Quản Lý Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Xây Dựng Tại Thành Phố Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Thái Nguyên, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2018

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng

1.1.1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1. Khái niệm về thuế
1.1.1.2. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp tổng hợp số liệu

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm địa bàn Thành phố Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Đặc điểm của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.2.1. Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

3.2.2. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn TP Thái Nguyên

3.2.3. Tình hình chung về DNXD tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016

3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên

3.3.1. Quản lý đăng ký cấp mã số thuế các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Thái Nguyên

3.3.2. Quản lý nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Thái Nguyên

3.3.3. Quản lý thu nộp tiền thuế giá trị gia tăng của các DN xây dựng

3.3.4. Quản lý cưỡng chế nợ thuế GTGT của các DNXD

3.3.5. Kiểm tra thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp xây dựng

3.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên

3.3.6.1. Các chính sách quản lý của Nhà nước nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng
3.3.6.2. Tổ chức bộ máy quản lý
3.3.6.3. Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật
3.3.6.4. Tình hình kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán

3.3.7. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên

3.3.7.1. Những kết quả đạt được
3.3.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đến năm 2020

4.1.1. Định hướng tăng cường công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên

4.1.2. Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Thái Nguyên

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên

4.2.1. Quản lý đối tượng nộp thuế

4.2.2. Quản lý công tác thu nộp thuế

4.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

4.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT

4.2.5. Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế

4.2.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác thuế

4.3. Kiến nghị đối với các bên có liên quan

4.3.1. Đối với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính

4.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân TP Thái Nguyên

4.3.3. Đối với các doanh nghiệp xây dựng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Thuế GTGT Doanh Nghiệp Xây Dựng

Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế xã hội. Các dự án đầu tư xây dựng được các tỉnh thành quan tâm, tạo nên cơ sở hạ tầng khang trang và nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp xây dựng tại Thái Nguyên đóng góp không nhỏ vào ngân sách. Năm 2016, Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên quản lý 4.179 doanh nghiệp, trong đó có 591 doanh nghiệp xây dựng, chiếm 14,14%. Số thu ngân sách nhà nước năm 2016 của Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên đạt 2.215 tỷ đồng, trong đó số thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 352. Số thuế mà các doanh nghiệp xây dựng đóng góp cho ngân sách thành phố Thái Nguyên năm 2016 là 106.499 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 30,24% tổng số thu thuế ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng còn gặp nhiều khó khăn và bất cập.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Thuế Giá Trị Gia Tăng GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là loại thuế gián thu, phần thuế do doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước thực chất do người mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán trong giá cả. Doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế cho nhà nước và nộp thay cho người tiêu dùng. Theo Luật thuế Giá trị gia tăng, thuế GTGT là thuế tính thêm trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế phải có ý thức chấp hành chính sách thuế.

1.2. Vai Trò Của Thuế GTGT Trong Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô

Thuế GTGT là sắc thuế quan trọng, mang lại nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước. Thuế GTGT huy động và xác định ngay từ khâu đầu, đồng thời kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước, hạn chế thất thu và kiểm soát nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Kể từ khi luật thuế GTGT chính thức thực thi, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung. Thuế GTGT đã và đang từng bước hoàn thiện, khắc phục những tồn tại vốn có trong thời kỳ chuyển đổi và ngày một phát huy vai trò trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuế trong điều kiện kinh tế thị trường.

II. Thực Trạng Quản Lý Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp Xây Dựng Thái Nguyên

Công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản cho thấy mức độ rủi ro về tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xây dựng là rất cao. Ngành thuế Thái Nguyên đã tăng cường chỉ đạo công tác quản lý thuế, kiểm tra thuế chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng. Số thu nộp ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp xây dựng đã tăng cao qua các năm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa khai đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho khối lượng xây lắp hoàn thành; thông đồng với chủ đầu tư để ghi lùi ngày nghiệm thu so với thực tế nhằm hợp thức hóa việc viết hóa đơn và kê khai thuế chậm cho doanh thu xây dựng đã hoàn thành. Một số doanh nghiệp còn hạch toán các khoản chi phí không hợp lý nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, thậm chí chây ì, nợ thuế kéo dài.

