Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã môn học: MHMTT 10) do Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ biên soạn và ban hành năm 2021, dưới sự chủ biên của Đào Thị Thủy cùng các giảng viên Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế. Giáo trình được xây dựng dựa trên chương trình khung đào tạo trình độ Cao đẳng nghề ngành May Thời trang do Tổng cục Dạy nghề ban hành.

Trong chương trình đào tạo Cao đẳng May thời trang, môn học giữ vị trí là học phần kỹ thuật cơ sở, được bố trí giảng dạy ngay trong học kỳ đầu tiên. Đây là môn học tiền đề, cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận trước khi người học tiếp cận các mô-đun thiết kế trang phục chuyên sâu. Thời lượng môn học được phân bổ 30 giờ, bao gồm 20 giờ lý thuyết, 6 giờ bài tập/thực hành và 4 giờ kiểm tra đánh giá.

Về chuẩn đầu ra (learning outcomes), giáo trình hướng đến các mục tiêu cụ thể:

  • Về kiến thức: Phân tích đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu của các dạng trang phục; xác định chính xác các điểm mốc nhân trắc và phương pháp lấy số đo; phân biệt mẫu mỹ thuật và mẫu kỹ thuật; trình bày phương pháp thiết kế mẫu cơ sở cho áo, quần, váy và đầm.
  • Về kỹ năng: Thao tác đo chính xác 32 chỉ số nhân trắc học trên cơ thể người và hình nhân; sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế chuyên dụng; tính toán lượng dư công nghệ; dựng hình trải bề mặt cơ thể; thiết kế hoàn chỉnh bộ rập mẫu cơ sở đạt độ chính xác kỹ thuật và định mức thời gian.
  • Về thái độ: Hình thành tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, chính xác và tư duy xử lý số liệu khoa học.

Cấu trúc giáo trình đi từ việc phân tích hình thái cơ thể, chức năng trang phục, hệ thống số đo nhân trắc học đến phương pháp xây dựng bản vẽ kỹ thuật phẳng hai chiều (2D). Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa kênh hình và kênh chữ, giải thích các công thức thiết kế thông qua bản chất hình học và công thái học trang phục.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành Bài mở đầu và hai chương chuyên môn chính:

  • Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục (Mã chương: MHMTT 10-01 - 10 giờ):

    • Giới thiệu chung về quần áo: Phân tích chức năng sử dụng (bảo vệ, sinh lý học) và chức năng thông tin - thẩm mỹ (xã hội, cá nhân, thẩm mỹ, che khuyết điểm); hệ thống phân loại quần áo (theo giới tính, lứa tuổi, khí hậu, phạm vi sử dụng, kết cấu áo/quần/váy, số lớp); phương pháp mã hóa trang phục bằng dãy 5 chữ số phục vụ quản lý sản xuất; các chỉ tiêu chất lượng (ngoại quan - thẩm mỹ, công thái học, kỹ thuật) và hai nhóm yêu cầu (tiêu dùng và sản xuất).
    • Đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu: Thiết lập mối quan hệ giữa kích thước cơ thể và kích thước sản phẩm; cấu trúc lượng dư thiết kế bao gồm lượng cử động ($P$), lượng dư co vải ($c_v$), lượng dư kiểu dáng ($k_d$); phân loại 3 dạng phom dáng cơ bản (bó sát, nửa bó sát, dáng thẳng) và các yếu tố tạo hình (chất liệu, màu sắc, đường cắt, chiết ly, xếp ly, nhún bèo, xử lý gấu và cài cúc).
    • Hệ số đo thiết kế: Quy chuẩn tư thế người được đo; phân biệt phương pháp đo trực tiếp và đo gián tiếp (quét 3D); danh mục và quy trình đo 32 dấu hiệu kích thước cơ thể người.
    • Phương pháp xây dựng hình trải bề mặt cơ thể: Phân tích 4 phương pháp phát triển rập (xếp phủ vải - draping, thiết kế 2D phẳng, thiết kế trên hình nhân chuẩn, dựng hình bắt chước); nguyên lý trải bề mặt tiếp xúc và không tiếp xúc.
  • Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần áo (Mã chương: MHMTT 10-02 - 20 giờ):

