mở đầu Mục lục Bài 1: Giói thiệu nội dung, phương pháp, yêu cầu của phần thực hành dược liệu. Xác định độ ấm của dược liệu. Nhận thức dược liệu. Bài 2: Soi tinh bột- Nhận thức dược liệu.
Bài 3: Soi bột Kim ngân hoa, Hà thủ ô. Nhận thức dược liệu. Bài 4: Soi bột Ma hoàng, Cà độc dược. Nhận thức dược liệu.
Bài 5: Làm tiêu bản vi phẫu vị dược liệu Cam thảo bắc, Kim ngân cuông. Nhận thức dược liệu. Bài 6: Định tính dược liệu bằng SKLM-Nhận thửc dược liệu. Bài 7: Định tính tính bột, trong dược liệu.
Thử tính chất tính dầu quế, Nhận thức dược liệu. Bài 8: Định lượng tinh dầu trong dược liệu. Nhận thửc dược liệu. Bài 9: Định tính glycosid tim - saponin trong dược liệu.
Nhận thửc dược liệu. Bài 10: Định tính flavonoid- tanin - coumarin trong dược liệu, trong dược liệu. Bài 11: Định tính alcaloid trong dược liệu. Nhận thửc dược liệu.
Bài 12: Kiểm nghiệm dược liệu theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam Danh mục các vị dược liệu Phụ lục Tài liệu tham khảo Bài 1: GIỚI THIỆU NỘI DƯNG, PHƯƠNG PHÁP THỤC HÀNH Dược LIỆU, XÁC ĐỊNH Độ ẨM TRONG Dược LIỆU NHẠN THỨC DƯỢC LIỆU Thời gian: 5 giờ MỤC TIÊU HỌC TẬP: - Kiến thức: 1 .Trình bày được bộ phận dùng, thành phần hóa học chính, công dụng, cách dùng, liều dùng của 15 vị dược liệu. Xác định được độ ấm của dược liệu bằng phương pháp cân. Nhận thức được 15 vị dược liệu. Thế hiện thái độ thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong thực hành.
Nội dung và phương pháp thực hành dược liệu Thời gian: 0,5 giờ 1. Nội dung chủ yếu của Thực hành Dược liệu là: Thực hành Kiếm nghiệm Dược liệu Nhận thức một số vị dược liệu. Những bài thực hành sẽ cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản để kiểm tra xem dược liệu có đúng không, có đạt các tiêu chuẩn của Dược điến không. Đe làm được điều này trong quá trình thực hành, người học được làm quen, sử dụng các phương pháp khác nhau.
Ngoài những phương pháp chung trong kiểm nghiệm thuốc: lấy mẫu nghiên cứu, xác định độ ẩm, xác định độ tro .Trong kiếm nghiệm Dược liệu còn sử dụng các phương pháp khác như xác định tỷ lệ vụn nát của Dược liệu, các tạp chất lẫn trong Dược liệu, xác định lượng chất chiết ra được. ,các phương pháp này được ghi trong Dược điển Việt Nam và Dược điến nhiều nước trên thế giới.2 Phương pháp.1 Phương pháp cảm quan (phương pháp nhận thức dược liệu). Bằng sự quan sát về hình dạng, thể chất, màu sắc, mùi vị v., người học có thế nhận biết từng vị dược liệu. Trong chương trình thực hành người học phải nhận 1 biết một số vị dược liệu thường lưu hành trên thị trường, phần lớn là những dược liệu thô, chưa qua quá trình chế biến và những cây tươi dùng làm nguyên liệu đế chiết xuất các hoạt chất hoặc sử dụng trực tiếp.
Với mồi vị dược liệu, cây thuốc người học phải trả lời được các nội dung sau: 1. Tên vị dược liệu bằng tiếng Việt, tên khoa học. Nguồn gốc dược liệu: Tên khoa học cây thuốc cho vị dược liệu. Bộ phận dùng.
Thành phần hoá học chính. Công dụng, liều dùng.2 Phương pháp vi học. Là phương pháp sử dụng kính hiến vi đế nhận thức đúng dược liệu dựa trên vi phẫu và bột dược liệu. Đối với một vi phau dược liệu, người học phải tiến hành làm được các kỹ thuật sau: 1.