2.1. Các Hành Vi Vi Phạm Phổ Biến Về Thuế GTGT

Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm khai không đầy đủ, không kịp thời, hoặc không đúng hạn cho khối lượng xây lắp hoàn thành. Doanh nghiệp có thể thông đồng với chủ đầu tư để ghi lùi ngày nghiệm thu so với thực tế, nhằm hợp thức hóa việc viết hóa đơn và kê khai thuế chậm cho doanh thu xây dựng đã hoàn thành. Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn hạch toán các khoản chi phí không hợp lý nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, thậm chí chây ì, nợ thuế kéo dài. Các hành vi này gây thất thu cho ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến tính minh bạch của công tác quản lý thuế.

2.2. Ảnh Hưởng Của Vi Phạm Đến Ngân Sách Nhà Nước

Các hành vi vi phạm về thuế GTGT gây thất thu cho ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án công cộng và phát triển kinh tế - xã hội. Việc kê khai không trung thực và trốn thuế làm giảm số tiền thuế nộp vào ngân sách, gây ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và các doanh nghiệp vi phạm. Điều này cũng làm giảm tính hiệu quả của công tác quản lý thuế và gây khó khăn cho việc thực hiện các chính sách tài khóa của nhà nước.

III. Giải Pháp Quản Lý Thuế GTGT Hiệu Quả Cho DN Xây Dựng

Để tăng cường hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Thái Nguyên, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao năng lực cán bộ thuế và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp xây dựng trong việc tuân thủ pháp luật thuế.

3.1. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Thuế GTGT Xây Dựng

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế GTGT của các doanh nghiệp xây dựng. Kiểm tra hồ sơ, hóa đơn, chứng từ để phát hiện các sai sót và hành vi vi phạm. Áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra chéo giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong công tác kiểm tra, giám sát.

3.2. Đẩy Mạnh Tuyên Truyền Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Về Thuế GTGT

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế GTGT cho các doanh nghiệp xây dựng. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để hướng dẫn doanh nghiệp về các quy định mới, các thủ tục kê khai và nộp thuế. Xây dựng các kênh thông tin trực tuyến để doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu thông tin và được hỗ trợ kịp thời. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục thuế, giảm thiểu chi phí tuân thủ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Thuế GTGT

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế hiện đại, kết nối giữa các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp xây dựng. Áp dụng các phần mềm kê khai và nộp thuế trực tuyến, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Đồng thời, cần có hệ thống phân tích dữ liệu để phát hiện các dấu hiệu bất thường và ngăn chặn các hành vi trốn thuế.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Thuế Hiện Đại

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế hiện đại, kết nối giữa các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp xây dựng. Hệ thống này cần có các chức năng như đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm. Đồng thời, cần có cơ chế bảo mật thông tin để đảm bảo an toàn cho dữ liệu của doanh nghiệp và nhà nước.

4.2. Áp Dụng Phần Mềm Kê Khai Và Nộp Thuế Trực Tuyến

Áp dụng các phần mềm kê khai và nộp thuế trực tuyến, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Các phần mềm này cần được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và tương thích với các hệ điều hành khác nhau. Đồng thời, cần có hướng dẫn chi tiết và hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm một cách hiệu quả.

V. Kiến Nghị Hoàn Thiện Chính Sách Thuế GTGT Cho Xây Dựng

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng, cần có các kiến nghị đối với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về việc hoàn thiện chính sách thuế. Các kiến nghị này bao gồm sửa đổi, bổ sung các quy định về thuế suất, đối tượng chịu thuế, các khoản được khấu trừ và hoàn thuế. Đồng thời, cần có các quy định cụ thể về việc quản lý thuế đối với các dự án xây dựng đặc thù, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong công tác quản lý thuế.

