CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan tình hình một số nghiên cứu đã được thực hiện 1. Xuất phát từ việc nhìn nhận và đánh giá các vấn đề thực tiễn Trong suốt thời gian qua, công tác quản lý thuế ở Việt Nam đã luôn duy trì và đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển vượt bậc, nhưng bên cạnh không thể không kể đến những tồn tại vẫn còn đó, cùng nhiều hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục mau chóng và kịp thời. Một trong những hạn chế đó là tình hình tồn đọng nợ thuế của các doanh nghiệp đã khiến cho nguồn thu của NSNN bị những ảnh hưởng xấu, gây ra hiện tượng thất thu ngân sách.
Chính vì vậy, trong công tác thực tiễn, cùng với việc triển khai thực hiện các văn bản sửa đổi, bổ sung của Luật Quản lý thuế, ngành thuế cần phải chuyển đổi và kiện toàn hơn nữa hệ thống bộ máy quản lý thuế, nâng cao hơn nữa tính chuyên môn hóa đúng với mô hình chức năng, bao gồm các bộ phận chính: Tuyên truyền – hỗ trợ NNT; Kê khai kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế thuế; Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế (ĐTNT) và Kiểm tra nội bộ. Trong đó, cần phải nằm rõ, công tác quản lý nợ thuế là một trong những thước đo cơ bản để đánh giá đúng chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý thuế. Đảm bảo chắc chắn công tác Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những chức năng chính và cơ bản xuyên suốt quá trình hoạt động quản lý thuế. Song song với công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của ĐTNT, CQT cần thực hiện thu đúng - thu đủ - thu kịp thời số tiền thuế phát sinh vào NSNN, chống thất thu thuế và đảm bảo duy trì khoảng cách công bằng giữa các ĐTNT trong việc thu nộp thuế.
Kiểm soát, quản lý được những nguyên nhân gây ra tình trạng nợ đọng thuế và đánh giá được những kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu hồi nợ thuế có tác động sâu sắc tới công tác quản lý thuế, từng bước tạo sự chuyển động tích cực, mạnh mẽ và sâu rộng cả từ phía ĐTNT và cơ quan quản lý thuế. Trong những năm qua, Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang đã sớm quan tâm, tiến hành triển khai công tác quản lý nợ thuế này trong thực tiễn, nhờ đó đã đem lại nhiều kết quả tích cực. Song song với đó, vẫn còn gặp nhiều tồn tại, vướng mắc như văn bản chính sách pháp luật còn chưa đồng bộ, thống nhất chặt chẽ, cơ chế quản lý 5 chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, một bộ phận cán bộ thuế trình độ còn bị giới hạn nên đã để tình trạng NNT cố tình không nộp thuế diễn ra phổ biến. Số tiền thuế nợ ngày càng tăng cao, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm nhưng vẫn không có khả năng thu hồi, nhiều đối tượng bỏ trốn, không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý.
Việc xử lý, điều chỉnh các khoản nợ ảo, nợ không chính xác vẫn còn chậm; công tác lập kế hoạch thu nợ hàng năm, công tác phân tích những yếu tố ảnh hưởng, rủi ro nợ thuế đối với công tác quản lý nợ còn bị hạn chế phần nào. Trong khi tình hình kinh tế xã hội đang gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp không gặp được nhiều khởi sắc trong hoạt động kinh doanh kinh doanh, ý thức của NNT lại chưa cao cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế, từ đó gây thất thu lớn cho NSNN. Bắt nguồn từ những tồn tại trong công tác quản lý nợ thuế nêu trên, Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang cần phải nhanh chóng tìm ra các giải pháp để gia tăng hiệu quả công tác đôn đốc thu hồi, giảm tình trạng nợ đọng thuế, trốn thuế, chiếm dụng Ngân sách nhà nước. Đây đượ xem là một yêu cầu cấp bách, cần phải ưu tiên thực hiện hàng đầu nhằm đảm bảo và tăng thu cho NSNN, đồng thời để công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý nợ thuế nói riêng thực sự thành công và đạt hiệu quả, đảm bảo công bằng giữa NNT và kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư quốc tế thực sự phát triển.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản lý thuế là một hoạt động không thể thiếu trong việc quản lý nền kinh tế tài chính của một đất nước bởi thuế đóng vai trò là nguồn thu chính yếu, quan trọng đối với dòng chảy lưu thông hàng hóa, tiền tệ của một quốc gia, đối với cả đời sống xã hội và sự phát triển kinh tế tương lai của quốc gia đó. Đặt nền móng cơ sở vững chắc cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và về thuế nói riêng không thể không kể đến những giáo trình sau: Giáo trình Luật thuế Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Tư pháp, năm 2007; Giáo trình Quản lý thuế, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010; Giáo trình Quản lý thuế, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Kinh tế TP Hồ Chí Minh, năm 2012. 