Cắt và nhuộm kép một vi phẫu Dược liệu. Lên tiêu bản (tiêu bản phải nhuộm được 2 màu, có thế phân biệt được các mô, tổ chức dưới kính hiển vi). Nhận biết và chỉ được các đặc điếm. Vẽ sơ đồ tổng quát vi phẫu, có ghi chú các đặc điểm.
Đoi với một bột dược liệu, người học phải tiến hành làm được các kỹ thuật sau: 1. Lên tiêu bản bột. Quan sát và chỉ đúng các đặc điếm. Vẽ các đặc điểm.
Nhận biết được bột dược liệu không pha trộn và bột dược liệu có pha trộn với bột khác.3 Phương pháp hoả học. Bao gồm các phương pháp định tính các hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất hóa học có trong dược liệu qua các giai đoạn: 1. Chiết xuất hoạt chất trong Dược liệu. Tiến hành định tính các hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất trong dược liệu bằng các các phản ứng hóa học và sắc ký lóp mỏng.
Xác định độ ẩm trong dược liệu Thời gian: 2 giờ Độ ấm là lượng nước chứa trong lOOg dược liệu. Dược liệu tươi thường chứa một lượng nước rất lớn: lá chứa khoảng 60- 80% nước, thân và cành chứa khoảng 40- 50% nước. Không có một dược liệu nào đạt độ khô tuyệt đối (độ ấm 0%), nhưng đối với mồi dược liệu đều được quy định một độ ẩm an toàn. Để bảo quản tốt, dược liệu cần có độ ẩm bằng hoặc dưới độ ẩm an toàn.
Xác định độ ấm là công việc đầu tiên phải làm khi tiến hành xác định chất lượng một dược liệu. Hàm lượng các hoạt chất như tinh dầu, chất béo, alcaloid, glycosid. đều được quy định tính trên trọng lượng khô tuyệt đối của dược liệu. Dược liệu là lá, rễ, thân cần được chia nhỏ trước khi xác định độ ấm.
Dược liệu là nụ hoa, hạt nhỏ có thể tiến hành xác định trực tiếp mà không cần chia nhỏ. Có thể xác định độ ấm của phần lớn các dược liệu bằng phương pháp sấy hoặc cất với dung môi. Riêng với dược liệu chứa tinh dầu có hàm lượng tinh dầu lớn hơn 2% thì bắt buộc phải sử dụng phương pháp dung môi đế xác định độ ấm. Trong tài liệu này giới thiệu cách xác định độ ấm dược liệu bằng phương pháp cân hay còn gọi là phương pháp sấy.
Phưong pháp cân (phưong pháp sấy) 3 - Nguyên tắc tiến hành : Cho vào chén cân dùng đế xác định độ ấm, có nắp và đã được cân bì trước 5- 6g dược liệu. Chén cân cần có kích thước thích họp đế lóp dược liệu cho vào không dày quá 5 mm. Cho chén chứa dược liệu (đã mở nắp) vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100- 105°C trong 1 giờ. Cho chén vào bình hút ấm đến nguội.
Đậy nắp và cân. Làm lại nhiều lần đến khi trọng lượng giữa 2 lần cân không vượt quá 0,5 mg. Độ ấm (x %) của dược liệu được tính theo công thức sau: p-a. p: Số gam của mẫu thử trước khi sấy x% = p X 1UU ■ ■ * a: Số gam của mẫu thử sau khi sấy - Thực hành : Xác định độ ấm của 1 trong các dược liệu sau: hoa hòe.
mạch môn, cam thảo Chuẩn bị: Chuấn bị cho 1 nhóm từ 4-6 sinh viên. - Nguyên liệu: + Dược liệu Hoa hòe (hoặc mạch môn, cam thảo): 5g- 6g. - Dụng cụ, hóa chất: + Chén cân có nắp: 01 chiếc. + Cân điện : 01 chiếc.