5.1. Sửa Đổi Bổ Sung Các Quy Định Về Thuế Suất

Nghiên cứu và đánh giá các quy định hiện hành về thuế suất GTGT đối với các hoạt động xây dựng. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định này để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo tính cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng. Đồng thời, cần có chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án xây dựng có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng.

5.2. Hoàn Thiện Quy Định Về Khấu Trừ Và Hoàn Thuế GTGT

Rà soát và hoàn thiện các quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Đơn giản hóa các thủ tục khấu trừ và hoàn thuế, giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn các hành vi gian lận trong việc khấu trừ và hoàn thuế.

VI. Kết Luận Nâng Cao Quản Lý Thuế GTGT Tại Thái Nguyên

Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây dựng. Để nâng cao hiệu quả công tác này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp xây dựng và sự ủng hộ của cộng đồng. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới, sáng tạo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Thuế GTGT Hiệu Quả

Quản lý thuế GTGT hiệu quả đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có đủ nguồn lực để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, quản lý thuế GTGT hiệu quả cũng tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng, khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và cạnh tranh lành mạnh.

6.2. Hướng Tới Một Hệ Thống Thuế GTGT Minh Bạch Công Bằng

Hướng tới một hệ thống thuế GTGT minh bạch, công bằng, dễ hiểu và dễ thực hiện. Hệ thống này cần đảm bảo tính công bằng giữa các doanh nghiệp, không tạo ra sự phân biệt đối xử và khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát chặt chẽ để ngăn chặn các hành vi trốn thuế và đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý thuế.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Luật thuế Giá trị gia tăng được Quốc hội thông qua ngày 06/06/2008 cho rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính thêm trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến c 7 tiêu dùng. Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế (NNT) phải có ý thức trong việc chấp hành chính sách thuế nói chung và chính sách về thuế GTGT nói riêng. Đặc biệt trong mô hình quản lý theo chức năng, NNT tự tính, tự khai, tự nộp hiện nay. Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của người dân không sút giảm, hay chỉ sút giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh.

Như vậy, ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu. Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau [4]: Một là, thuế GTGT là sắc thuế mang lại nguồn thu quan trọng của NSNN: - Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, Thuế GTGT huy động và xác định ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế, kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. - Kể từ khi luật thuế GTGT chính thức được thực thi, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung.

Thuế GTGT đã và đang từng bước được hoàn thiện, khắc phục những tồn tại vốn có trong thời kỳ chuyển đổi và ngày một phát huy vai trò của thuế GTGT c 8 trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuế trong điều kiện kinh tế thị trường. Hai là, thuế GTGT góp phần điều tiết vĩ mô, vi mô nền kinh tế: Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế; về thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhóm hàng hóa dịch vụ. Thông qua công cụ thuế tác động và làm thay đổi mối quan hệ cung và cầu trên thị trường từ đó tác động đến sự đầu tư, sản suất và việc lựa chọn hàng hóa để sản suất kinh doanh và tiêu dùng. Từ đó góp phần điều tiết sản suất và tiêu dùng; khuyến khích xuất khẩu hàng hóa; điều tiết thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội; khuyến khích tăng năng suất, phát triển kinh tế xã hội.

Ba là, thuế GTGT là công cụ kiểm soát hoạt động sản suất kinh doanh: Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo luật định. Việc đăng ký mã số thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán. Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xây dựng 1. Khái niệm quản lý thuế, quản lý thuế giá trị gia tăng Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế [4].

Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra - thanh tra thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại … Quản lý thuế tuân theo các nguyên tắc sau: c 9 - Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. - Việc quản lý thuế được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc quản lý thuế phải thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. - Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đề xuất áp dụng các biện pháp quản lý thuế. - Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. Mỗi quốc gia ra đời đều phải xây dựng một bộ máy Nhà nước để quản lý và điều hành chế độ xã hội của mình, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy quyền lực của Nhà nước, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính nhất định.

