelson thì: “TD biểu hiện các mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phân phối lại tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất của TD là tiền tệ và hàng hóa” Theo nhà kinh tế Pháp Luis Baudin thì: “TD là một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” “TD là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ) từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn” v.
Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể hiểu, TD là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam 5 z kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vụ điều kiện theo thời hạn đó thoả thuận. TD đƣợc cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là: Lòng tin, thời hạn của quan hệ TD, sự hứa hẹn hoàn trả. Từ đó có thể rút ra 3 đặc trưng của TD: (1) Đây là quan hệ chuyển nhƣợng mang tính tạm thời; (2) Có tính hoàn trả; (3) Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tƣởng giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay *Khái niệm TDNH Từ quan niệm về TD, có thể đƣa ra một quan niệm chung về TD NH nhƣ sau: TDNH là một quan hệ kinh tế giữa NH và khách hàng, trong đó NH chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thoả thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa khách hàng và NH. Luật các tổ chức TD năm 1997 và đƣợc sửa đổi bổ sung vào năm 2010 của Việt Nam đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Cấp TD là việc tổ chức TD thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác” TDNH có các đặc trưng: (1) Tài sản giao dịch trong quan hệ TD bao gồm 2 hình thức: cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản); (2) Khi chuyển giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng phải có đảm bảo; (3) Giá trị hoàn trả thông thƣờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay TDNH là mối quan hệ TD bằng tiền giữa một bên là NH, một tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, mà trong đó NH giữ vai trò vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay.
Với tƣ cách là ngƣời đi vay, NH huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức khác nhau (nhƣ: nhận tiền gửi, phát hành các 6 z chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, thẻ tiết kiệm…) để huy động vốn tiết kiệm trong xã hội. Với tƣ cách là ngƣời cho vay, NH đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu vốn bổ sung cho các hoạt động kinh doanh và tiêu dùng. Quá trình tạo vốn và sử dụng vốn của NH có mối quan hệ biện chứng với nhau, việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ trong sự duy trì và phát triển bền vững của NH. Đặc điểm của TDNH Thứ nhất, TDNH dựa trên cơ sở lòng tin.
NH chỉ cấp TD khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn. Thứ hai, TD là sự chuyển nhƣợng một tài sản có thời hạn. NH là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản TD của NH đều phải có thời hạn, đảm bảo cho NH hoàn trả vốn huy động. Thứ ba, TD phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho NH một khoản lãi phải luôn luôn là một số dƣơng, có nhƣ vậy mới bù đắp đƣợc chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho NH, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của NH. Thứ tư, TD là hoạt động tiềm ẩn rủi ro. Việc thu hồi TD không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trƣờng hoạt động ngoài tầm kiểm soát của khách hàng nhƣ: sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trƣởng kinh tế, thị trƣờng, thiên tai. Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trƣờng kinh doanh thay đổi dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho NH gặp rủi ro TD.
7 z Thứ năm, TD dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ nhƣ: hợp đồng TD, khế ƣớc vay, hợp đồng bảo lãnh…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho NH khi đến hạn. Từ các đặc điểm trên cho thấy, TDNH phải đảm bảo đƣợc hai nguyên tắc cơ bản sau: (i) Khoản vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích; (ii) Vốn vay phải đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng theo các cam kết trong hợp đồng TD. Các nguyên tắc TD Hoạt động TD của NHTM là các hoạt động dựa trên uy tín và hƣớng đến các mục tiêu chủ yếu là an toàn và sinh lợi.
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên các hoạt động này phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc này đƣợc cụ thể hóa trong các quy định của NH Nhà nƣớc và các NHTM, với một số nội dung chính sau: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định: Các khoản TD của NH chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản NH vay mƣợn. NH phải có trách nhiệm hoàn trả cả lãi lẫn gốc nhƣ đã cam kết. Do vậy NH luôn yêu cầu ngƣời nhận TD phải thực hiện đúng cam kết này.
Đây là điều kiện tồn tại và phát triển của NH. Khách hàng phải cam kết sử dụng TD theo đúng mục đích đƣợc thỏa thuận với NH, không trái với những quy định của pháp luật và các quy định khác của NH cấp trên. Luật phát quy định phạm vi hoạt động cho các NH, trên cơ sở đó mỗi NH có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng, cụ thể hơn. Mục đích tài trợ đƣợc ghi rõ trong hợp đồng TD đảm bảo NH không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ do là phù hợp với chính sách của NH.
NH tài trợ dựa trên phƣơng án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phƣơng án hoạt động có hiệu quả của ngƣời vay chứng minh cho khả năng thu hồi đƣợc vốn đầu tƣ và có lãi để trả nợ cho NH. Các khoản tài trợ của NH phải gắn liền với tài sản 8 z hình thành của ngƣời vay.
Do vậy, nếu xét thấy không hoặc kém an toàn, NH đòi hỏi ngƣời vay phải có tài sản đảm bảo. Vai trò của TDNH 1.Vai trò đối với nền kinh tế - Thúc đẩy kinh tế phát triển. TD đã góp phần điều hoà nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó giúp cho quá trình tái sản xuất đƣợc tiến hành một cách thƣờng xuyên liên tục. Mặt khác TDNH còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn cho đầu tƣ phát triển.
- Đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội. TDNH đã biến mọi nguồn tiền nhàn rỗi phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ, thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng. Chính nhờ TDNH mà các chủ thể thừa vốn có cơ hội không những bảo toàn đƣợc vốn mà còn tạo ra thu nhập. Còn đối với chủ thể thiếu vốn, NH giúp họ bổ sung vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh (SXKD) hoặc đời sống.
- Là công cụ tài trợ, đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn, then chốt, hỗ trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển. TDNH là công cụ tập trung vốn để cho vay đầu tƣ đúng đối tƣợng, đúng nguyên tắc và có hiệu quả. Nó ƣu tiên tập trung vốn cho những ngành then chốt có tính quyết định trong nền kinh tế và hỗ trợ vốn cho những ngành trọng điểm, mũi nhọn có cơ hội tạo ra những bƣớc nhảy quan trọng. Bên cạnh đó, TDNH còn vận dụng cơ cấu vốn hợp lý và chính sách lãi suất thích hợp để khuyến khích các ngành kinh tế chậm phát triển.
- Là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô, góp phần chống lạm phát, ổn định tiền tệ và giá cả, tạo công ăn việc làm cho người lao động.