    • Nội dung thiết kế quần áo: Phân biệt mẫu mỹ thuật (phác thảo ý tưởng/mô tả phẳng) và mẫu kỹ thuật (bản vẽ hình học phẳng); quy trình 5 giai đoạn thiết kế mẫu 2D (nghiên cứu kiểu dáng $\rightarrow$ phân tích/tính toán số đo $\rightarrow$ tìm hiểu tiêu chuẩn vải $\rightarrow$ thiết kế chi tiết $\rightarrow$ quy định lượng gia đường may).
    • Xây dựng kết cấu cơ bản: Phân loại chi tiết chính (thân trước, thân sau, tay) và chi tiết phụ (măng-sét, nẹp, cổ, túi, dựng, lót, trang trí); nguyên tắc xây dựng bảng thông số thiết kế.
    • Thiết kế mẫu cơ sở: Định nghĩa bộ mẫu cơ sở (áo gồm 3 chi tiết, quần âu gồm 2 chi tiết, váy ngắn gồm 2 chi tiết, đầm gồm các mảnh thân hoặc decoup); hệ thống công thức và phương pháp vẽ chi tiết hình khung, vòng cổ, vai con, vòng nách, đường sườn, gấu và chiết eo cho áo nữ, quần âu nam/nữ, váy và đầm.

Progression logic của giáo trình đi từ giải phẫu học cơ thể người $\rightarrow$ xác lập số đo $\rightarrow$ tính toán lượng dư kỹ thuật $\rightarrow$ triển khai bản vẽ hình học phẳng $\rightarrow$ hoàn thiện rập mẫu sản xuất.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết và công thức toán học - công thái học chặt chẽ:

  • Hệ thống công thức kích thước trang phục:
    • Kích thước trong của quần áo: $$P_{qa} = P_{ct} + P$$ (Trong đó: $P_{qa}$ là kích thước trong, $P_{ct}$ là kích thước cơ thể, $P$ là lượng cử động).
    • Kích thước ngoài của trang phục: $$P_{qan} = P_{qa} + 2\pi d_{vl} + k_d$$ (Trong đó: $P_{qan}$ là kích thước ngoài, $d_{vl}$ là độ dày vật liệu tại vị trí nhiều nếp gấp nhất, $k_d$ là lượng dư kiểu dáng).
    • Công thức tính lượng dư co vải: $$c_v = L_{tk} \times u%$$ (Trong đó: $c_v$ là lượng dư co vải, $L_{tk}$ là kích thước thiết kế chi tiết, $u%$ là độ co của vải).
Chủng loại trang phục Lượng cử động tối thiểu vòng ngực
Áo nhẹ, áo váy 4 $\div$ 5 cm
Jắc-két, vét 6 cm
Măng tô nhẹ (không lót ấm) 8 cm
Măng tô có lót ấm 10 $\div$ 12 cm
Vòng eo và vòng mông Bằng 50% $\div$ 70% lượng cử động ngực
  • Hệ thống nhân trắc học 32 số đo cơ thể chuẩn:
    • Kích thước chiều cao/dài: Chiều cao đứng ($C_đ$), Chiều cao thân ($C_t$), Chiều cao eo ($C_e$), Chiều cao nếp lằn mông ($C_m$), Chiều cao đầu gối ($C_g$), Dài nách sau ($D_{ns}$), Dài lưng ($D_l$), Xuôi vai ($X_v$), Dài eo sau ($D_{es}$), Dài eo trước ($D_{et}$), Dài ngực ($D_{ng}$), Dài khuỷu tay ($D_{kt}$), Dài tay ($D_t$), Dài chân ngoài ($D_{cn}$), Dài chân trong ($D_{ct}$).
    • Kích thước chiều rộng: Ngang ngực ($N_n$), Rộng ngực ($R_n$), Rộng lưng ($R_l$), Rộng vai ($R_v$).
    • Kích thước chu vi/vòng: Vòng đầu ($V_{đa}$), Vòng cổ ($V_c$), Vòng ngực ngang nách ($V_{n1}$), Vòng ngực lớn nhất ($V_{n2}$), Vòng chân ngực ($V_{n3}$), Vòng bụng ($V_b$), Vòng mông ($V_m$), Vòng mông có tính độ lồi bụng ($V_{mb}$), Vòng đùi ($V_đ$), Vòng gối ($V_g$), Vòng gót chân ($V_{gc}$), Vòng bắp tay ($V_{bt}$), Vòng mu bàn tay ($V_{mbt}$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đo chính xác các mốc nhân trắc trên cơ thể mẫu và mannequin; sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước dẻo, thước góc, bút vẽ chuyên dụng); tính toán các thông số dựng hình theo tỷ lệ cơ thể; dựng khung hình học phẳng cho thân trước, thân sau, tay áo, thân quần; vẽ đường cong kỹ thuật nách áo, cổ áo, đũng quần.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thái vóc dáng để nhận diện khuyết điểm (ngực ưỡn, lưng gù, vai lệch, chân cong); phân tích tính chất cơ lý của vải (độ co, độ dày, độ rủ, tuyết vải, chu kỳ kẻ ca-rô) nhằm xác định lượng cử động và phương án cắt canh sợi; phân tích kết cấu tách ghép chi tiết chính - phụ.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Triển khai quy trình 5 giai đoạn thiết kế; xử lý lượng dư công nghệ trên rập; thực hiện quy định gia đường may phù hợp với từng phương pháp may (may bọc, may lộn, may ép, vắt sổ); xây dựng bộ rập mẫu cơ sở phục vụ cho sản xuất công nghiệp và may đo đơn chiếc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác lập mô hình tổ chức dạy học kết hợp ba hình thức:

  • Phương pháp giảng dạy của giáo viên:

    • Thuyết giảng các nguyên lý công thái học, hình học phẳng và quy chuẩn thiết kế.
    • Thị phạm trực tiếp (làm mẫu) các thao tác: kỹ thuật đặt thước đo nhân trắc học, phương pháp vẽ khớp nối các cung cong kỹ thuật (vòng nách, đáy quần, cổ áo), cách xác định và phân bổ chiết ly.
    • Hướng dẫn xử lý các tình huống kỹ thuật phát sinh khi mẫu rập sai lệch kích thước hoặc mất cân đối hình dáng.
  • Hoạt động thảo luận nhóm và bài tập:

    • Hoạt động nhóm: Người học nhận tập hợp số đo và mẫu vẽ kỹ thuật để thảo luận, phân tích phương án cộng lượng cử động, tối ưu hóa sơ đồ cắt và giải quyết các trường hợp hình thể đặc thù.
    • Bài tập thực hành: Thực hiện lập bảng số đo cá nhân theo Bảng 1.1; thực hành đo trực tiếp trên bạn học và trên ma-nơ-canh; dựng bản vẽ mẫu cơ sở áo nữ (theo bảng số đo mẫu: $D_{as}=57$, $V_c=32$, $H_e=37$, $V_n=84$, $R_v=38$, $V_e=68$, $D_t=45$, $V_m=88$, $H_{ng}=23$, sa vạt $=2$ cm) và mẫu cơ sở quần âu nam 1 ly lật.
  • Phương pháp đánh giá:

    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra kỹ thuật đo trực tiếp, kiểm tra bản vẽ kết cấu rập trên giấy tỷ lệ 1:1.
    • Đánh giá định kỳ: 4 giờ kiểm tra chuyên môn (1 giờ kiểm tra lý thuyết Chương 1 và 3 giờ kiểm tra thực hành thiết kế mẫu cơ sở tại Chương 2).
    • Tiêu chí đánh giá: Độ chính xác kích thước hình học, độ mượt của các đường cong kỹ thuật, mức độ đáp ứng lượng cử động công năng, tính tiết kiệm nguyên vật liệu và tác phong công nghiệp đảm bảo định mức thời gian.
  • Hướng dẫn tự học:

    • Tự thực hành đo và lập bảng số liệu nhân trắc cho các đối tượng khác nhau tại nhà.
    • Nghiên cứu tài liệu tham khảo để xây dựng phương pháp đo cho các sản phẩm mở rộng: áo dài, váy maxi, áo jắc-két, măng tô.
    • Rèn luyện kỹ năng vẽ hình trải bề mặt và đề xuất các giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa chương trình theo khung Tổng cục Dạy nghề: Nội dung được biên soạn đồng bộ với danh mục tiêu chuẩn kỹ năng nghề may thời trang trình độ cao đẳng, chuẩn hóa toàn bộ thuật ngữ chuyên môn, hệ thống ký hiệu kích thước và quy trình công nghệ thiết kế rập.
  • Kế thừa và tích hợp các tài liệu chuyên ngành tiêu biểu: Giáo trình tổng hợp và phát triển kiến thức từ các tài liệu nền tảng của ngành may Việt Nam, bao gồm:
    • Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục – Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
    • TS. Trần Thủy Bình – Giáo trình Thiết kế quần áo – Nhà xuất bản Giáo dục (2005).
  • Tiếp cận công nghệ quét 3D hiện đại: Giáo trình cập nhật phương pháp đo gián tiếp và dựng hình trải bề mặt cơ thể thông qua hệ thống quét khối ba chiều (3D scanning) sử dụng tia hồng ngoại và thiết bị cảm biến điện tử. Hệ thống này chuyển đổi dữ liệu không gian 3D sang bản vẽ rập phẳng 2D, liên kết với mô hình thử trang phục trực tuyến trên hình nhân ảo.
  • Quy chuẩn mã hóa quản trị sản xuất công nghiệp: Giới thiệu hệ thống mã số sản phẩm chuẩn hóa gồm tối thiểu 5 chữ số:
    • Hai chữ số đầu: Hai số cuối của năm thiết kế mẫu.
    • Chữ số thứ ba: Phân loại theo tên sản phẩm (1: Quần âu, 2: Quần soóc, 3: Áo kiểu, 4: Áo phông, 5: Áo jắc-két), theo giới tính (1: Nam, 2: Nữ, 3: Trẻ em), theo độ dài hoặc theo chất liệu vải (1: Dệt thoi cotton, 2: Dệt kim cotton, 3: Denim, 4: Tơ).
    • Các chữ số cuối: Số thứ tự của bộ mẫu xuất xưởng trong năm (Ví dụ: Mã 12134 là sản phẩm quần âu, thiết kế năm 2012, bộ mẫu thứ 34).
  • Tính ứng dụng sản xuất cao: Phân định rõ ràng giữa phương pháp thiết kế may đo thủ công cho từng cá nhân và thiết kế bảng số đo chuẩn phục vụ sản xuất may công nghiệp quy mô lớn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành:
    • Sinh viên năm thứ nhất trình độ Cao đẳng nghề và Cao đẳng kỹ thuật ngành May thời trang, Công nghệ may.
    • Sinh viên học các học phần kỹ thuật cơ sở trước khi học các mô-đun chuyên môn: Thiết kế áo sơ mi, Thiết kế quần âu, Thiết kế váy đầm, Thiết kế Jacket và Veston.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học cần có kiến thức hình học phẳng cơ bản, kỹ năng tính toán số học, khả năng sử dụng các dụng cụ đo lường và vẽ kỹ thuật cơ bản.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo:
    • Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Cơ sở thiết kế trang phục (MHMTT 10).
    • Cán bộ chuyên môn dùng làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, ngân hàng đề thi lý thuyết và bài kiểm tra thực hành tay nghề.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học:
    • Kỹ thuật viên phát triển mẫu (Pattern Maker) tại các doanh nghiệp may công nghiệp dùng làm tài liệu tra cứu thông số cử động, dung sai và phương pháp dựng hình rập cơ sở.
    • Thợ may thủ công có nhu cầu chuẩn hóa kiến thức từ kinh nghiệm truyền nghề sang phương pháp dựng rập hình học khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề ngành May thời trang thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu cũng phù hợp cho kỹ thuật viên may mặc và người tự học có định hướng làm việc trong ngành may công nghiệp và thiết kế thời trang.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học chỉ cần nắm vững kiến thức toán học, hình học phẳng cơ bản ở bậc phổ thông, kỹ năng tính toán tỷ lệ và khả năng thao tác với các dụng cụ vẽ cơ bản. Giáo trình cung cấp đầy đủ các khái niệm từ mức độ sơ cấp về nhân trắc học và cấu trúc trang phục.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Tài liệu tiếp cận thiết kế dưới góc độ kỹ thuật công nghiệp và công thái học, không sử dụng các công thức kinh nghiệm cắt may thiếu căn cứ. Giáo trình phân tích tường minh mối quan hệ giữa kích thước trong ($P_{qa}$) và kích thước ngoài ($P_{qan}$), định lượng chính xác các loại lượng dư (cử động, co vải, kiểu dáng), đồng thời chuẩn hóa quy trình thiết kế qua 5 giai đoạn chặt chẽ.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết với việc thực hành vẽ rập theo đúng trình tự các bước. Cần lập Bảng 1.1 để đo trực tiếp trên người thật hoặc hình nhân, sau đó áp dụng chính xác các công thức hình học ở Chương 2 để dựng khung và vẽ các đường cong kỹ thuật trên giấy tỷ lệ 1:1, tự kiểm tra thông số và độ khớp giữa các đường may ráp nối.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình có hệ thống bảng số liệu nhân trắc 32 dấu hiệu kích thước (Bảng 1.1), các hình vẽ chi tiết minh họa từng bước dựng khung và chi tiết rập (từ Hình 2.5 đến Hình 2.14), cùng danh mục câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống cuối mỗi chương.


Kết luận

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã: MHMTT 10) đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật nền tảng trong chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính chuẩn hóa học thuật, phương pháp luận dựng hình khoa học và tính tương thích cao với thực tế sản xuất công nghiệp.

Về lộ trình học tập, sau khi hoàn thành học phần này, người học có đầy đủ kiến thức cơ sở về nhân trắc học, cấu trúc lượng dư và kỹ thuật rập phẳng để tiếp tục học các học phần chuyên sâu về thiết kế mẫu trang phục nam, nữ, trẻ em và thiết kế nhảy mẫu công nghiệp.

Người học có thể tham khảo thêm các tài liệu mở rộng được khuyến nghị trong giáo trình:

  • Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục – Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
  • TS. Trần Thủy Bình – Giáo trình Thiết kế quần áo – Nhà xuất bản Giáo dục (2005).