MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP KÊ KHAI THUẾ (MÃ MÔ ĐUN: MĐ23)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Thực tập kê khai thuế (Mã mô đun: MĐ23) là tài liệu học tập chuyên môn thuộc chương trình đào tạo ngành Kế toán ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng), do tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán thuộc Khoa Kế toán tài chính biên soạn.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun MĐ23 được bố trí giảng dạy tại học kỳ thứ 3, sau khi người học đã hoàn thành mô đun tiên quyết là Thực tập kế toán tại doanh nghiệp ảo. Mô đun có tổng thời lượng đào tạo là 90 giờ, được phân bổ 100% cho các hoạt động thực hành, thí nghiệm, thảo luận và bài tập (0 giờ lý thuyết thuần túy, 0 giờ kiểm tra định kỳ lý thuyết).

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học năng lực tổng hợp và vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế vào công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp. Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên phải thu thập, phân tích được thông tin tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị; lập hoàn chỉnh các tờ khai thuế định kỳ (tháng, quý) và hồ sơ quyết toán thuế năm trên ứng dụng Hỗ trợ Kê khai (HTKK) hoặc hệ thống kê khai thuế trực tuyến. Đồng thời, người học phải làm chủ các thao tác nghiệp vụ: lập thông báo phát hành và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; xem, sửa, xóa, in, kết xuất dữ liệu sang định dạng XML và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo phương pháp tiếp cận năng lực thực hiện, phân chia toàn bộ khối lượng kiến thức thành 5 nhiệm vụ công việc thực tế, kết hợp trực tiếp giữa quy định pháp lý hiện hành và hướng dẫn thao tác trên các phần mềm ứng dụng chuyên ngành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành 5 nhiệm vụ chuyên môn theo trình tự nghiệp vụ kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp thực tập và kê khai thuế môn bài (15 giờ):
    • Nội dung: Khảo sát mô hình hoạt động, tổ chức bộ máy kế toán, chế độ kế toán áp dụng và phương pháp tính thuế GTGT tại doanh nghiệp; thiết lập hồ sơ khai báo thông tin người nộp thuế.
    • Nghiệp vụ cốt lõi: Căn cứ Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC để lập tờ khai lệ phí môn bài mẫu 01/MBAI (khai lần đầu, khai bổ sung); xác định mức lệ phí theo vốn điều lệ/doanh thu tại chỉ tiêu [22], đơn vị trực thuộc tại chỉ tiêu [23], tổng số lệ phí tại chỉ tiêu [24]; phân loại tiểu mục hạch toán kho bạc (2862, 2863, 2864).
  • Nhiệm vụ 2: Kê khai thuế giá trị gia tăng (20 giờ):
    • Nội dung: Lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT theo tháng hoặc quý; thiết lập các phụ lục phân bổ nghĩa vụ thuế đặc thù; lập hồ sơ kê khai bổ sung (KHBS) và Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT.
    • Nghiệp vụ cốt lõi: Xử lý logic các chỉ tiêu: [21] (không phát sinh hoạt động mua bán), [22] (thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang từ chỉ tiêu [43] kỳ trước), [23] đến [36] (doanh thu và thuế đầu vào/đầu ra các mức thuế suất 0%, 5%, 10%), [37], [38] (điều chỉnh), [39], [40a], [40b], [40], [41], [42], [43]; xử lý các phụ lục chuyên ngành gồm Phụ lục 01-5/GTGT (doanh thu ngoại tỉnh), Phụ lục 01-6/GTGT (phân bổ cho cơ sở sản xuất trực thuộc), Phụ lục 01-7/GTGT (công trình xây dựng liên tỉnh - tỷ lệ 2%), Phụ lục 01-1/TĐ-GTGT và 01-2/TĐ-GTGT (thủy điện); lập tờ khai điều chỉnh bổ sung KHBS kèm tính phạt chậm nộp theo 4 mức tỷ lệ (0,05%, 0,07%, 0,05%, 0,03%/ngày); lập mẫu 01/ĐNHT cho hoàn xuất khẩu (mã 0002) hoặc hoàn dự án đầu tư (mã 0039) với điều kiện số tiền đề nghị hoàn tối thiểu từ 300 triệu đồng.
  • Nhiệm vụ 3: Kê khai thuế thu nhập cá nhân (20 giờ):
    • Nội dung: Thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cho người lao động và người phụ thuộc qua phần mềm QTTNCN 3.1 hoặc phần mềm HTKK; lập tờ khai khấu trừ định kỳ mẫu 05/KK-TNCN; lập tờ khai quyết toán năm mẫu 05/QTT-TNCN kèm 3 bảng kê chi tiết.
    • Nghiệp vụ cốt lõi: Tính toán các chỉ tiêu chịu thuế, khấu trừ và giảm trừ; phân loại cá nhân trên Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế theo biểu lũy tiến từng phần, giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện tối đa 1 triệu đồng/tháng, ủy quyền quyết toán thay), Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN (biểu toàn phần 10%, 20%), và Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN (thông tin người phụ thuộc theo danh mục quan hệ: 01-Con, 02-Vợ/chồng, 03-Cha/mẹ, 04-Khác).
  • Nhiệm vụ 4: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (25 giờ):
    • Nội dung: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm tài chính.
    • Nghiệp vụ cốt lõi: Xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 03-1A), chuyển dữ liệu từ chỉ tiêu [19] sang chỉ tiêu A1 trên tờ khai chính; lập Phụ lục chuyển lỗ (Phụ lục 03-2A) theo quy định.
  • Nhiệm vụ 5: Báo cáo về hoá đơn (10 giờ):
    • Nội dung: Thực hiện các quy định pháp luật về hóa đơn chứng từ.
    • Nghiệp vụ cốt lõi: Lập Thông báo phát hành hoá đơn và lập Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo định kỳ trên ứng dụng HTKK.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên việc hệ thống hóa và vận dụng các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính và Chính phủ:

  • Lệ phí môn bài: Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, Thông tư số 302/2016/TT-BTC.
  • Đăng ký thuế và Quản lý thuế: Thông tư số 95/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Thuế Giá trị gia tăng: Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 173/2016/TT-BTC, Thông tư số 93/2017/TT-BTC, Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018.
  • Thuế Thu nhập cá nhân: Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTC ngày 05/02/2015.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC, Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015.
  • Hóa đơn: Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 37/2017/TT-BTC.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác thành thạo trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 4.8) và phần mềm QTTNCN 3.1; xử lý các định dạng dữ liệu, kết xuất tệp XML, nộp báo cáo qua cổng thông tin thuế điện tử.
  • Kỹ năng phân tích và đối soát: Kiểm tra tính hợp lệ của số liệu, nhận diện các công thức liên kết giữa các bảng kê phụ lục với tờ khai chính; xử lý cảnh báo hệ thống (phân biệt cảnh báo vàng cho phép điều chỉnh và cảnh báo đỏ chặn kết xuất/in tờ khai).
  • Kỹ năng thực hành quy trình: Thực hiện độc lập toàn bộ các chu trình kê khai định kỳ, kê khai điều chỉnh bổ sung khi phát sinh sai sót, và thủ tục hoàn thuế theo đúng quy chuẩn hành chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực (Competency-Based Training - CBT) với đặc trưng phân bổ 100% thời lượng cho thực hành thao tác:

[Hồ sơ chứng từ kế toán] 
[Nhập liệu & Phân bổ trên HTKK / QTTNCN] 
[Kiểm soát lỗi qua Cảnh báo Vàng / Đỏ] 
[Kết xuất tệp XML & Nộp tờ khai qua mạng]
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn quy trình, tổ chức tình huống nghiệp vụ và kiểm soát lỗi kỹ thuật. Người học trực tiếp đóng vai trò là nhân viên kế toán thuế tại doanh nghiệp, tiếp nhận dữ liệu và thực thi công việc trên máy tính.
  • Bài tập và tình huống thực hành: Giáo trình cung cấp các bộ số liệu chứng từ thực tế của doanh nghiệp, yêu cầu người học thu thập thông tin, tự phân loại hóa đơn mua vào - bán ra, xác định đối tượng chịu thuế, tính toán mức giảm trừ gia cảnh và lập các bảng phân bổ thuế liên tỉnh.
  • Cơ chế kiểm soát tính logic của dữ liệu: Người học được rèn luyện phương pháp phát hiện lỗi thông qua hệ thống cảnh báo tích hợp trong phần mềm:
    • Cảnh báo vàng: Xuất hiện khi số liệu có sự sai lệch so với công thức chuẩn (ví dụ: thuế suất 5%, 10% tính lệch vượt ngưỡng cho phép 0,01% hoặc 100.000 đồng; số thuế khấu trừ khác chỉ tiêu [43] kỳ trước); hệ thống vẫn cho phép in để kiểm tra lại.
    • Cảnh báo đỏ: Xuất hiện khi vi phạm nguyên tắc toán học hoặc quy định bắt buộc (ví dụ: chỉ tiêu [40b] > [40a]; kê khai phân bổ phụ lục khác 0 khi thuế phải nộp [40] = 0; tiền giảm trừ gia cảnh không tương ứng với số lượng người phụ thuộc); hệ thống khóa hoàn toàn chức năng lưu và kết xuất tờ khai.
  • Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá trực tiếp dựa trên sản phẩm đầu ra của từng nhiệm vụ (bản in tờ khai, tệp dữ liệu XML) với hai tiêu chí bắt buộc: (1) Khớp đúng chính xác với số liệu chứng từ thực tế được cung cấp; (2) Đúng định dạng, đúng cấu trúc mẫu biểu và quy chuẩn kỹ thuật của cơ quan thuế.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống Văn bản hợp nhất: Giáo trình tích hợp các văn bản hợp nhất quan trọng như VBHN số 14/VBHN-BTC (thuế GTGT), VBHN số 04/VBHN-BTC (thuế TNCN), VBHN số 26/VBHN-BTC (thuế TNDN) cùng các thông tư sửa đổi bổ sung (Thông tư 25/2018/TT-BTC, Thông tư 93/2017/TT-BTC), giúp chuẩn hóa căn cứ pháp lý áp dụng trong doanh nghiệp.
  • Đồng bộ với công nghệ kê khai điện tử: Nội dung hướng dẫn bám sát giao diện, cấu trúc trường thông tin và các hàm ràng buộc của ứng dụng Hỗ trợ Kê khai HTKK phiên bản 4.8 và phần mềm QTTNCN 3.1; chuẩn hóa quy trình xuất và nộp tệp XML qua mạng.
  • Tích hợp nghiệp vụ chuyên thầu ngành xây dựng: Giáo trình dành dung lượng chi tiết để hướng dẫn kê khai các phụ lục đặc thù, bao gồm Phụ lục 01-5/GTGT (kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bất động sản ngoại tỉnh) và Phụ lục 01-7/GTGT (phân bổ số thuế GTGT 2% cho công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh) – phù hợp với định hướng đào tạo chuyên ngành xây dựng của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
  • Chuẩn hóa quy trình hoàn thuế và khai bổ sung: Tài liệu cung cấp quy trình chi tiết về hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (áp dụng cho xuất khẩu và dự án đầu tư) và phương pháp xác định tiền chậm nộp theo 4 mốc thời gian quy định trên bản giải trình khai bổ sung KHBS.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Điều kiện tiên quyết & Mục đích sử dụng
Sinh viên Cao đẳng ngành Kế toán • Thời điểm học: Học kỳ thứ 3.
• Kiến thức tiên quyết: Đã hoàn thành mô đun Thực tập kế toán tại doanh nghiệp ảo; nắm vững nguyên lý kế toán và hệ thống tài khoản.
• Mục đích: Hoàn thành 5 nhiệm vụ thực hành để đạt chuẩn đầu ra chuyên môn về kế toán thuế.
Giảng viên chuyên ngành Kế toán • Mục đích: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn hóa thời lượng 90 giờ thực hành; xây dựng hồ sơ chứng từ và đề thi đánh giá kỹ năng trên phần mềm.
Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp • Mục đích: Sử dụng làm tài liệu tham khảo tra cứu quy tắc thiết lập chỉ tiêu, công thức tính toán và xử lý lỗi cảnh báo trên ứng dụng HTKK khi lập hồ sơ khai thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng chính quy ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, đồng thời phục vụ cho người học ngành kế toán - tài chính cần củng cố kỹ năng lập hồ sơ khai thuế trên phần mềm chuyên dụng.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành mô đun Thực tập kế toán tại doanh nghiệp ảo, nắm vững phương pháp hạch toán kế toán, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thuế là gì?

