Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế. Tác giả trình bày cơ sở lý luận về thuế, quản lý thuế. Đây là bước quan trọng cho việc định hướng nghiên cứu, giúp cho tác giả có căn cứ phân tích, đánh giá tình hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh loại hình này.
Chương 2: Đánh giá công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh ăn uống tại Chi cục Thuế. Tác giả trình bày thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống đang được Chi cục Thuế quản lý. Tác giả nêu rõ vị trí địa lý thuận lợi của thành phố Nha Trang để phát triển ngành dịch vụ, du lịch, ăn uống,…; cơ cấu tổ chức, chức năng của các Đội Thuế thuộc Chi cục Thuế thành phố Nha Trang; phân tích, đánh giá số liệu trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống; đánh giá các nhân tố ảnh hướng đến công tác quản lý thuế. Trên cơ sở đó, thấy được những thành tựu đạt được, những 6 hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề ăn uống tại thành phố Nha Trang. Tác giả trình bày công tác thuế trọng tâm và định hướng công tác thuế trong thời gian tới, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống theo từng chức năng và nhiệm vụ của các Đội Thuế có liên quan. Đề xuất phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan cung cấp những thông tin, hồ sơ tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thuế, chống thất thu nguồn NSNN đối với các doanh nghiệp kinh doanh ăn uống. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THUẾ 1.
Khái niệm, bản chất, vai trò của thuế 1. Khái niệm của thuế “Thuế là một khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.” (Điều 3, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) Trên từng góc độ khác nhau thì khái niệm Thuế cũng sẽ khác nhau. Cụ thể: - Theo góc độ Nhà nước thì thuế chính là khoản thu có tính chất bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp khi đạt được các điều kiện nhất định. - Theo góc độ của người nộp thuế thì thuế là khoản bắt buộc đóng góp vào ngân sách Nhà nước mà người nộp thuế thực hiện để đáp ứng nhu cầu cho việc thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết và nhiệm vụ của Nhà nước.
Bản chất của thuế Bản chất của thuế được thể hiện thông qua các thuộc tính bên trong vốn có và có tính ổn định qua từng giai đoạn phát triển. Cụ thể là: - Có tính pháp lý và tính cưỡng chế cao: + Có nghĩa vụ bắt buộc và được quy định cụ thể trong luật thuế của mỗi quốc gia; + Là nguồn thu chủ yếu để phục vụ cho mục đích đầu tư cho sự phát triển của Nhà nước; + Hành vi vi phạm về pháp luật thuế là không tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế sẽ bị cưỡng chế thi hành hoặc xử phạt nghiêm theo quy định của pháp luật. - Là khoản đóng góp được hoàn trả thông qua phúc lợi xã hội: Thuế thu được sẻ sử dụng vào các hoạt động chi của Nhà nước cho mục đích công cộng, 8 xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ cấp… Mọi đối tượng trong xã hội đều được hưởng các phúc lợi xã hội từ hoạt động chi của Nhà nước một cách bình đẳng. Vai trò của thuế Thuế góp phần giúp ổn định thị trường, điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế: - Tham gia điều tiết nền kinh tế.
+ Tính kích thích: Đảm bảo cho các nhu cầu tất yếu được thực hiện như đầu tư, xây dựng,… ; + Tính hạn chế: Là nguồn thu chung của NSNN, chính sách phân bổ ngân sách phải được sử dụng hợp lý và vì lợi ích chung. - Để tác động vào cung - cầu hàng hóa dịch vụ, điều chỉnh chu kỳ kinh tế, đảm bảo thúc đẩy kinh tế phát triển và chất lượng đời sống - xã hội được nâng cao. Trong từng thời kỳ nhất định nhà nước có thể linh hoạt điều chỉnh các chính sách thuế. Tạo nguồn thu lớn cho NSNN: - Trong tất cả các khoản thu NSNN, thuế là khoản thu quan trọng nhất, có tính ổn định, hiệu quả nhất.