6 - Vũ Văn Cương (2012), “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học Luật Hà Nội. Đề tài nghiên cứu các văn bản quy định hiện hành của pháp luật quản lý thuế Việt Nam, chỉ rõ khái niệm, bản chất và đánh giá chính xác các yếu tố chi phối pháp luật quản lý thuế trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Đồng thời, tác giả còn đưa ra những nguyên nhân cụ thể, kết luận về thực trạng các chính sách văn bản pháp luật quản lý thuế và phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đó, bài viết đã góp phần xây dựng nền tảng khoa học vững chắc cho việc xác định phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý thuế; đồng thời tạo nên những căn cứ cơ sở khoa học thống nhất để tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện từng bộ phận pháp luật quản lý thuế Việt Nam nói riêng và tiến đến cả hệ thống pháp luật thuế Việt Nam nói chung. - Phạm Xuân Hòa (2014), “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài đã phân tích và làm rõ gánh nặng thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay, chỉ rõ gánh nặng thuế làm giảm phần lợi nhuận giữ lại tại doanh nghiệp, nguồn lực tài chính quan trọng để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, việc hoàn thiện chính sách thuế để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là mục tiêu, nhiệm vụ khách quan mà ngành Thuế và Bộ Tài chính cần chú trọng và quan tâm sâu sắc. Tác giả đã đề xuất sáu quan điểm then chốt trong việc kiện toàn và hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, đề xuất các qui định ưu đãi đặc biệt, thiết thực hơn nữa đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó nổi bật là: cho phép doanh nghiệp trừ 150% chi phí thực tế đầu tư vào khoa học công nghệ; giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng hiện nay; những ưu đãi nổi bật về thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập;… 7 - Sử Đình Thành và Cộng sự, Tạp chí phát triển kinh tế, 26 (3), 02 – 26, “Cải cách hệ thống thuế Việt Nam theo cam kết hội nhập quốc tế đến năm 2020” (Ngày duyệt đăng: 16/03/2015). Nghiên cứu cho rằng hệ thống quy phạm pháp luật về thuế của Việt Nam đã được điều chỉnh phù hợp theo các yêu cầu, đòi hỏi và cơ chế cơ bản của một nền kinh tế thị trường hiện đại. Đồng thời, các điều kiện pháp lý tối cần thiết cho việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, các Hiệp định tự do thương mại, Hiệp ước quốc tế, tiến đến tạo nên những tiền đề để hội nhập nền kinh tế quốc tế.
Cách đây không lâu, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược với mục tiêu cải cách, nâng cao hơn nữa chất lượng hệ thống thuế giai đoạn 2010 – 2020 với mục tiêu nâng tổng nguồn thu từ thuế lên đến 23% - 24% GDP. Tuy nhiên, nghiên cứu phát hiện rằng việc tăng quy mô nguồn thu thuế sẽ gây ra những bất lợi không đáng có cho tăng trưởng kinh tế. Do vậy, thời gian tới Việt Nam cần vượt qua nhiều thách thức trong quá trình cải cách thuế, cụ thể là: mở rộng cơ sở thuế, hài hòa hệ thống thuế giữa các thành viên ASEAN và quan trọng nhất là đơn giản hóa hơn nữa công tác quản lý thuế theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra trong quá trình tìm hiểu, một số đề tài lại tập trung nghiên cứu làm rõ công tác quản lý thuế đối với từng đối tượng, sắc thuế cụ thể như: - Nguyễn Thị Phương Linh (2018), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bản tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ, cụ thể hóa các vấn đề lý luận căn bản về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng trong bối cảnh ngành thuế Việt Nam đang chuyển mình từ mô hình quản lý theo nhóm đối tượng sang mô hình quản lý tập trung theo chức năng. Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế TP Đà Nẵng, Luận văn đã chỉ rõ ra những nguyên nhân, các mặt còn hạn chế, tồn tại trong quản lý thuế, đồng thời đưa ra một số giải pháp, kiến nghị mang tính khả thi, hiệu quả nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động này, cụ thể như: hoàn thiện một số nội dung quản lý thuế GTGT (tăng cường, nhân rộng các hình thức, mô hình mới lạ về tuyên truyền và hỗ trợ NNT nhằm nâng cao tính tuân thủ tự 8 nguyện, đơn giản hóa thủ tục hành chính.