Để có được nguồn tài chính đó, Nhà nước có thể huy động bằng nhiều cách như: in tiền, phát hành trái phiếu, vay nợ trong và ngoài nước, thu thuế… Tuy nhiên các hình thức như in tiền hay đi vay không thể sử dụng lâu dài và có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, chỉ có hình thức thu thuế là hợp lý và lâu bền nhất. Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả. Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT. c 10 Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuế GTGT ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đó.

Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp. Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế, chi cục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân Quận, Sở Kế hoạch Đầu tư… để đảm bảo quản lý triệt để nguồn thu. Đặc điểm của quản lý thuế giá trị gia tăng Công tác quản lý thuế GTGT với tính chất là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế, vừa mang những đặc điểm của hoạt động quản lý thuế nói chung và mang những đặc điểm riêng nhất định của lĩnh vực quản lý chuyên ngành, cụ thể: Thứ nhất, về bản chất quản lý thuế là một bộ phận của quản lý tài chính công. Vì vậy, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính công và quản lý nguồn thu của NSNN.

Do thuế là khoản thu mang tính bắt buộc nên phương pháp quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng thường được sử dụng chủ yếu là phương pháp quản lý hành chính. Thứ hai, về chủ thể trong quản lý thuế GTGT. Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là tài sản quốc gia để phục vụ lợi ích cho toàn xã hội. Vì thế, tham gia quản lý thuế đồng thời là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong xã hội.Việc xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia hoạt động quản lý thuế trong Luật quản lý thuế 2006 thể hiện tư tưởng xã hội hóa hoạt động quản lý thuế của nhà làm luật.

Tuy nhiên, trách nhiệm quản lý thuế trước hết thuộc về Nhà nước. Để đảm c 11 bảo thực thi trách nhiệm này, Nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm quản lý thuế cho Bộ Tài chính, mà trực tiếp là hệ thống cơ quan quản lý thuế gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan chịu trách nhiệm chính trong thực thi nhiệm vụ quản lý thuế. Đối tượng chủ yếu chịu sự quản lý thuế của nhà nước là người nộp thuế được xác định trong các Luật thuế cụ thể do nhà nước ban hành. Trong pháp luật về thuế GTGT, chủ thể chịu sự quản lý thuế của nhà nước bao gồm người chịu thuế và người nộp thuế.

Xét trong mối quan hệ tay ba: cơ quan quản lý thuế, người chịu thuế và người nộp thuế thì người nộp thuế đóng vai trò trung gian thu thuế hộ cơ quan quản lý thuế rồi nộp vào NSNN. Cả ba loại chủ thể này đều có thể tham gia quan hệ quản lý thuế vừa với tư cách là chủ thể quản lý thuế, vừa là đối tượng bị quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện pháp luật thuế. Thứ ba, quản lý thuế cần các công cụ và phương tiện khác nhau, trong đó chủ yếu và quan trọng nhất là công cụ pháp luật. Pháp luật là chuẩn mực buộc các chủ thể phải tuân theo, dù là người thu thuế hay người nộp thuế.Ngoài ra, dư luận xã hội cũng đóng vai trò rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thuế Giá Trị Gia Tăng Cho Doanh Nghiệp Xây Dựng Tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong ngành xây dựng tại Thái Nguyên. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý liên quan đến thuế GTGT mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế cho doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình và chính sách thuế, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về quản lý thuế trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại chi cục thuế khu vực thành phố sầm sơn quảng xương tỉnh thanh hoá, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý thuế trong ngành khách sạn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quảng trạch tỉnh quảng bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuế GTGT trong khu vực doanh nghiệp tư nhân. Cuối cùng, tài liệu Luận án các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp việt nam nghiên cứu trường hợp thành phố hà nội sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.