Tài liệu được kết cấu 100% thời lượng (90 giờ) cho thực hành thao tác. Giáo trình không thuần túy trích dẫn luật mà đi thẳng vào hướng dẫn cấu trúc từng chỉ tiêu (từ [21] đến [43] trên tờ khai GTGT, bảng kê 05-1, 05-2, 05-3 trên tờ khai TNCN, phụ lục 03-1A, 03-2A trên tờ khai TNDN), giải thích chi tiết các thuật toán kiểm tra và cảnh báo lỗi vàng/đỏ trên phần mềm.

4. Phương pháp tự thực hành theo giáo trình đạt hiệu quả tối ưu?

Người học cần cài đặt ứng dụng HTKK (phiên bản 4.8 trở lên) và phần mềm QTTNCN 3.1 trên máy tính, thực hiện nhập liệu tuần tự theo từng bộ chứng từ mẫu, theo dõi các thông báo kiểm tra logic của phần mềm, tiến hành kết xuất tệp XML và in kiểm tra bảng đối soát.

5. Các biểu mẫu kê khai chính được hướng dẫn trong giáo trình gồm những gì?

Giáo trình hướng dẫn chi tiết các biểu mẫu: Tờ khai lệ phí môn bài (01/MBAI), Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT kèm các phụ lục 01-5/GTGT, 01-6/GTGT, 01-7/GTGT, 01-1/TĐ-GTGT, 01-2/TĐ-GTGT), Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (01/ĐNHT), Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (05/KK-TNCN), Tờ khai quyết toán thuế TNCN (05/QTT-TNCN kèm bảng kê 05-1, 05-2, 05-3/BK-QTT-TNCN), Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN kèm phụ lục 03-1A, 03-2A), Thông báo phát hành hoá đơn và Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn.


Kết luận

Giáo trình mô đun Thực tập kê khai thuế (Mã mô đun: MĐ23) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là tài liệu đào tạo chuyên môn định hướng thực hành, chuẩn hóa toàn bộ các bước công việc của kế toán thuế trong doanh nghiệp. Tài liệu xây dựng tiến trình đào tạo logic từ khâu khảo sát doanh nghiệp, khai lệ phí môn bài ban đầu, thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN định kỳ đến công tác quyết toán thuế TNDN và quản lý hóa đơn. Quá trình học tập mô đun yêu cầu người học kết hợp đồng bộ giữa việc tra cứu các văn bản pháp luật thuế hiện hành và thao tác xử lý dữ liệu trên ứng dụng Hỗ trợ Kê khai (HTKK), đảm bảo chuẩn đầu ra về năng lực thực hành kế toán thuế trong môi trường kinh tế số.