- Thông qua số thuế nộp mà có thể thấy được người dân đã tiêu dùng nhiều hơn, đảm bảo cơ bản đời sống hơn. Do đó, ngoài đảm bảo nguồn thu lớn vào NSNN, thuế còn cho ta thấy được chất lượng đời sống của người dân đã được cải thiện. Thông qua thuế, cơ cấu kinh tế có thể được đảm bảo, giúp nền kinh tế phát triển đúng định hướng của Nhà nước ổn định lâu dài: - Góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh, đồng thời thực hiện các chức năng: Kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn. 9 - Giúp các thành phần kinh tế có thể mở rộng lưu thông theo định hướng phát triển của Nhà nước.
- Điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Nhà nước sử dụng công cụ thuế để đảm bảo công bằng cho các cá nhân và tổ chức kinh tế: Giảm sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội, giúp nền kinh tế quốc gia phát triển đồng đều giữa các vùng miền và địa phương thông qua việc Nhà nước thực hiện các hoạt động như: cung cấp hàng hóa công cộng, trợ cấp, tạo cơ hội cho người nghèo có thu nhập… 1. Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp 1. Khái niệm của doanh nghiệp Tại khoản 10, điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Vai trò của doanh nghiệp Vai trò của Doanh nghiệp thể hiện như sau: - Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân địa phương; - Giúp phát triển đồng đều giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền; - Giải quyết các vấn đề về an ninh xã hội; - Tác động đến nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành chuyển dịch cơ cấu; - Giúp phát triển và ổn định kinh tế quốc gia; 10 - Tác động đáng kể đến tăng ngân sách nhà nước. Khái niệm, điều kiện kinh doanh, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống 1. Khái niệm của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Ngành nghề ăn uống là công việc chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến thức ăn sẵn, căng - tin, bếp ăn tập thể.
Hoặc có thể hiểu kinh doanh ngành nghề ăn uống là mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ liên quan đến thức ăn và nước uống cho khách hàng được phục vụ tại nhà hàng, khách sạn, quán rượu, máy bay, bệnh viện, tàu du lịch, địa điểm giải trí hoặc một nơi tổ chức sự kiện và họ phải trả tiền sau khi dùng bữa. Hình thức kinh doanh ngành nghề này cũng cung cấp dịch vụ tương tự như phục vụ thức ăn mang đi hoặc một số chương trình khuyến mãi khác Như vậy, Doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề ăn uống được hiểu là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm tạo ra lợi nhuận thông qua việc tổ chức chế biến, cung cấp thức ăn, đồ uống để ăn ngay, thực phẩm chín phục vụ nhu cầu ăn uống mọi đối tượng. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề ăn uống Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống là những yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện trước khi kinh doanh ngành nghề như đăng ký hoạt động kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, vốn điều lệ, có địa điểm kinh doanh cố định,… Những điều kiện cần đáp ứng của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống trước khi đi vào hoạt động kinh doanh: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp.
Trong đó đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống; 2. Bảo đảm điều kiện theo quy định về an toàn thực phẩm tại nơi chế biến và kinh doanh dịch vụ ăn uống; 3. Doanh nghiệp kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Bộ Y tế cấp, hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp. Như vậy, điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống là những yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra, đề nghị doanh nghiệp thực hiện cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan trước khi thực hiện việc kinh doanh ngành nghề ăn uống.
Đây là ngành nghề liên quan trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng, nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyền quy định chặt chẽ, cụ thể thì không quản lý được về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, gây nguy cơ độc hại có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào. Do đó, doanh nghiệp phải đảm bảo về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng các loại hình dịch vụ, các món ăn,… do doanh nghiệp cung cấp. Các mô hình kinh doanh ăn uống của các doanh nghiệp kinh doanh ăn uống hiện nay Nhu cầu ăn uống, giải trí của con người không ngừng thay đổi. Mỗi đối tượng khách hàng đến với nhà hàng mong muốn nhận được sự thoái mải, trải nghiệm ẩm thực, chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Để đáp ứng yêu cầu đó, doanh nghiệp kinh doanh ăn uống lại phải xây dựng một mô hình kinh doanh với phong cách khác nhau, xu hướng ẩm thực khác nhau, quy mô và chất lượng cũng khác nhau.