Tiến hành: + Cân chén cân có nắp đã sấy khô, ghi lại khối lượng chén cân (khối lượng bao bì ký hiệu là mb ): mb = ? 4 + Cân 5 g dược liệu, ghi lại chính xác khối lượng dược liệu cân được ( khối lượng dược liệu ký hiệu là mdl): mdl =? + Cho dược liệu vào chén cân có nắp, sau đó đế vào tủ sấy đã đặt ở nhiệt độ 100- 105°C (lưu ý khi sấy mở nắp chén) + Sấy trong Igiờ. + Lấy chén cân , đậy nắp, cho vào bình hút ấm đế khoảng 3-5 phút cho nguội (khi cho vào bình hút ấm mở nắp chén), sau đó lấy chén cân có dược liệu ra khỏi bình hút ấm, đậy nắp chén. + Cân chén cân đậy nắp có dược liệu, ghi lại khối lượng cân của lần thứ nhất ( ký hiệu là ml ): ml=? + Tiếp tục cho chén cân có dược liệu vào sấy tiếp lần 2 trong lgiờ, các bước tiếp theo làm giống như trên rồi cân lần 2, ghi lại khối lượng m 2 =? + Xác định chênh lệch trong lượng giữa 2 lần cân bằng cách: Lấy ml- m2. Neu( ml - m2 ) > 0,5mg, tiếp tục sấy như trên cho đến lần thứ n, cho đến khi ( m n-1 - m n) < 0,5mg thì không sấy nữa.
Ghi lại khối lượng cân được sau lần sấy cuối cùng : m n = ? + Tính độ ẩm X % theo công thức p: Số gam của mẫu thử trước khi sấy x% = -^-xl00 a: Số gam của mẫu thử sau khi sấy Trong đó : p = m dl , a = mn - mb 5 + Đối chiếu kết quả độ ẩm của duợc liệu vừa xác định với tiêu chuẩn về độ ẩm của duợc liệu đó trong Duợc điến Việt nam 4. + Kết luận độ ẩm duợc liệu đạt hay không đạt tiêu chuẩn DĐVN 4.2 Xác định độ ẩm bằng dung môi ( đọc tài liệu) 3. Nhận thức dược liệu Thời gian: 2,5 giờ 3.1 Chuẩn bị: 15 dược liệu (Dược liệu từ so 1 đến so 15 trong phần : Danh mục dược liệu nhận thức - trang.2 Tiến hành: - Nhận thức trên dược liệu thực tế đã chuẩn bị. - Nội dung nhận thức 1.
Tên vị dược liệu bằng tiếng Việt, tên khoa học. Nguồn gốc dược liệu: Tên khoa học cây thuốc cho vị dược liệu. Bộ phận dùng. Thành phần hoá học chính.
Công dụng, liều dùng. 6 Bài 2: SOI TINH BỘT VÀ NHẬN THỨC Dược LIỆU Thời gian: 5 giờ MỤC TIÊU HỌC TẬP: - Kiến thức: 1. Trình bày được bộ phận dùng, thành phần hóa học chính, công dụng chính, cách dùng, liều dùng của 15 vị dược liệu: - Kì năng: 2. Soi, nhận biết và vẽ được hình dạng của 5 loại tinh bột: Hoài sơn, Ý dĩ, sắn dây, Sen, Đậu xanh.
Nhận thức được 15 vị dược liệu: - Thái độ: 4. Thế hiện thái độ thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong thực hành. Soi tinh bột Thời gian 2,5giờ 1.1 Chuẩn bị: Chuẩn bị cho 1 nhóm từ 4-6 sình viên. - Nguyên liệu: Tinh bột Ý dĩ, Hoài sơn, sắn dây, Sen, Đậu xanh mồi loại 1 -2g.
- Dụng cụ, hóa chất: + Ảnh các loại tinh bột trên (được chụp lại khi soi dưới kính hiến vi): 01 bản, + Kính hiến vi: 01 chiếc. + Phiến kính: 6-10 cái, lamen: 15-20 lá, kim mũi mác: 02- 03 cái. + Nước cất: 01 lọ (50-100ml). + Khăn sạch: 02 cái, giấy thấm vừa đủ.2 Tiến hành Các bước tiến hành: - Lên tiêu bản.
- Quan sát ở vật kính lOx; 40x hình dạng, kích thước, vân, rốn các hạt tinh bột. - Vẽ vào vở hình dạng các hạt tinh bột đã quan sát thấy, mô tả, nhận xét. Nhận thức dược liệu Thời gian:2,5 giờ 2.1 Chuẩn bị: 15 dược liệu 7 (Dược liệu từ số 16 đến sổ 30 trong phần : Danh mục dược liệu nhận thức - trang.2 Tiến hành: - Nhận thức trên dược liệu thực tế đã chuẩn bị.